Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 13mins
Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
(2) Đào thải các chất.
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
1,2,4,5
1,2,3,5
1,2,3,4
2,3,4,5
Tự dưỡng là hình thức
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ và vô cơ.
Dị dưỡng là hình thức
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ và vô cơ.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp.
huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải.
Dấu hiệu không phải của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
thu nhận các chất từ môi trường.
biến đổi các chất.
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
sinh sản tạo ra cơ thể mới
Phát biểu không đúng khi nói về quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng là
Mọi sinh vật đều có quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Quá trình trao đổi chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu cho cơ thể sinh vật.
Toàn bộ năng lượng trong sinh giới được sử dụng cho các hoạt động sống.
Quá trình phân giải các chất thường được thực hiện trong tế bào chất và ti thể.
Nội dung nào sau đây là vai trò của sinh vật tự dưỡng?
(1) Cung cấp vật chất và năng lượng cho sinh giới.
(2) Cung cấp oxygen, điều hòa khí hậu.
(3) Phân giải chất thải, xác của các sinh vật khác.
(4) Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho động vật.
1,2,3
1,3,4
1,2,4
2,3, 4
Dinh dưỡng ở thực vật là
quá trình hấp thụ nước từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở thực vật.
quá trình hấp thụ các chất, hợp chất cần thiết từ môi trường và sử dụng cho trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở thực vật.
quá trình hấp thụ các nguyên tố, hợp chất cần thiết từ môi trường trong cơ thể và sử dụng cho trao đổi chất ở thực vật.
quá trình hấp thụ và thải ra môi trường các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, sử dụng cho quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
Khi thiếu nguyên tố nitrogen, thực vật có triệu chứng điển hình nào sau đây?
Cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
Lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển.
Lá hóa đỏ, mềm; rễ kém phát triển.
Lá có vết lốm đốm hoại tử dọc theo gân lá.
Phát biểu nào sai khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây?
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.
Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.
Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:
Nước.
Các ion khoáng
Các hợp chất hữu cơ tổng họp ở rễ.
Nước và các ion khoáng.
Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong quá trình trao đổi chất.
Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Khi thiếu Phosphorus, cây có những biểu hiện như
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
lá nhỏ, màu lục đậm, thân rễ kém phát triển.
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển glucose, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
hoocmôn thực vật.
axit amin, vitamin và ion kali.
saccarôzơ.
nước và các ion khoáng.
Cây hấp thu nitrogen ở dạng nào?
NO3- và NH4+
NO2- và NH4+
N2 và NH4+
NO2- và N2
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước với thực vật?
Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Môi trường của các phản ứng.
Dung môi hòa tan các chất.
Điều tiết hoạt động sống của cây.
Sự trao đổi nước trong cây không có quá trình nào sau đây?
Thoát hơi nước ở lá
Hấp thu nước ở rễ
Vận chuyển trong mạch gỗ
Vận chuyển trong mạch rây
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phân tử khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO2-→ NO3-→ NH4+.
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ, phát biểu nào không đúng?
Nếu không có lông hút thì cây không thể lấy được nước
Nước di chuyển vào rễ được do dịch tế bào rễ ưu trương hơn dung dịch đất.
Nước và ion khoáng đi qua tế bào chất của tế bào nội bì để vào mạch gỗ của rễ.
Phần lớn ion khoáng từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động.
Động lực quan trọng nhất của mạch gỗ là
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).
Lực kéo của lá (thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Vai trò nào sau đây không phải của thoát hơi nước
Tạo động lực đầu trên cho dòng mạch rây
Giảm nhiệt độ bề mặt lá.
Liên kết các cơ quan của cây thành thể thống nhất
Đảm bảo CO2 khuếch tán được vào lá
Sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật chịu tác động của các nhân tố là
nhiệt độ và ánh sáng, độ pH và vi khuẩn phản nitrate hóa.
nước trong đất và độ thoáng khí của đất.
hệ vi sinh vật vùng rễ, độ thoáng khí, độ pH.
nhiệt độ, ánh sáng, nước trong đất, độ thoáng khí, hệ vi sinh vật vùng rễ.
Nhận định Đúng hay Sai về vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật?
Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật và là dung môi hòa tan các chất.
Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Nước điều hòa thân nhiệt và là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
Nước cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây. Nhận định sau Đúng hay Sai?
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật.
Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng.
Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
Quan sát hình 2.7, nhận định nào Đúng/Sai về dinh dưỡng nitrogen ở thực vật?
Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do (N2) trong khí quyển hoặc ở dạng hợp chất hữu cơ (trong xác sinh vật).
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở 2 dạng NH4 + và NO3 - nhờ cơ chế chủ động.
NO3 - sau khi hấp thụ cần được chuyển hóa thành NH4 + trong rễ cây và cành cây gọi là quá trình phản nitrate hóa.
Trong cây, NH4 + được đồng hóa tạo thành amino acid và amide.
Quan sát hình 3.1, nhận định Đúng hay Sai về ảnh hưởng một số nhân tố đến tốc độ thoát hơi nước
Đối với cây tỏi, khi nhiệt độ 250C thì tốc độ thoát hơi nước là 4
Đối với cây chanh, khi ường độ ánh sáng đạt 600 thì tốc độ thoát hơi nước cao nhất.
Khi cường độ ánh sáng càng cao thì tốc độ thoát hơi nước càng lớn.
Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Các ion khoáng từ đất xâm nhập vào rễ cây theo mấy cơ chế?
(a)
Có mấy con đường thoát hơi nước qua lá cây?
(a)
Sự vận chuyển các chất trong cây theo mấy con đường?
(a)
Dòng vận chuyển nước và muối khoáng trong thân cây phụ thuộc vào mấy động lực?
(a)
Tế bào khí khổng có hình dạng đặc trưng, thường phân bố nhiều ở lớp biểu bì mặt dưới của lá. Động lực làm biến đổi độ mở của lỗ khí là sự biến đổi sức trương nước trong các tế bào khí khổng (tế bào hình hạt đậu). Khi ở trạng thái no nước, tế bào khí khổng sẽ đóng (2) hay mở (1)?
(a)
Quang hợp ở thực vật là quá trình
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.
Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Diệp lục a, b.
Diệp lục a, b và carôtenôit
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH VÀ O2.
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2.
ATP, NADPH.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục a và carotenoid.
diệp lục b và carotenoid.
diệp lục (a, b) và carotenoid.
Phát biểu nào đúng khi nói về thực vật CAM?
Các loài thực vật CAM mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm.
Thực vật CAM gồm những thực vật sống ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới.
Giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM diễn ra ở 2 loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.
Thực vật CAM cũng thực hiện chu trình Calvin giống như thực vật C3 và C4.
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò?
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO₂ khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.
(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
1,2
1,4
2,5
2,3
Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Nhận định Đúng/Sai về đặc điểm và vai trò của hệ sắc tố quang hợp.
Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật gồm: diệp lục a, b và carotenoid.
Cả hai phân tử diệp lục a và b đều hấp thụ ánh sáng có bước sóng từ 500 - 600 nm.
Carotenoid thường hấp thụ ánh sáng màu xanh tím và xanh lục, chúng góp phần tạo nên màu đỏ, vàng, da cam của lá, quả củ.
Để tăng cường hiệu quả của quá trình quang hợp ở thực vật, ta nên chiếu ánh sáng có bước sóng 400 - 500nm (vùng màu xanh tím) và 600 - 700nm (vùng màu đỏ), vì cả hai phân tử diệp lục a và diệp lục b đều chủ yếu hấp thụ ánh sáng vùng màu đỏ và màu xanh tím.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quang hợp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp giảm, sau đó tăng chậm cho tới giá trị bão hòa.
Ngưỡng nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của thực vật C3 khoảng 20 0C - 30 0C, của thực vật C4 khoảng 25 0C - 35 0C, của thực vật CAM khoảng. 30 0C - 40 0C
Chỉ có 3 yếu tố: ánh sáng, nồng độ CO2 và nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Dựa vào đồ thị ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Nhận định nào Đúng/Sai?
Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa. Khi nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc CO2.
Điểm bão hòa CO2 của thực vật C3 là 38 Pa.
