wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM NGHIỆM - NHUNG

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

CH407: Khi thử độ hòa tan của thuốc bột NaHCO3 theo dược điển Việt Nam hiện hành dung môi thử là:

a)

Ete và nước

b)

Aceton và nước

c)

Nước và ethanol 96%

d)

Nước đun sôi và cloroform

2.

CH408:: Các dụng cụ chính xác dùng để định lượng:

a)

Bình nón, bình định mức, ống đong, cốc có mỏ, pipet thường

b)

Bình nón, bình định mức, cân kỹ thuật, cốc có mỏ, pipet bầu

c)

Bình nón, bình định mức, buret, cân phân tích, pipet bầu

d)

Bình nón, bình định mức, ống đong, cốc có mỏ, cân kỹ thuật

3.

CH409:: Buret ghi sai số cho phép là ± 0,03, thì hệ số K khi chuẩn độ nằm trong khoảng sai số là:

a)

[1; 1,03]

b)

[0,9; 1,02]

c)

[0,97; 1,03]

d)

[0,9; 1,01]

4.

CH410:: Hãy tính hàm lượng (%) natri hydrocarbonat trong chế phẩm biết mthử = 0,1453g, VHCI 0,IM = 19 ml, K=1 và 1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1M tương đương với 8,4 mg NaHCO3

a)

112,2%

b)

111,6%

c)

109,84%

d)

110,1%

5.

CH411:: Hãy xác định khoảng sai số thể tích siro thuốc- đơn liều biết: Vnhãn 15ml, biết sai số thể tích theo DĐVNV: +10%

a)

[15; 16,5] ml

b)

[13,5; 16,5]ml

c)

[13,5; 15]ml

d)

[15; 18]ml

6.

CH412:: Hãy kể tên phương pháp xác định tỷ trọng d30 của siro Bổ phế chỉ khái

lộ tại phòng thực hành:

a)

 Phương pháp picnomet

b)

Phương pháp dùng tỷ trọng kế

c)

Phương pháp dùng cân thủy tĩnh Mohr-Westphal

d)

cả A và B

7.

CH413:: Hãy kết tên các phương pháp xác định hàm ẩm của NaCl dược dụng tại phòng thực hành:

a)

Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy khô

b)

Xác định độ ẩm bằng cân sấy ẩm

c)

Xác định độ ẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Ficsher

d)

cả A và B

8.

CH414:: Khi định tính vitamin PP phổ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch phải có một cực đại hấp thu ở:

a)

230mn

b)

350nm

c)

262nm

d)

269nm

9.

CH415:: Vitamin C có tính chất nào đặc trưng?

a)

Tính khử

b)

Tính acid

c)

Tính khử và tính acid

d)

Tính oxy hóa khử

10.

CH416:: Tiến hành định tính Viên nén Vitamin C 100 mg: Nghiền 1 viên, thêm 10ml nước, khuấy. Lọc. Nếu chế phẩm có vitamin C thì dịch lọc làm giấy quỳ chuyển sang màu gì?

a)

Xanh

b)

Vàng

c)

Nâu

d)

Hồng đỏ

11.

CH417:: Tiến hành định tính Viên nén Vitamin C 100 mg: Nghiền 1 viên, thêm 10ml nước, khuấy. Lọc. Nếu chế phẩm có vitamin C thì khi thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 2% sẽ có hiện tượng gì?

a)

Kết tủa xám

b)

Kết tủa xanh

c)

Kết tủa đỏ

d)

Giải phóng khí

12.

CH418:: Tiến hành thử Độ đồng đều khối lượng của Viên nén Vitamin C 100mg: sai số khối lượng cho phép là bao nhiêu?

a)

10%

b)

5%

c)

7,5%

d)

15%

13.

CH419:: Tiến hành thử Độ đồng đều khối lượng của Viên nén Vitamin C 100 mg: chênh lệch khối lượng là so sánh khối lượng viên với khối lượng gì?

a)

Khối lượng viên lớn nhất và viên bé nhất

b)

Khối lượng viên nén tiêu chuẩn

c)

Khối lượng ghi trên nhãn

d)

Khối lượng trung bình viên

14.

