WorksheetsÔn Tập Vật Lí 10
Total questions: 144
Worksheet time: 2hrs 32mins
Câu 1: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2: Ai được mệnh danh là "cha đẻ" của phương pháp thực nghiệm:
Newton
Aristotle
Galilei
Einstein
Câu 3: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 4: Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Câu 5: Mục tiêu của môn Vật lí là:
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô
Câu 6: Cấp độ vi mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy m
Cấp độ vi mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Cấp độ vĩ mô là:
cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Kí hiệu mang ý nghĩa:
Không được phép bỏ vào thùng rác.
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Dụng cụ đặt đứng
Dụng cụ dễ vỡ
Biển báo mang ý nghĩa:
Bình chữa cháy.
Chất độc môi trường
Bình khí nén áp suất cao
Dụng cụ dễ vỡ
Biển báo mang ý nghĩa:
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Nhiệt độ cao
Cảnh báo tia laser
Nơi có chất phóng xạ
Biển báo mang ý nghĩa:
Chất độc môi trường
Cần mang bao tay chống hóa chất
Chất ăn mòn
Cảnh báo vật sắc, nhọn
Biển báo mang ý nghĩa:
Nhiệt độ cao
Nơi cấm lửa
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Chất dễ cháy
Chọn câu SAI. Chuyển động thẳng đều:
là chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi.
có đồ thị vận tốc theo thời gian là 1 đường thẳng song song với trục Ot.
có vận tốc tức thời không đổi.
có đồ thị độ dịch chuyển, vận tốc theo thời gian là những đường thẳng.
Hệ quy chiếu gồm
mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
hệ tọa độ và mốc thời gian.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
(a)
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
Tốc độ chuyển động.
Quãng đường.
Độ dịch chuyển.
Thời gian.
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 3 km về phía Tây. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 15 km về phía Nam. Quãng đường người đó đã đi và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của người đó lần lượt là
20 km; 16,8 km.
18 km; 16,8 km.
20 km; 15,3 km.
18 km; 15,3 km.
Biết d1 là độ dịch chuyển 5 m về phía Nam, d2 là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp d có
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Bắc.
độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Nam.
độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Nam.
Một người đi xe máy đi thẳng 6 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 3 km rồi quay sang hướng Tây đi 3 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là
9 km và 6 km.
12 km và 6 km.
12 km và 4,2 km.
9 km và 4,2 km.
Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2, ô tô ở cách vị trí xuất phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn là
d = 7 km.
d = 17km.
d = - 7 km.
d = - 17km.
Công thức nào sao đây có thể dùng để tính tốc độ trung bình của chuyển động thẳng, không đổi hướng.
v = s/t
v = vo + 1/2 a.t2
v = (v1 + v2)/2
Cả A và C
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình:
viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600m/s
tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8m/s
xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP
Cả A, B, C đều đúng
Chọn câu đúng
Độ lớn vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình
Độ lớn vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.
Lúc 7h sáng một ô tô bắt đầu khởi hành đến một địa điểm cách đó 30km. Lúc 7h 20 phút ôtô còn cách nơi định đến 10km. Vận tốc của chuyển động đều của ô tô là:
30km/h
90km/h
60km/h.
tất cả đều sai
Một vật chuyển động thẳng đều trong 6h đi được 180km, khi đó tốc độ của vật là:
900m/s.
30km/h.
900km/h.
30m/s.
Tư�� A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h; 0 km/h
30 km/h; 30 km/h
60 km/h; 0 km/h
60 km/h; 60 km/h.
Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là
40 km/h.
60 km/h.
80 km/h.
75 km/h.
Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là
40 km/h
60 km/h
80 km/h
75 km/h
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
v2-v02=ad
v2-v02=2ad
v-v0=2ad
v02-v2=2ad
Trong đồ thị vận tốc, đường biểu diễn song song với trục OX cho biết
Vận tốc không đổi
vận tốc bằng 0
Vận tốc tăng
Vận tốc giảm
Chọn câu sai khi nói về tính chất của chuyển động thẳng đều.
Độ dịch chuyển là một hàm số bậc nhất theo thời gian.
Vận tốc là một hằng số.
