Font size
WorksheetsSinh cuối kì I
Total questions: 161
Worksheet time: 2hrs 21mins
10%
Cơ thể có kiểu gene aBAbDd Nhận định sau đây dúng?
Cơ thể có kiểu gene AabdBD Nhận định sau đây dúng?
p + q=1
p2+2pq+q2=1
p2−2pq+q2=1
p+2q=1
Người có kiểu gen IAIB có cả 2 loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu sẽ có nhóm máu gì ?
XX ×XYA
XAXa ×XaYA
XAXa ×XaY
Bảng trên mô tả một đoạn mạch khuôn và mạch mới được tổng hợp của phân tử DNA con hình thành trong quá trình nhân đôi, đoạn phân tử DNA nào dưới đây mô tả đúng nguyên tắc bổ sung?
Cho nội dung các giai đoạn của quá trình tái bản DNA như sau:
(1). Tổng hợp mạch DNA mới (2). Tổng hợp mồi.
(3). Tháo xoắn và tách hai mạch DNA. (4). Nối các đoạn DNA thành mạch hoàn chỉnh.
Hãy sắp xếp các số liên tục tương ứng với các sự kiện theo trình tự đúng của quá trình tái bản DNA.
(a)
Một cơ thể ruồi giấm cái (Drosophila melanogaster) có kiểu gene abABDEDE , biết khoảng cách giữa gene A và gene B là 40cM, gene D và E và 30cM. Khi các tế bào sinh giao tử của cơ thể này tiến hành giảm phân tạo các tế bào trứng, theo lý thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
(a)
Khả năng nếm hợp chất phenylthiocar-bamide (PTC) do allele trội D quy định. Các cá thể đồng hợp tử về allele lặn d không thể nếm được PTC. Trong một lớp học có 125 học sinh, trong đó 88 học sinh có thể nếm được PTC và 37 học sinh không thể nếm được. Tần số allele D là bao nhiêu?
(a)
Hình 6 cho thấy hai allele M và N của hai gene M và N quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Nếu một trong hai gene bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn), hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc có vỏ màu trắng. Khi cho hai con ốc vỏ trắng lai với nhau thu được đời con 100% ốc vỏ nâu, tiếp tục cho ốc vỏ nâu F1 lai phân tích thì đời con thu được tỉ lệ ốc vỏ nâu giảm đi bao nhiêu so với thế hệ trước?
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gene dị hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Xét cơ thể có kiểu gene AB/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa?
(a)
Ở một loài thực vật, alelle A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định quả dài; alelle B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alelle b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gene trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỷ lệ chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho các cơ thể có bộ NST sau: 2n, 3n, 4n, 5n, 6n, 7n, 8n, 2n+1, 2n-1, 2n-1-1, 2n+1+1. Có bao nhiêu cơ thể thuộc dạng dị đa bội?
(a)
Cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở một số sinh vật theo sơ đồ minh họa. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? - Gà có 39 cặp NST. - Cặp NST giới tính của gà trống và mái lần lượt là: zz, zw. - Gà trống có 39 cặp NST tương đồng - Gà mái có 38 cặp NST tương đồng - Tỷ lệ đực: cái ở đời con là 1:1. - Vì con cái cho giao tử mang NST giới tính z : w = 1:1
- Con trống cho 100% giao tử mang NST giới tính z.
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: AaBbDd × AaBbDd cho đời con có kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Xét cơ thể có kiểu gene Ab/ab liên kết hoàn toàn, giảm phân bình thường tạo ra số loại giao tử tối đa?
(a)
Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alelle quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alelle quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau.
Ở đời con, trong số cây hạt dài, chín muộn, thì cây có kiểu gene đồng hợp chiếm bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Cho các cơ thể có bộ NST sau: 2n, 3n, 4n, 5n, 6n, 7n, 8n, 2n+1, 2n-1, 2n-1-1, 2n+1+1. Có bao nhiêu cơ thể thuộc dạng đa bội chẵn?
(a)
Ở loài, nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính được sơ đồ minh họa.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
-(1) có tế bào: 2n = 22A + XX
-(2) 2n = 22A + XO
-(1) có tế bào: (2n = 22A + XX) qua giảm phân cho giao tử (3) là 100% (n = 11A + X)
- (2) có tế bào: (2n = 22A + XO) qua giảm phân cho giao tử (4) : (5) là ½ (n = 11A + X) : ½ (n = 11A + O)
- F1 số (6), (7) có tế bào mang bộ NST thường và giới tính lần lượt là ½ (2n = 22A + XX) : ½(2n=22 + XO).