0,188 g 0,194 g 0,191 g 0,187 g 0,197 g

Yêu cầu: chênh lệch cho phép ± 7,5%

Không được quá 2 viên có khối lượng chênh lệch quá khoảng giới hạn của khối lượng trung bình và không được có viên nào có chênh lệch quá gấp đôi độ lệch giới hạn. Kết luận nào đúng?

a)

Chế phẩm đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

b)

Chế phẩm đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

c)

Chế phẩm không đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

d)

Chưa kết luận được chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

15.
a)

Chế phẩm đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

b)

Chế phẩm đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

c)

Chế phẩm không đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

d)

Chưa kết luận được chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

16.
a)

Chế phẩm đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

b)

Chế phẩm đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

c)

Chế phẩm không đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

d)

Chưa kết luận được chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

17.
a)

Chế phẩm đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

b)

Chế phẩm đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

c)

Chế phẩm không đạt chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng

d)

Chưa kết luận được chi tiêu Độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

18.

CH424:: Tiến hành thử Độ rã của Viên nén Vitamin C 100 mg: môi trường thử độ rã là gì?

a)

Nước cất

b)

Dung dịch pH dạ dày

c)

Dung dịch pH ruột non

d)

Dung dịch mẫu Vitamin C

19.

CH425:: Tiến hành thử Độ rã của Viên nén Vitamin C 100 mg: thời gian rã tối đa là bao lâu?

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

15 phút

d)

30 phút

20.

CH426:: Tiến hành thử Độ rã của Viên nén Vitamin C 100 mg: thời gian rã tính như thế nào?

a)

Là thời gian rã trung bình của tất cả các viên

b)

Là thời gian viên đầu tiên rã hết

c)

Là thời gian viên cuối cùng rã hết

d)

Là thời gian 1/2 số viên rã hết

21.
a)

HL (%)=[(V x K x 8,806 x mnhãn x 100)/(mT x 1000 x mTB X 50)] x 100

b)

HL (%)=[(V x K x 8,806 x mт x 100)/(mTB X 1000 x mnhän x 50)] x 100 HL (%)

c)

HL (%)=[(V x K x 8,806 x mTB X 100)/( mT x 1000 x mnhãn x 50)] x 100

d)

HL (%)=[(mT x 1000 x mnhãn x 50)/(V x K x 8,806 X mTB X 100)] X 100

22.

Hút chính xác 50 ml dịch lọc, thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT), định lượng bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) có hệ số hiệu chỉnh K = 1 cho tới khi xuất hiện màu xanh lam bền vững ít nhất trong 30 giây hết V = 6,8 ml dung dịch iod 0,1 N. 1 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 8,806 mg C6H8O6.

Hàm lượng % acid ascorbic trong chế phẩm bằng bao nhiêu?

a)

91,45 %

b)

109,24 %

c)

111,45 %

d)

121,45 %

23.

CH429:: Tiến hành kiểm nghiệm Viên nén Vitamin C 100 mg có kết quả sau:

1. Chỉ tiêu Tính chất: đạt

2. Chỉ tiêu Định tính: đạt

3. Chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng: đạt

4. Chỉ tiêu Độ rã: đạt

5. Chỉ tiêu Định lượng: đạt

Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Viên nén Vitamin C 100 mg không đạt tiêu chuẩn (không đạt chất lượng)

b)

Viên nén Vitamin C 100 mg đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

c)

Chưa kết luận được về chất lượng Viên nén Vitamin C 100 mg

d)

Viên nén Vitamin C 100 mg có tác dụng tốt

24.

CH430:: Tiến hành kiểm nghiệm Viên nén Vitamin C 100 mg có kết quả sau:

1. Chỉ tiêu Tính chất: đạt

2. Chỉ tiêu Định tính: đạt

3. Chỉ tiêu Độ đồng đều khối lượng: không đạt

4. Chỉ tiêu Độ rã: không đạt

5. Chỉ tiêu Định lượng: đạt

Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Viên nén Vitamin C 100 mg đạt tiêu chuẩn (đạt chất lượng)

b)

Viên nén Vitamin C 100 mg không đạt tiêu chuẩn (không đạt chất lượng)

c)

Chưa kết luận được về chất lượng Viên nén Vitamin C 100 mg

d)

Viên nén Vitamin C 100 mg có tác dụng kém

25.