Vận tốc trung bình bằng vận tốc tức thời trên đọan đường bất kì.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường thẳng nằm ngang
Dựa vào đồ thị dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng biểu thức
Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị sau. Xác định tốc độ và vận tốc của xe trong 20 s đầu tiên?
1 m/s và 1 m/s
2 m/s và 1 m/s
1m/s và 2 m/s
-1 m/s và 2 m/s
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:
t = 360s
t = 200s
t = 300s
t = 100s
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
A. có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
B. có độ lớn không đổi.
C. cùng hướng với vectơ vận tốc.
D. ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v at. Vật này có
A. tích v.a.
B. a luôn dương.
C. v tăng theo thời gian.
D. a luôn ngược dấu với v.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
A. gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
B. gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
C. a.v là chuyển chậm dần đều.
D. vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
A. (a và cùng dấu).
B. (a và trái dấu).
C. (a và cùng dấu).
D. (a và trái dấu).
Phương trình của chuyển động thẳng chậm đần đều là
A. (a và cùng dấu).
B. (a và trái dấu).
C. (a và cùng dấu).
D. x=x0+v0t+12at2 (a và trái dấu).
Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc () của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?
A. s > 0; a > 0; v > v0.
B. s > 0; a < 0; v < v0.
C. s > 0; a > 0; v < v0.
D. s > 0; a < 0; v > v0.
Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h.Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính gia tốc của vật?
A. 1m/s2
B. 2 m/s2.
C. - 1m/s2.
D. -2 m/s2
Một bắt đầu vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s với gia tốc của vật 2m/s2 . Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng là bao nhiêu?
A. 16m
B. 26m
C. 36m
Một bắt đầu vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s với gia tốc của vật 2m/s2 . Quãng đường vật đi được trong 2s cuối cùng là bao nhiêu?
16m
26m
36m
44m
Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m. Hãy tính quãng đường đi được sau 10s.
120m
130m
140m
150m
Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m. Tính gia tốc của xe.
2m/s2
4m/s2
5m/s2
3m/s2
Quan sát đồ thị trong hình vẽ của một vật đang chuyển động thẳng và cho biết trong khoảng thời gian nào gia tốc có độ lớn là lớn nhất?
Trong khoảng thời gian từ đến 1s.
Trong khoảng thời gian từ đến 2s.
Trong khoảng thời gian từ đến 3s.
Trong khoảng thời gian từ đến 4s.
Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30s là:
200 m.
250 m.
300 m.
350 m.
Trường hợp nào dưới đây được xem là sự rơi tự do
Ném một hòn sỏi theo phương xiên gốc.
Ném một hòn sỏi theo phương án nằm ngang
Ném một hòn sỏi lên cao
Thả một hòn sỏi rơi xuống
Một vật rơi tự do thì chuyển động của vật
là chuyển động thẳng đều.
là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
là chuyển động thẳng chậm dần đều.
là chuyển động thẳng có gia tốc thay đổi theo thời gian.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Ở cùng một nơi và gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Lúc t = 0 thì vận tốc của vật luôn khác 0.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đối.
Gia tốc rơi tự do thay đối theo vĩ độ.
Gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s2 tại mọi nơi.
Vật rơi tự do
khi từ nơi rất cao xuống mặt đất.
khi họp lực tác dụng vào vật hướng thẳng xuống mặt đất.
chỉ dưới tác dụng của trọng lực
khi vật có khối lượng lớn rơi từ cao xuống mặt đất.
Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất. Hòn sỏi rơi trong 2 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 2 h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
2 s.
s.
4 s.
s.
Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
v=2gh
v = gh
v = 2gh
v=gh
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng
9,82m/s
9,8 m/s.
98 m/s.
6.9 m/s.
Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp, nó chạm đất trong thời gian 4s. Lấy g=10m/s2 . Chiều cao của tháp là
80m
40m
20m
160m
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m với đất. Lấy . Thời gian để vật chạm đất là:
1 s
s
2 s
4 s
Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy cho biết câu nào sau đây đúng?
A chạm đất trước.
A chạm đất sau B.
Cả hai chạm đất cùng lúc.
Chưa đủ thông
òn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy cho biết câu nào sau đây đúng?
A chạm đất trước.
A chạm đất sau B.
Cả hai chạm đất cùng lúc.