(a)
Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen abABXeDXEd giảm phân bình thường nhưng có hai tế bào chỉ xảy ra hoán vị giữa gene E và e, tế bào còn lại không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết số loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là (a)
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene không allel là A, a; B, b và D, d cùng quy định. Trong kiểu gene nếu cứ có một allele trội thì chiều cao cây tăng 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, cây có kiểu gene AABbDd có chiều cao bao nhiêu cm?
(a)
Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: AaBbddEe x AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu hình ?
(a)
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể một khác nhau về bộ NST ?
(a)
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở hai giới với tần số như nhau và bằng 20%. Tiến hành phép lai P: AB/ab Dd x Ab/aB dd , ở F1 cá thể có kiểu hình lặn về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
(a)
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen allele IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB Một gia đình người vợ có nhóm máu AB, người chồng nhóm máu O, số nhóm máu tối đa ở đời con là bao nhiêu?.
(a)
Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST ?
(a)
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBbXDeXdE giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
(a)
Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: AaBbddEe x AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST ?
(a)
Đối với 1 bệnh di truyền do gene đột biến trội nằm trên NST thường quy định, nếu 1 trong 2 bố mẹ bình thường, người kia mắc bệnh thì khả năng con của con họ mắc bệnh là ?
(a)
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không allele là A, a; B, b và D, d cùng quy định. Trong kiểu gen nếu cứ có một allele trội thì chiều cao cây tăng 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, cây có kiểu gene AaBbDd có chiều cao bao nhiêu cm?
(a)
Cho các thành phần: Gene; mRNA; Amino acid; tRNA; Ribosome. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
(a)
Biết các gene phân li độc lập, cơ thể có kiểu gene AaBBEe giảm phân bình thường sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotid trên mạch bổ sung là 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT ..3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G - C thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
(a)
Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau:
Trong số các cá thể trên, cá thể nào mang đột biến thể ba?
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn, allele B quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định cây thân thấp. Gene quy định tính trạng chiều cao thân và dạng quả nằm trên một cặp nhiễm sắc thường. Cho biết cây thân cao, quả trơn trong loài trên có tối đa bao nhiêu kiểu gen?
(a)
Cho phép lai P: AB//ab . x Ab//aB. Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB//ab ở F1 sẽ là bao nhiêu
(a)
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến. (a)
B.Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene. (b)
C. Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học. (c)
D.Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA. (d)
Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
A. Mô tả 2 NST kép khác cặp tương đồng. (a)
B. Hai gene A/a và B/b thuộc 2 locus khác nhau. (b)
C. Hai gene D/D và d/d trên 2 NST kép thuộc cùng một locus. (c)
D. Nếu gene A/a được nhân đôi 3 lần thì gene b nhân đôi có thể khác 3 lần. (d)
Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A.(1) cho giao tử AB chiếm 100%. (a)
B.F1 cho 4 loại giao tử bằng nhau. (b)
C.Kiểu gene của (4) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt vàng, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%. (c)
D.Với 1000 tế bào sinh dục đực (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng hạt phấn ở (1) hoặc (2) là 1000. (d)
Tóm tắt thí nghiệm Morgan. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. Tất cả con F1 đều có chung kiểu gene về hai tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh. (a)
B. Tất cả con cái F1 đều có tế bào mà khi giảm phân đều cho 4 loại giao tử. (b)
C.Tất cả tế bào sinh dục đực lai với con cái F1 đều cho duy nhất một loại giao tử. (c)
D.Thế hệ con Fa, con ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài là sự kết hợp giao tử liên kết của con cái F1 với giao tử lặn con đực. (d)
Khi tìm hiểu về đột biến gen, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Loại đột biến thay thế cặp nucleotide có thể làm tăng các loại alelle về một gene nào đó trong vốn gene của quần thể. (a)
B. Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide. (b)
C.Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene. (c)
D.Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene. (d)