CH431:: Khi định lượng vitamin PP ( hàm lượng vitamin PP ghi trên nhãn là 50mg) Hãy nêu cách tính lượng bột viên tương ứng với 50mg nicotinamide:

a)

Nghiền 10 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

b)

Nghiền 15 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

c)

Nghiền 10 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 2 viên

d)

Nghiền 20 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

26.

CH432:: Định lượng viên nén vitamin PP với mẫu trắng và bước sóng nào ?

a)

Mẫu trắng methanol 96% (TT) và bước sóng 262 nm

b)

Mẫu trắng ethanol 96% (TT) và bước sóng 241 nm

c)

Mẫu trắng nước cất và bước sóng 272 nm

d)

Mẫu trắng ethanol 96% (TT) và bước sóng 262 nm

27.

CH433:: Thử vô trùng thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% trong môi trường canh thang và môi trường Sabouraud lỏng để phát hiện vi nấm thì nhiệt độ và thời gian nuôi cấy là:

a)

Nhiệt độ: 25 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 7 ngày

b)

Nhiệt độ: 25 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 5 ngày

c)

Nhiệt độ: 35 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 4 ngày

d)

Nhiệt độ: 30 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 7 ngày

28.

CH434:: Xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 1 ml siro ho trong môi trường canh thang và môi trường Sabouraud lỏng để phát hiện vi nấm thì nhiệt độ và thời gian nuôi cấy là:

a)

Nhiệt độ: 25 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 3-5 ngày

b)

Nhiệt độ: 25 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 5-7 ngày

c)

Nhiệt độ: 35 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 5 ngày

d)

Nhiệt độ: 30 °C ± 2°C, thời gian nuôi cấy 7 ngày

29.

CH435:: Xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí, vi nấm trong 1 ml siro ho trong môi trường canh thang và môi trường Sabouraud lỏng để phát hiện vi khuẩn thì nhiệt độ và thời gian nuôi cấy là:

a)

Nhiệt độ: 30 °C - 35 °C, thời gian nuôi cấy 2-3 ngày

b)

Nhiệt độ: 30 °C - 35 °C, thời gian nuôi cấy 4- 5 ngày

c)

Nhiệt độ: 20 °C - 25 °C, thời gian nuôi cấy 4-7 ngày

d)

Nhiệt độ: 20 °C - 25 °C, thời gian nuôi cấy 7 ngày

30.

CH436:: Khi thử độ rã của viên nén Vitamin C thì cần thử bao nhiêu viên và trong thời gian tối đa là:

a)

Cần thử 5 viên, thời gian tối đa 30 phút

b)

Cần thử 6 viên, thời gian tối đa 30 phút

c)

Cần thử 6 viên, thời gian tối đa 15 phút

d)

Cần thử 5 viên, thời gian tối đa 15 phút

31.

CH437:: Khi thử độ rã của viên nén Vitamin C theo DĐVN V, lần đầu nếu có 3 viên không rã hết:

a)

Không thử lại và kết luận Viên nén Vitamin C không đạt chỉ tiêu độ rã

b)

Thử lại với 6 viên khác

c)

Thử lại với 12 viên khác

d)

Thử lại với 5 viên khác

32.

CH438:: Khi thử độ đồng đều khối lượng của viên nén Vitamin C có khối lượng trung bình viên 125 mg, % chênh lệch so với so với khối lượng trung bình viên t 7,5% thì khoảng sai số là:

a)

[115,625; 134,375]mg

b)

[115,625; 134,375]mg và [108,25; 145,75]mg

c)

[115,625; 134,375]mg và [106,25; 143,75]mg

d)

[106,25; 143,75]mg

33.