Chưa đủ thông tin trả lời.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật có gia tốc a = g.
phương trình chuyển động x = v0t + gt22.
Một vật ném theo phương ngang. Khi đang chuyển động sẽ chịu tác dụng của các lực.
lực ném và trọng lực.
lực cản của không khí và trọng lực.
lực ném và lực ma sát.
trọng lực và phản lực đàn hồi.
Đối với hai vật bị ném ngang thì vật nào có
vận tốc ban đầu lớn hơn và khối lượng lớn hơn thì bay xa hơn.
khối lượng lớn hơn thì bay xa hơn.
khối lượng nhỏ hơn thì bay xa hơn.
vận tốc ban đầu và độ cao ban đầu lớn hơn thì bay xa hơn.
Một vật ném theo phương ngang. Khi đang chuyển động sẽ chịu tác dụng của các lực:
lực ném và trọng lực.
lực cản của không khí và trọng lực.
lực ném và lực ma sát.
trọng lực và phản lực đàn hồi.
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu. Thời gian rơi đến khi chạm đất là
t =2hg.
t =h2g.
t=hg.
t =2hg.
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là
F=F12+F22+2F1F2cosa
F=F12+F22
F=F1-F2
F=F1+F2
Khi nói về phép tổng hợp lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó
Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.
Phép tổng hợp lực giống với phép phân tích
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
vật chuyển động với gia tốc không đổi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật đứng yên.
Hai lực cân bằng không thể có
cùng phương
cùng giá
cùng hướng
cùng độ lớn
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 15 N và F2. Biết hợp lực trên có độ lớn là 25 N. Giá trị của F2 là
20 N.
30 N.
40 N.
10 N.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 3 N là 4 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
7 N.
1 N.
5 N.
12 N.
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 10 N, có (F1 , F2) = 60°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
17,3 N.
20 N.
14,1 N.
10 N.
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
25N
2N
15N
1N
Có hai lực đồng quy F1 và F2. Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2 và F = F1+ F2. Nếu F = F1 + F2 thì
= 900
= 00
= 1800
0< < 900
Có hai lực đồng quy F1 và F2. Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2 và F = F1+ F2. Nếu F = F12+F22 thì:
= 00
= 1800
= 900
0< < 900
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này kh
Nếu F = F12+F22 thì:
= 00
= 1800
= 900
0< < 900
Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?
7 N.
13 N.
20 N.
22 N.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ ngã rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
Nghiêng sang phải.
Nghiêng sang trái.
Ngã về phía sau.
Chúi về phía trước.
Một vật đang chuyển động bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
Vật dừng lại ngay.
Vật đổi hướng chuyển động.
Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc ban đầu.
Định luật I Newton cho ta nhận biết
Sự cân bằng của mọi vật.
Quán tính của mọi vật.
Trọng lượng của vật.
Sự triệt tiêu lẫn nhau của các lực trực đối.
Theo định luật I Niu-tơn thì
với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Khi thắng (hãm), xe không thể dừng ngay mà còn tiếp tục chuyển động thêm 1 đoạn đư���ng là do:
Quán tính của xe.
Ma sát không đủ lớn
Lực hãm không đủ lớn.
Cả 3 câu đều đúng.
Một vật đang chuyển động với vận tốc không đổi. Tổng hợp lực F tác dụng vào vật được xác định bởi:
F = v2 /2m
F = mv
F = mg
F = 0
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các
Tổng hợp lực F tác dụng vào vật được xác định bởi:
F = v2 /2m
F = mv
F = mg
F = 0
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
Vật dừng lại ngay.
Vật đổi hướng chuyển động.
Vật chuyển động chậm dần rồi mói dừng lại.
Định luật I Newton cho biết:
Nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.
Nguyên nhân của chuyển động.
Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.
Định luật I Newton xác nhận rằng:
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng muốn dừng lại.
Vật giữ nguyên trạng thái nghỉ hay chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất kì vật nào khác.
Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối.
Khi hợp lực của các lực tác dụng lên một vật bằng không thì vật không thể chuyển động được.