Một học sinh đã mô tả về NST như sau: “Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc (ф = 10 nm) khi xoắn lại (nhờ protein condensin II và condensin I) và tạo sợi nhiễm sắc (ф = 30 nm) và tiếp tục xoắn tạo sợi siêu xoắn/chromatin /vùng xếp cuộn (ф = 300 nm) và tiếp tục xoắn cực đại tạo thành chromatid ở kì đầu của nguyên phân (ф = 700 nm) ”. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Sợi cơ bản /sợi nhiễm sắc (ф = 10 nm). (a)
B. Sợi nhiễm sắc (ф = 30 nm). (b)
C. Siêu xoắn/chromatin /vùng xếp cuộn (ф = 300 nm). (c)
D. Chromatid ở kì đầu của nguyên phân (ф = 700 nm). (d)
Sơ đồ giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan): Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A.(2) cho giao tử ab chiếm 100% (a)
B.F1 cho các 4 loại giao tử với tỉ lệ lần lượt: ¼: ¼: ¼: ¼. (b)
C.Kiểu gene của (6) là aaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn và chiếm tỉ lệ 25%. (c)
D.Với 1000 tế bào sinh dục cái (P) giảm phân bình thường và tất cả đều sống và tham gia thụ tinh thì số lượng giao tử ở (2) hoặc (1) là 4000. (d)
Tóm tắt thí nghiệm Morgan sau: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
A. Đây là phép lai tính trạng: màu thân (thân đen, thân xám) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt). (a)
B. Xét hai tính trạng nghiên cứu, Ptc mỗi cơ thể mang hai cặp gene đồng hợp (BB, VV), (bb, vv) và tất cả F1 có kiểu gene giống nhau và 100% là dị hợp 2 cặp gene (BV, bv). (b)
C.Sự di truyền cả hai tính trạng, cơ thể lai (Fa) cho hai kiểu hình mà con cái lai với F1 lặn nên cho 1 loại giao tử lặn thì con đực F1 phải cho 2 loại giao tử bằng nhau, nên con đực F1 liên kết hoàn toàn. (c)
D. Các kiểu gene của P: BV/BV x bv/bv, của đực F1: BV/bv và cơ thể lai với F1: bv/bv. (d)
Quá trình tái bản của DNA cần có sự tham gia của rất nhiều enzyme. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về chức năng của các enzyme tham gia quá trình này?
A. Helicase giải phóng chuỗi DNA bằng cách phá vỡ liên kết cộng hoá trị. (a)
B. DNA polymerase liên kết phốt phát với đường của các nucleotide liền kề trên mạch mới. (b)
C. Ligase nối các đoạn DNA mới được tổng hợp lại với nhau. (c)
D. RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi RNA ngắn. (d)
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình dưới đây mô tả cơ chế tái bản DNA?
A. [a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn phá vỡ liên kết hydrogene, DNA polymerase, lygase. (a)
B. Mô tả một nửa của một đơn vị nhân đôi. (b)
C. [b] đoạn này có đầu 3’0H để nucleotide tự do đầu tiên của mạch mới gắn vào. (c)
D. Trình tự 12345 chính là CTTGA. (d)
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình dưới đây?
A. Đây là cấu trúc RNA. (a)
B. Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều nhau: 3’-5’ và 5’-3’. (b)
C. Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide liên kết nhau tạo thành mạch đơn của DNA. (c)
Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
a) [NT1] Enzyme chuyển hóa lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường. (a)
b) [NT2] Protein điều hòa bị mất chức năng nên không gắn được vào vùng vận hành. (b)
c) [NT4] Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà. (c)
d) [NT6] Do các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA bị đột biến làm tăng khả năng làm tăng khả năng tổng hợp enzyme. (d)
Năm 1854, Mendel đã tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan (Pisum sativum) về các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…). Mục đích thí nghiệm để nghiên cứu việc di truyền các vật liệu di truyền từ bố mẹ đến các thế hệ con cháu (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền. Hãy cho biết các nhận định sau là Đúng hay Sai.
a) [NT1] Mendel đã tiến hành cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo đời con F2. (a)
b) [NT3] Kết quả phép lai giữa bố và mẹ mang tính trạng thuần chủng và tương phản thì thế hệ con có 100% kiểu hình trội. (b)
c) [NT4] Mỗi tính trạng ở F2 có tỉ lệ kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 : 1. (c)
d) [NT6] Kết quả ở các thế hệ F3 trở đi luôn cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1. (d)
Ở loài ong mật (Apis mellifera), những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hẹp. Hai gene quy định các tính trạng này đều nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Mỗi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?
a) [NT1] Bộ NST của ong đực khác với ong cái. (a)
b) [NT2] Số loại giao tử của mỗi con ong cái F1 và mỗi con ong đực F1 là bằng nhau. (b)
c) [NT7] Nếu cho F1 ngẫu phối, tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình cánh dài, rộng ở ong cái gấp bốn lần ở ong đực. (c)
d) [NT3] Số loại kiểu gene tối đa của loài này là 4. (d)
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào đúng / sai ?
A. Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. (a)
B. Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường. (b)
C. Có thể vùng P của gene R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính. (c)
D. Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã. (d)
Khi nói về di truyền liên kết với giới tính, phát biểu nào sau đây đúng/sai ?