CH439:: Khi định lượng viên nén vitamin C (hàm lượng vitamin C ghi trên nhãn là 50 mg) Hãy nêu cách tính lượng bột viên tương ứng với 0,1 g vitamin C:

a)

Nghiền 10 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

b)

Nghiền 15 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

c)

Nghiền 20 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 1 viên

d)

Nghiền 20 viên thành bột mịn, tính mTB, lấy lượng bột tương ứng với khối lượng trung bình của 2 viên

34.

CH440:: Khi độ hòa tan của 1 viên nang paracetamol ( m nhãn ~ 500 mg)

Môi trường hòa tan: 900 ml Đệm phosphat pH 5.8

Thiết bị: Kiểu giỏ quay.

Tốc độ quay: 50 vòng/phút.

Thời gian: 45 phút.

Hãy tính nồng độ sau khi hòa tan hết:

a)

555 μg/ml

b)

500 μg/ml

c)

550 μg/ml

d)

560 μg/ml

35.

CH441: Dung dịch paracetamol sau khi thử độ hòa tan của 1 viên nang paracetamol, biết sau khi hòa tan có nồng độ C hòa tan~ 715 ug/ml, pha loãng thành dung dịch có nồng độ C pha loãng ~ 6,5 ug/ml. Hãy tính hệ số pha loãng:

a)

110 lần

b)

100 lần

c)

90 lần

d)

80 lần

36.

CH442: Hút chính xác 25 ml dịch lọc sau hòa tan của viên nang paracetamol pha loãng bằng Natri hydroxyd 0,1M(TT) cho vừa đủ 100 ml, ta được dung dịch A. Hút chính xác 10 ml dung dịch A pha loãng bằng Natri hydroxyd 0,1M(TT) cho vừa đủ 100 ml, ta được dung dịch đi đo. Hãy tính hệ số pha loãng của dung dịch đi do:

a)

70 lần

b)

45 lần

c)

40 lần

d)

80 lần

37.

CH443:: Định lượng viên nang Paracetamol với mẫu trắng và bước sóng nào ?

a)

Mẫu trắng dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) và bước sóng 262 nm

b)

Mẫu trắng dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT) và bước sóng 257 nm

c)

Mẫu trắng nước cất và bước sóng 257 nm

d)

Mẫu trắng ethanol 96% (TT) và bước sóng 262 nm

38.

CH444:: Để cân được lượng mỡ chính xác trong tuýp mỡ tetracyclin cách thức tiến hành như sau:

a)

Bóp hết khiệt lượng mỡ ra cốc có mỏ ( sau khi đã trừ bị) rồi cần trên cân phân tích

b)

Cân chính xác cả tuýp, bóp hết khiệt lượng mỡ ra rồi cân vỏ tuýp, mmỡ = mtuýp – mvỏ

c)

Cân kỹ thuật cả tuýp, bóp hết khiệt lượng mỡ ra rồi cân vỏ tuýp, mmỡ = mtuýp – mvỏ

d)

Cân cả tuýp ( cân phân tích), bóp hết khiệt lượng mỡ ra rồi làm sạch lượng mỡ còn lại bằng đun cách thủy với nước, lau khô vỏ tuýp rồi cân, mmỡ = mtuýp – mvỏ

39.

CH445:: Khi đo độ đồng đều khối lượng thuốc mở Tetracyclin, tất cả các đơn vị

phải đạt qui định trong khoảng ± 15%. Khoảng sai số ± 15% tính theo:

a)

Khối lượng tuýp ghi trên nhãn

b)

Khối lượng tetracyclin ghi trên nhãn

c)

Khối lượng mỡ trung bình có trong 5 tuýp

d)

Khối lượng trung bình của 5 tuýp thuốc mỡ Tetracyclin

40.
a)

Tetracyclin hydroclorid tan trong nước

b)

Tetracyclin hydroclorid ít tan trong nước

c)

Tetracyclin hydroclorid không trong nước

d)

Tetracyclin hydroclorid tan một phần trong nước

41.

CH447:: Hãy tính thể tích chế phẩm (V ml) có chứa 10mg Cloramphenicol với nước thành 100 ml. biết Vnhãn= 10ml, hàm lượng Cloramphenicol ghi trên nhãn là

a)

V= 4ml

b)

V= 2,5ml

c)

V= 3,5ml

d)

V= 4,5ml

42.