Cường độ quang hợp (µmol CO2/m2/s) được xác định bằng lượng CO2 đồng hóa ( )
Quan sát hình sau, kết hợp với kiến thức đã học và cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Cường độ ánh sáng càng cao thì cường độ quang hợp càng tăng.
Lượng CO2 bằng 0 thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
Trong các phát biểu sau : (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học. (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. (5) Điều hòa không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
(a)
Cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật. Cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau gọi là điểm bù ánh sáng. Hiệu quả quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh sáng và đạt giá trị cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng., vượt qua điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp không tăng mà có thể bị giảm. Giá trị điểm bão hòa ánh sáng trong sơ đồ dưới đây là bao nhiêu?
(a)
Con đường đồng hóa carbon trong quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM gồm mấy giai đoạn?
(a)
Trong các loài cây sau: lúa, ngô, mía, rau dền, khoai tây, xương rồng, dứa, thanh long. Có mấy loại cây thuộc nhóm thực vật CAM?
(a)
Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?
Nước
Không khí
Ánh sáng
Oxygen
(a)
Hô hấp là quá trình
oxi hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxi hóa chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chuỗi truyền electron tạo ra
32 - 34 ATP.
36 - 38 ATP.
30 - 32 ATP.
26 - 28 ATP.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Đường phân → Chu trình Krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Chu trình Krebs diễn ra ở
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Ý nào không phải là vai trò của hô hấp thực vật.
Tổng hợp năng lượng, chất hữu cơ cung cấp cho thực vật.
Giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chuyển hóa thành năng lượng nhiệt giúp thực vật chịu lạnh, dẫn dụ côn trùng.
Tạo các chất trung gian, là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau cho tế bào và cơ thể thực vật
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, số lượng ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào sau đây?
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron.
Đường phân.
Từ pyruvic acid đến acetyl coenzyme A.
Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Quá trình hô hấp ở thực vật phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như ánh sáng, nồng độ O₂, nồng độ CO2, nhiệt độ.
Khi nồng độ O₂ giảm xuống dưới 20% thì hô hấp bị ảnh hưởng. Tế bào thực vật sẽ chuyển hóa glucose theo con đường lên men.
Muốn bảo quản hoa quả, rau xanh được lâu ngày thường bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh dựa trên nguyên tắc nhiệt độ thấp ức chế quá trình hô hấp.
Các hạt lúa, ngô đậu cần phơi khô trước khi bảo quản là vì làm giảm lượng nước tối thiểu có trong hạt,
Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Quang hợp và hô hấp là hai mặt của một quá trình thống nhất - quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.
Quang hợp và hô hấp cùng diễn ra ở lục lạp.
Thông qua quang hợp và hô hấp, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP.
Quan sát sơ đồ sau và cho biết số phân tử ATP được tạo qua hô hấp ngoài ti thể là bao nhiêu?
(a)
Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật chia làm mấy giai đoạn?
(a)
Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, có mấy nhận định đúng?
(1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
(2) Chuyển hóa các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ.
(3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác.
(4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh
(a)
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là
lấy thức-ăn hấp thụ dinh dưỡng - tiêu hóa thức ăn - đồng hóa dinh dưỡng - thải.
lấy thức ăn-tiêu hóa thức ăn-hấp thụ dinh dưỡng-đồng hóa dinh dưỡng-thải.
lấy thức ăn -đồng hóa dinh dưỡng- tiêu hóa thức ăn - hấp thụ dinh dưỡng-thải.
lấy thức ăn-tiêu hóa thức ăn-đồng hóa dinh dưỡng-hấp thụ dinh dưỡng - thải.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong túi tiêu hóa, sau đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa ngoại bào.
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Câu 7: Sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế bào nhờ
hệ bài tiết.
hệ tuần hoàn.
hệ hô hấp.
hệ nội tiết.
Câu 1. Bạn A đưa ra các nhận định sau để giải thích câu thành ngữ: "Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa" trong việc bảo vệ hệ tiêu hóa. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Ở người, chất dinh dưỡng được thu nhận thông qua quá trình dinh dưỡng: miệng (nhai) → thực quản → ruột → chất đơn giản cung cấp cho cơ thể.
Nhai kĩ làm cơ thể có cảm giác được ăn nhiều thức ăn hơn nên cảm thấy no lâu hơn.
Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành các mảnh nhỏ hơn.
Thức ăn nghiền nhỏ, diện tích được tiếp xúc với dịch tiêu hóa càng lớn, tiêu hóa càng nhanh và triệt để.
Cho các loài sinh vật sau: Sán lá, giun đất, gà, cá, chó, bột biển. Có bao nhiêu loài có ống tiêu hóa?
(a)
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4) trai (5) giun đất (6) ốc. Những loài nào hô hấp bằng mang?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
bề mặt toàn cơ thể
phổi
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi?
Chim, thú, côn trùng.
Côn trùng, bò sát, chim.
bò sát, chim, thú.
Chim, thú, cua, cá
Khi nói về hô hấp ở côn trùng (hình 7.3), phát biểu nào sau đây đúng?
Côn trùng có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Khí giàu CO2 khuyếch tán qua lỗ thở vào ống khí rồi đến từng tế bào của cơ thể.
Khí O2 từ tế bào khuyếch tán vào ống khí và di chuyển ra ngoài qua lỗ thở.
Khí giàu O2 khuyếch tán qua lỗ thở vào ống khí rồi đến từng tế bào của cơ thể.
Khi nói về hô hấp ở chim ( hình 7.5), phát biểu nào sau đây đúng?
phổi chim có nhiều phế nang nhất nên chim là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất.
chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có khí giàu O2 qua phổi.
chim hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có khí giàu O2 qua phổi.
Phế quản là đơn vị nhỏ nhất trong phổi.
Phát biểu nào đúng khi nói về sự di chuyển của khí O2 và CO2 diễn ra ở ở phổi?
Khí O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Khí O2 khuếch tán từ máu ra phế nang.
Khí CO2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Khí CO2 di chuyển từ máu ra phế nang nhờ các kênh protein.
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Khi nói về hô hấp bằng phổi. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phổi của chim, lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo từ các phế nang.
Ở động vật có phổi, lúc hít vào và thở ra luôn có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Ở thú, O2 từ máu sẽ khuyếch tán vào phế nang ở hoạt động hít vào.
Các loài chim, thú, bò sát, lưỡng cư chỉ hô hấp bằng phổi.
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
(a)
Hệ tuần hoàn ở động vật gồm:
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn đơn.
hệ tuần hoán kín và hệ tuần hoàn kép.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Có hệ thống mao mạch.
Có ở ngành Chân khớp, lớp Chân bụng.
Máu chảy với áp lực thấp, tốc độ chậm.
Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào sau đây?
Máu chảy liên tục trong mạch kín từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
Tốc độ máu chảy chậm, máu không đi được xa.
Máu chảy liên tục trong động mạch với áp lực thấp.
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Đường di chuyển của máu trong hệ tuần kín diễn ra như thế nào?
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Tim → mao mạch → tĩnh mạch → động mạch→ tim.
Tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Hệ dẫn truyền tim gồm
tim, nút xoang nhĩ và các sợi Purkinje.
tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.
tâm nhĩ, tĩnh mạch phổi, bó His và các sợi Purkinje.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje.
Phát biểu nào không đúng khi nói về điều hòa hoạt động tim mạch?
Tim hoạt động chịu sự điều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch.
Thần kinh đối giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim.
Hormone adrenaline từ tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng nhịp tim.
Thần kinh đối giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim.
Phát biểu nào đúng khi nói về cấu tạo của tim?
Tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu) gồm có 4 ngăn.
Tim của cá có 3 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 1 tâm thất.
Tim của thú có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.
Tim của chim và thú có 6 van tim.
Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
Chim sẻ, ong, châu chấu.
Con trai, ốc sên, ếch.
Cá chép, cá mập, ếch.
Chim bồ câu, con mèo, con thỏ.
Sắp xếp các loại mạch sau theo thứ tự giảm dần về vận tốc dòng máu.
Tĩnh mạch → mao mạch → động mạch.
Mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp?
Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ.
Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Phát biểu nào đúng khi nói về đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng trao đổi chất với tế bào?
Số lượng mao mạch ít, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Số lượng mao mạch rất lớn, tạo ra diện tích trao đổi chất giữa máu và tế bào lớn.