A. Gà trống có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY. (a)
B. Ở người, gene nằm trên nhiễm sắc thể X chỉ di truyền cho con trai. (b)
C.Gene nằm trên đoạn tương đồng X và Y luôn tồn tại theo cặp allele. (c)
D. Ở tế bào sinh dưỡng không có gene quy định giới tính. (d)
Ở người, xét 1 bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, đặc điểm nào đúng/sai ?
(1) Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh. (a)
(2) Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh. (b)
(3) Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh. (c)
(4) Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh. (d)
Giống thỏ Hymalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây đúng/ sai?
A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân. (a)
B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanine làm cho lông có màu trắng. (b)
C. Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen. (c)
D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân. (d)
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn?
a) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái. (a)
b) Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp. (b)
c) Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó. (c)
d) Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn. (d)
Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Nhận định nào sau đây đúng?
A.Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống. (a)
B.Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau. (b)
C.Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền. (c)
D.Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức. (d)
Những nhận định sau về cơ chế di truyền gene ngoài nhân là đúng hay sai?
a)Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễn ra độc lập với quá trình tái bản DNA nhân. (a)
b)Số lượng gene ngoài nhân ở các sinh vật khác nhau là giống nhau. (b)
c)Gene ngoài nhân chỉ tham gia vào quá trình tổng hợp protein. (c)
d)Các bệnh do đột biến gene ngoài nhân thường ít nghiêm trọng hơn các bệnh do đột biến gene nhân. (d)
Những nhận xét về đặc điểm của thường biến sau đây đúng hay sai?
a) Biểu hiện không theo một hướng xác định với cùng một kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gene, không di truyền. (a)
b) Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định với cùng một kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gene nhưng không di truyền. (b)
c) Biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, do những biến đổi của kiểu gene và di truyền được. (c)
d)biểu hiện đồng loạt theo một hướng xác định của cùng kiểu gene và cùng một điều kiện môi trường, không do những biến đổi của kiểu gene, không di truyền. (d)
Thomas Hunt Morgan, tiến hành thí nghiệm ở ruồi giấm như sau:
Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt.
F1: 100% thân xám, cánh dài
Pa: ♀F1 thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt
Fa: 586 thân xám, cánh dài: 465 thân đen, cánh cụt: 111 thân xám, cánh cụt: 106 thân đen, cánh dài.
Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI khi nói về thí nghiệm trên?
a)Đây là phép lai hai cặp tính trạng. Trong đó tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với tính trạng cánh cụt. (a)
b)Con ♀F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau. (b)
c)Con thân xám, cánh dài ở F1 có kiểu gen giống với kiểu gen con thân xám cánh dài ở Fa. (c)
d)Tỷ lệ các loại giao tử tái tổ hợp hình thành kiểu hình tái tổ hợp thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài ở Fa là 17%. (d)
Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở tế bào (A) thu được giao tử (1), (2), (3), (4) và tế bào (B) thu được giao tử (5), (6), (7), (8). Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể trong sơ đồ trên?
a)Hợp tử bình thường có bộ NST 2n = 4. (a)
b)Ở tế bào (A) xảy ra rối loạn phân bào trong quá trình giảm phân I còn tế bào (B) xảy ra rối loạn phân bào trong quá trình giảm phân II. (b)
c)Giao tử (2) được tạo ra có bộ NST (2n +1). (c)
d)Giao tử (2) qua quá trình thụ tinh kết hợp với giao tử (5) tạo ra hợp tử 2n. (d)
Hệ gene là toàn bộ trình tự nucleotide trên DNA, trong tế bào của cơ thể sinh vật. Theo National Center Biotechnology Information (2022), số lượng gene ở một số loài như vi khuẩn E.Coli là 4.639, nấm men là 6.470, cải dại 38.312, ruồi giấm 17.894, người là 59.652. Đặc điểm của hệ gene người được thể hiện qua Hình 1. Nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI khi nói về hệ gen trong thông tin trên?
a)Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về số lượng gene. (a)
b)Số lượng gen càng lớn thì sinh vật càng tiến hóa. (b)
c) Hệ gene người gồm các gene có chức năng điều hòa, gene giả, gene mã hóa RNA nhỏ, gen mã hóa protein, gene không mã hóa protein, trong đó gene mã hóa protein chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hệ gene người. (c)
d) Phần lớn hệ gene ở người mã hóa cho các phân tử RNA hoặc protein. (d)
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel. Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI khi nói về thí nghiệm hình bên?
a)Cây (5), (6), (7) là các cây có kiểu gen giống nhau. (a)
b) Cây (3) là cây có kiểu gen Aa. (b)
c)Ở F3 các cây (8) và (10) là các cây các kiểu gen đồng hợp. (c)
d)Các cây trong nhóm (9) có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu gen các cây ở F2. (d)