CH448:: Định lượng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% với mẫu trắng và bước sóng nào ?

a)

Mẫu trắng ethanol 96% (TT) và bước sóng 278 nm

b)

Mẫu trắng nước và bước sóng 278 nm

c)

Mẫu trắng nước cất và bước sóng 272 nm

d)

Mẫu trắng ethanol 96% (TT) và bước sóng 262 nm

43.

CH449:: Khi định lượng thuốc tiêm vitamin B12 có nồng độ Cnhân ~ 500 kg/ml, để thu được dung dịch có nồng độ cyanocobalamin khoảng 25 ng/ml người ta tiến hành pha loãng:

a)

Hút chính xác 5 ml thuốc tiêm vitamin B12 cho vào bình định mức 100 ml thêm nước cho vừa đủ.

b)

Hút chính xác 2,5 ml thuốc tiêm vitamin B12 cho vào bình định mức 100 ml thêm nước cho vừa đủ.

c)

Hút chính xác 2 ml thuốc tiêm vitamin B12 cho vào bình định mức 40 ml thêm nước cho vừa đủ.

d)

Hút chính xác 2 ống thuốc tiêm vitamin B12 ( 1ml/ống) cho vào bình định mức 20 ml thêm nước cho vừa đủ.

44.

CH450:: Định lượng Clorid trong thuốc Oresol là định lượng:

a)

Clorid trong KCl

b)

Clorid trong NaCl

c)

Clorid trong Natri citrat

d)

A và B

45.

CH451:: Viết công thức tính hàm lượng Clorid so với hàm lượng ghi trên nhãn có trong 1 g chế phẩm:

a)

Lượng Clorid trong KC1 thực tế /lượng Clorid tổng ghi trên nhãn

b)

Lượng Clorid trong NaCl thực tế /lượng Clorid tổng ghi trên nhãn

c)

Lượng Clorid trong KC1 thực tế /lượng Clorid có trong 1g chế phẩm

d)

Lượng Clorid trong thực tế tính được khi chuẩn độ lượng Clorid ghi trên nhãn có trong 1g chế phẩm

46.

CH452:: Khi đo độ đồng đều khối lượng thuốc bột Oresol, tất cả các đơn vị phải đạt qui định trong khoảng ± 15% theo chuyên luận chung. Khoảng sai số ± 15% tính theo:

a)

Khối lượng bột ghi trên nhãn

b)

Khối lượng cả gói thuốc bột Oresol

c)

Khối lượng bột thuốc trung bình có trong 5 gói thuốc Oresol

d)

Khối lượng trung bình của 5 gói thuốc Oresol

47.

CH453:: Trong chuyên luận thử độ tan của NaHCO3, kết luận nào sau đây là đúng

a)

Tan trong nước, tan cả trong cồn 96%

b)

Tan trong nước, không tan trong cồn 96%

c)

Tan trong nước, không tan trong bazo

d)

Tan trong nước, không tan trong acid

48.

CH454:: Để kiểm tra pH của chế phẩm NaHCO3, chuẩn bị dung dịch S: Hòa tan 5,0g chế phẩm trong 90 ml nước không có carbon dioxyd (CO2) (TT) và pha loãng thành 100 ml bằng cùng dung môi. pH của dung dịch S:

a)

Từ 5,5 đến 6,5

b)

Bằng 7,0

c)

Từ 7,5 đến 8,5

d)

Không đáp án nào đúng

49.

CH1455:: Để xác định giới hạn về thể tích của thuốc tiêm có Vnhãn= 1 ml. Lựa chọn bơm tiêm có thể tích tối đa bao nhiêu là phù hợp ?

a)

2 ml

b)

3ml

c)

4 ml

d)

6ml

50.

CH1456:: Giá trị d2020 là gì?

a)

Tỷ trọng biểu kiến chế phẩm ở 20oC

b)

Tỷ trọng tương đối của chế phẩm và nước cất ở 20oC

c)

Tỷ trọng của 20 ml nước cất ở 20oC

d)

Không đáp án nào đúng