Thành mao mạch cấu tạo từ các lớp mô liên kết, lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ cho phép các chất đi qua.
Vận tốc máu chảy nhanh, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh hơn.
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
Khi nói về vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng, nhận định sau Đúng hay Sai?
Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng, nếu không bón phân cây trồng sẽ còi cọc kém phát triển
Phân bón có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.
Bón phân càng nhiều thì sẽ càng tăng hiệu quả trồng trọt.
Ngoài dinh dưỡng khoáng, phân bón có thể bổ sung chất hữu cơ, vi sinh vật làm tăng độ màu mỡ của đất.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm.
II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.
(a)
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào - tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào - tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào - tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào - tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín ở động vật. Nhận định sau đây đúng hay sai?
Hệ tuần hoàn đơn ở cá, hệ tuần hoàn kép ở lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Máu trong động mạch luôn là máu nghèo O2.
Tim của thú có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ, 2 tâm thất.
Tâm thất nhận máu từ tĩnh mạch và đưa xuống tâm nhĩ.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau. 1. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dẫn
2. Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
3. Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm.
4.Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
5. Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch - tĩnh mạch
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
(a)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ tuần hoàn kín ở động vật?
1. Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch - từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.
II. Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
III. Hệ tuần hoàn có một đoạn máu đổ ra khoang cơ thể
IV. Máu xuất phát từ tim → động mạch - khoang cơ thể → tĩnh mạch - tim
(a)
Dựa vào mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) ở hệ tuần hoàn đơn của Cá xương. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim chủ → tim. ← động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch
II. Tim → động mạch mang → mao mạch mang - tĩnh mạch chủ → tim.
III. Tim làm nhiệm vụ đầy máu đi và tạo áp lực máu.
IV. Tại mao mạch các cơ quan là nơi thực hiện trao đổi chất với các tế bào.
(a)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ tuần hoàn hở ở động vật?
I. Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch → từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.
II. Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
III. Hệ tuần hoàn có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
IV. Máu xuất phát từ tim → qua hệ thống động mạch - tràn vào khoang máu và trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu - nước mô → trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu - nước mô → tĩnh mạch - đề về tim.
(a)
Thành phần nào không thuộc hàng rào bảo vệ bề mặt cơ thể của hệ miễn dịch?
Da
Niêm mạc
Các chất tiết
Các tế bào bạch cầu
Phát biểu nào sai khi nói về cách thức loại bỏ tác nhân gây bệnh của hàng rào bên trong cơ thể?
Các tế bào thực bào như đại thực bào và bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Tế bào giết tự nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt các tế bào bệnh, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.
Các tế bào tổng hợp peptide và protein có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
Tế bào T độc hoạt hóa và lưu hành trong máu, tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
Phát biểu nào đúng khi nói về miễn dịch dịch thể?
Miễn dịch dịch thể mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.
Miễn dịch dịch thể được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên.
Miễn dịch dịch thể có sự tham gia của các tế bào limpho T độc.
Miễn dịch dịch thể có sự tham gia của kháng thể nằm trong dịch thể nhưng không phải do tế bào limpho B tiết ra.
Nhóm các bệnh nào sau đây thuộc loại bệnh truyền nhiễm?
Cúm, cận thị, nấm da, HIV/AIDS.
Cúm, sốt rét, nấm da, HIV/AIDS.
Ung thư, loãng xương, thoái hóa khớp
Ung thư, cận thị, HIV/AIDS.
Đặc điểm của miễn dịch đặc hiệu là
có tính bẩm sinh
xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
có ở tất cả động vật
Đáp ứng nhanh
Làm thế nào để chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu?
Dinh dưỡng hợp lí
Chế độ luyện tập phù hợp
Bổ sung thêm thuốc bổ
Tiêm vaccine
Khi tác nhân gây bệnh xâm nhập, cơ thể sẽ tiêu diệt tác nhân đó bằng cách tạo kháng thể. Đây là loại miễn dịch nào sau đây?
