Font size
WorksheetsQuiz về Ngân sách nhà nước
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 23mins
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là công cụ đề điều tiết thị trường.
Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.
Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ dầu thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Thu nội địa.
Ý kiến nào dưới đây của ông T không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Ngân sách nhà nước là
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Cơ quan địa phương.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương
địa phương
trung ương.
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia
Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
quyền sử dụng
quyền quyết định
quyền sở hữu
quyền sở hữu và quyết định
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm thặng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
Tinh giảm biên chế.
Đầu tư phát triển.
Trả nợ lãi.
Thu viện trợ
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,...
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
địa phương
trung ương.
nhà nước.
tỉnh, huyện
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
Luật Ngân sách nhà nước.
nguyện vọng của nhân dân.
tác động của quần chúng
ý chí của nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
Thu các công trình phát triển nông thôn.
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
Thu từ dầu thô, thu nội địa.
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
Thu các công trình phát triển nông thôn.
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
Thu từ dầu thô, thu nội địa.
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách
Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.
Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính
Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là:
chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có các khoản thu nào dưới đây?
Thu từ dầu thô.
Quỹ dự trữ tài chính
Thu viện trợ.
Thu nội địa.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Năm năm
Hai năm.
Một năm.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào ?
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Cải cách tiền lương.
Thu viện trợ.
Quỹ dự trữ tài chính.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ng
hà nước gồm các khoản thu nào ?
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Cải cách tiền lương.
Thu viện trợ.
Quỹ dự trữ tài chính.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?
Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.
Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.
Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.
Quyền được biết về thông tin ngân sách.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
cấp địa phương.
cấp trung ương.
trung ương và địa phương.
trung ương và quốc gia.
Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?
Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hổi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.
Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếthu nhập cá nhân,...).
Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,...
Khoản vaỵ, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
xóa bỏ cạnh tranh.
xóa bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Công dân đóng góp vào ngân sách nhà nước bằng cách nào?
Thành lập doanh nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Nộp thuế, phí và lệ phí.
Tham gia lực lượng lao động.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây
Cải cách tiền lương.
Cân đối từ hoạt động xuất khẩu.
Cân đối từ hoạt động nhập khẩu.
Thu viện trợ, thu từ dầu thô.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn n
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước được hiểu là
quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước.
nhà nước bắt buộc người kinh doanh đóng góp.
sự quyên góp tự nguyện của người dân.
lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước.
Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây
Kiềm chế lạm phát.
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Bình ổn giá cả.
điều tiết thị trường.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khọản tiền nào dưới đây của Nhà nước.
Thu và chi.
Chi ngân sách.
Thuế và ủng hộ.
Thu ngân sách.
Theo quy đinh của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là
Nhà nước.
Thủ tướng.
Tổng bí thư.
Chu tịch nước.
Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Ọuốc hội quyết đinh, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng đinh của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Khái niệm ngân sách nhà nước.
Chức năng của ngân sách nhà nước.
Trước đây, đường ở khu dân cư có rất nhiều ổ gà do xuống cấp. Sau đó, con đường đã được sửa lại khiến cho việc di chuyển của người dân trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu được những tai nạn hay va chạm không đáng có. Vậy nguồn tiền từ đâu để làm đường?
Mạnh thường quân đóng góp.
Ngân sách nhà nước.
Người dân đóng góp.
Nước ngoài hỗ trợ.
Vậy nguồn tiền từ đâu để làm đường?
Mạnh thường quân đóng góp.
Ngân sách nhà nước.
Người dân đóng góp.
Nước ngoài hỗ trợ.
Phát biểu của chị N nhằm khắng định:
chức năng của ngân sách nhà nước.
vai trò của ngân sách nhà nước.
đặc điểm của ngân sách nhà nước.
nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?
Thực phẩm thiết yếu.
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
Đầu tư cho quốc phòng.
Các gói hỗ trợ.
Ngày 25-5-2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2017NĐ-CP về Quản lí, phát triển cụm công nghiệp trong đó có việc đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, thực hiện chính sách ưu đã như miễn thuế đất, cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước… cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các chủ thể kinh tế vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu vực tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động trên địa bà
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước để định hướng phát triển sản xuất như thế nào?
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
Cứu trợ đặt biệt đối với người nghèo.
Cung ứng kịp thời thực phẩm thiết yếu.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?
Vai trò của ngân sách nhà nước.
Chức năng của ngân sách nhà nước.
Nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
Ngày 19-10-2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động dịch COVID - 19; trong đó có những quy định giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021… Đồng thời, Nhà nước
Dựa vào thông tin trên, em hãy kể tên một số quỹ trong ngân sách nhà nước?
Quỹ dành cho Giáo dục và đào tạo.
Quỹ dành cho y tế.
Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp.
Quỹ dành cho khoa học công nghệ.
Xét về vai trò của ngân sách nhà nước, ý kiến của bạn nào dưới đây không nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
Bạn T.
Bạn A và
Bạn G.
Bạn D và G.
Dựa vào thông tin trên, em hãy kể tên một số quỹ trong ngân sách nhà nước?
Quỹ bảo vệ môi trường.
Quỹ hỗ trợ hộ kinh doanh.
Quỹ quản trị hành chính.
Quỹ dự trữ tài chính.
Gia đình anh T thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại một xã miền núi có điều kiệm kinh tế-xã hội khó khăn. Anh cho biết, gia đình anh đã nhận được nhiều sự hỗ trợ từ ngân sách nhà
Gia đình anh T đã không được hỗ trợ những gì từ quỹ phúc lợi ngân sách nhà nước?
Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
Tiền hỗ trợ chuyển đổi mô hình sản xuất.
Học bổng để du học nước ngoài.
Học ở trường dân tộc nội trú.
Ngân sách nhà nước không chi cho lĩnh vực nào dưới đây?
Dự trữ tài chính.
Quỹ bình ổn nhà đất.
Bảo vệ môi trường.
Quản trị hành chính.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm.
phân phối sản phẩm.
giá cả hàng hoá.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh.
ý niệm tuyệt đối.
bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hoá do
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh.
ý niệm tuyệt đối.
bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Hệ thông các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là khái niệm nào sau đây?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường.
Kinh tế thị trường.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường sống.
xuất hiện nhiều hàng giả.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Câu tục ngữ "Cá lớn nuốt cá bé" chỉ quy luật kinh tế nào?
Quỵ luật cạnh tranh.
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Quỵ luật cung - cẩu.
Quy luật giá trị.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ để nâng giá.
Khuyến mãi giảm giá.
Hạ giá thành sản phẩm.
Tư vấn công dụng sản phẩm.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
hủy hoại môi trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
cơ chế quan liêu.
cơ chế phân phối
cơ chế thị trường
cơ chế bao cấp.
Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là
cơ chế tự cung tự cấp.
cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Cơ chế chỉ huy của Chính phủ.
Cơ chế thị trường.
Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
cơ chế tự điều tiết.
cơ chế tự cân bằng.
cơ chế thị trường.
cơ chế rủi ro.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Quy luật giá trị.
Niềm tin tôn giáo.
Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Thị hiếu người tiêu dùng.
Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Bộ trưởng thương mại.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người mua.
Nhà quản lý tiềm năng.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?
(a)
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.
Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.
Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
thời điểm cụ thể.
một cơ quan nhà nước.
một địa điểm giao hàng.
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
khái niệm giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
bản chất của giá cả thị trường.
chức năng giá cả thị trường.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
lạm dụng chất cấm.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tận diệt nguồn tài nguyên.
phân bổ
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tận diệt nguồn tài nguyên.
phân bổ mọi nguồn thu nhập.
kích thích sản xuất phát triển.
chi đều mọi nguồn lợi nhuận.
Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.
Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.
Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại tài nguyên môi trường.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Cơ chế thị trường là gì
Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.
cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.
Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước.
Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.
Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tự điều chỉnh.
tự can thiệp.
Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chê thị trường?
Công ti H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.
Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.
Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày.
Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá b
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là
giá trị sử dụng.
giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường.
giả cả nhà nước
Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật
lợi nhuận.
cung cầu.
mua bán.
tiêu dùng.
Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng
Vận hành.
Điều hành.
Thông tin.
Chỉ huy
Giá cả thị trường được hình thành
trên thị trường.
do người sản xuất áp đặt.
do nhà quản lý.
do ý chí người mua hàng.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường?
Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.
Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.
Cửa hàng vậttưỵ tế B đã bán khẩu trang ỵ tế bán với giá cao khi nhu cẩu mua của người dân tăng cao.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước
Chức năng lưu thông hàng hoá
Chức năng phán bổ các nguồn lực
Chức năng thông tin
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?
Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.
Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
tung tin bịa đặt về đối thủ.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Xét về bản chất của giá cả thị trường, hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây không đúng?
Khi giá hoa hồng tăng lên, nhiều hộ nông dân mở rộng quỵ mô trồng hoa.
Cửa hàng B ngừng bán xăng và treo biển "Hết xăng" khi thấy thông tin xăng tăng giá.
Cửa hàng trà sữa T tính thêm chi phí vào giá hàng hoá đối với dịch vụ giao hàng tận noi.
Doanh nghiệp T tăng giá bán gas vì nhà cung cấp tăng giá.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa
người tiêu dùng với nhau.
người phân phối và trao đổi.
người sản xuất với nhau.
người mua và người bán.
Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động sản xuất của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
Thông tin.
Điều hành.
Điều tiết.
Thay đổi.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.
Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.
Cơ chế thị trường
Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Sở thích nghệ thuật.
Quy luật cạnh tranh.
Phong cách tiêu dùng.
Tâm lý tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cơ chế thị trường?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không đúng về chức năng của giá cả thị trường?
Là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Là căn cứ để người sản xuất kinh doanh thu hẹp sản xuất.
Là căn cứ để người tiêu dùng điều tiết tiêu dùng.
Là công cụ để thực hiện xoá đói giảm nghèo.
Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.
Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạỵ theo lợi
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh và tuân theo những quy luật kinh tế cơ bản được gọi là
cơ chế kinh doanh.
cơ chế điều tiết.
cơ chế thị trường.
cơ chế làm việc.
Thông qua giá cả thị trường, nhà nước thực hiện chức năng quản lý, kích thích và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế là nói về nội dung nào dưới đây của giá cả thị trường?
khái niệm giá cả thị trường.
chức năng giá cả thị trường.
bản chất của giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:
Quỵ luật cung - cầu.
Quỵ luật giá trị.
Quỵ luật lưu thông tiền tệ.
Quy luật cạnh tranh.
Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định
tiêu dùng hợp lý.
vượt biên trái phép.
phân chia lợi nhuận.
tận diệt nguồn tài nguyên.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội.
Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.
Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành.
Điều tiết mối quan hệ cung - cầu.