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Hiện tượng tự miễn là
Hệ miễn dịch không phản ứng với kháng nguyên của bản thân
Hệ miễn dịch tấn công tế bào, cơ quan của bản thân
Hệ miễn dịch tiêu diệt các tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể
Hệ miễn dịch ngăn các yếu tố lạ xâm nhập vào cơ thể
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ các yếu tố là
có khả năng gây bệnh và có trong môi trường sống,
có khả năng gây bệnh và có con đường xâm nhiễm phù hợp.
có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
có trong môi trường sống, tiếp xúc với vật chủ và số lượng đủ lớn.
Phát biểu nào sai khi nói về cách thức loại bỏ tác nhân gây bệnh của hàng rào bên trong cơ thể?
Các tế bào thực bào như đại thực bào và bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây
bệnh
Tế bào giết tự nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt các tế bào bệnh, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.
Các tế bào tổng hợp peptide và protein có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh
Tế bào T độc hoạt hóa và lưu hành trong máu, tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
Cơ chế của việc tiêm vaccine phòng bệnh là
đưa kháng thể vào cơ thể, kích thích cơ thể sản xuất kháng nguyên, đồng thời ghi nhớ kháng thể.
đưa kháng nguyên vào cơ thể, kích thích cơ thể hình thành kháng thể, đồng thời ghi nhớ kháng nguyên.
đưa kháng thể vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
đưa kháng nguyên vào cơ thể để tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Tại sao trước khi tiêm một số loại kháng sinh người ta phải thử phản ứng dị ứng của cơ thể với kháng sinh
Vì để xác định liều lượng kháng sinh cần tiêm cho bệnh nhân.
Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa dị nguyên, thử phản ứng dị ứng giúp tránh những phản ứng phụ không mong muốn sau khi tiêm.
Vì để đảm bảo kháng sinh được cơ thể sử dụng chính xác khi tiêm vào cơ thể.
Vì trong thành phần của thuốc có thể chứa kháng thể, thử phản ứng dị ứng giúp kiểm tra hoạt động của kháng thể trên cơ thể.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc hiệu?
Có ở tất cả động vật.
Không hình thành trí nhớ miễn dịch.
Hình thành trong đời sống của từng cá thể.
Đáp ứng tức thời
Các tế bào độc gây chết cho các tế bào nhiễm bệnh là đặc điểm của
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch tế bào
miễn dịch dịch thể
hàng rào bề mặt bảo vệ cơ thể.
Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh ung thư?
Ung thư có thể làm suy yếu hệ miễn dịch theo nhiều cách khác nhau
Khi tế bào ung thư di chuyển vào tủy xương và hình thành khối u ác tính trong tủy xương, gây cản trở chức năng sản sinh tế bào máu
Việc sử dụng các liệu pháp điều trị như hóa trị hoặc xạ trị giúp tăng cường khả năng miễn dịch của người bệnh
Các tế bào ung thư có thể tách ra khỏi khối u mà di chuyển đến các vị trí khác trong cơ thể hình thành khối u ác tính mới, gọi là di căn.
Bệnh tự miễn là
hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.
hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng thể.
phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch ở người với một số chất kích thích.
hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động giúp nhận biết, loại bỏ các tác nhân gây bệnh.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu. Nhận định sau đây đúng hay sai?
Chỉ có ở động vật có xương sống
Nhận diện các đặc điểm chung của nhiều tác nhân gây bệnh thông qua một số ít thụ thể.
Hình thành trí nhớ miễn dịch.
Hình thành dần trong đời sống cá thể.
Khi nói về cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào. Nhận định sau đây đúng hay sai?
Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào B tăng sinh, biệt hóa thành tế bào B nhớ và tế bào plasma có khả năng sản sinh kháng thể.
Tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào T độc để chúng liên kết đặc hiệu với tế bào bị nhiễm, đồng thời sản sinh enzyme và perforin làm cho các tế bào bị nhiễm bệnh bị phân hủy
Tế bào đại thực bào sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.
Tếbào giết tự nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt tế bào bị bệnh, tiết protein làm chết các tế bào bị bệnh.
Có mấy cơ chế miễn dịch đặc hiệu?
(a)
Cho các thành phần sau: Da, tế bào B, acid dạ dày, nước mắt, tế bào T độc, tế bào giết tự nhiên, dịch nhày. Có bao nhiêu thành phần tham gia vào hàng rào miễn dịch không đặc hiệu?
(a)