Chọn đúng phương trình định luật II Newton.
ma + F = 0
ma - F = 0
F = am
F = ma
Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?
a = 0,5m/s2;
a = 1m/s2;
a = 2m/s2;
a= 4m/s2;
Chọn phát biểu đúng về định luật II Newton:
Lực tác dụng theo hướng nào thì vật sẽ chuyển động theo hướng đó.
Với cùng một vật, lực tác dụng càng nhỏ thì gia tốc thu được càng lớn.
Với cùng một lực, khối lượng vật càng lớn thì gia tốc thu được càng nhỏ.
Gia tốc vật thu được luôn cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng
Phát biểu nào sao đây là sai
Phát biểu nào sao đây là sai
Gia tốc của 1 vật luôn cùng chiều với lực tác dụng lên vật
Chiều của vecto gia tốc chỉ chiều chuyển động của vật
Gia tốc của vật càng lớn thì vận tốc biến đổi càng nhanh
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?
A.
B. F = ma
C.
D.
Dưới tác dụng của một lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 0,4m/s2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng bằng 50N?
a = 0,5m/s2;
a = 1m/s2;
a = 2m/s2;
a= 4m/s2;
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02 s. Quả bóng bay đi với tốc độ:
0,01 m/s
0,10 m/s
2,50 m/s
10,00 m/s
Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì hãm phanh, xe máy chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được 25 m. Thời gian để xe máy này đi hết đoạn đường 4 m cuối cùng trước khi dừng hẳn là
0,5 s.
4 s.
1,0 s.
2 s.
Một lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 1kg lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?
4m
0,5m
2m
1m
Một lực 2N tác dụng vào một vật có khối lượng 1kg lúc đầu đứng yên trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó?
4m
0,5m
2m
1m
Vật 8kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2m/s2. Lấy g = 10m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng
4N
0,25N
16N
12N
Công thức tính trọng lượng?
P = m.g
P= m.g
P = m.g
P = mg
Một vật đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn
lớn hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng 0.
Một gói hàng khi được treo vào lực kế thì số chỉ của lực kế là 28 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí đó là 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là
28 kg.
1,4 kg.
14 kg.
2,8 kg.
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và ở chân một ngọn núi lần lượt là 9,807m/s2 và 9,811 m/s2. Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
1,0004.
0,9996.
9,809.
1,1019.
Đo trọng lượng của vật trên Trái Đất, ta được P1=29,4 N. Biết gia tốc rơi tự do của vật trên mặt đất là g1=9,8 m/s2. Nếu đem vật lên Mặt Trăng có g2=1,67 m/s2 và đo trọng lượng của nó thì được bao nhiêu?
18,03 N.
12,08 N.
29,04 N.
5,01 N.
Trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở trên Kim tinh (lấy gKT = 8,70 m/s2) là bao nhiêu?
125,25 N.
750 N.
652,5 N.
735 N.
Biết khối lượng của một vật là 5 kg, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Lực hút của hòn đá lên Trái Đất có độ lớn là
58 N.
98 N.
49 N.
73,5 N.
Câu nào dưới
Biết khối lượng của một vật là 5 kg, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Lực hút của hòn đá lên Trái Đất có độ lớn là
58 N.
98 N.
49 N.
73,5 N.
Câu nào dưới đây là sai khi nói về lực căng dây?
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của sợi dây.
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
hợp với lực căng dây một góc 90°.
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
bằng không.
Một vật nặng có khối lượng 0,5 kg được treo vào một sợi dây không dãn. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực căng của dây khi cân bằng là
9,8 N.
4,9 N.
2,45 N.
7,35 N.
Một ngọn đèn có khối lượng 800 g được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây bị đứt.
lực căng sợi dây là 3,92 N và sợi dây không bị đứt.
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây bị đứt.
lực căng sợi dây là 7,84 N và sợi dây không bị đứt.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Độ lớn của lực ma sát trượt
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là
2000 N.
1000 N.
100 N.
200 N.
Hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực ma sát là
2000 N
1000 N
100 N
200 N
Một vận động viên môn khúc quân cầu dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu 11 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là
51,0 m/s2
48,9 m/s2
54,5 m/s2
61,7 m/s2
Một toa tàu có khối lượng 58 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,3.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
0,074
0,070
0,061
0,065
Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát của xe với mặt đường là 0,01. Biết lực kéo gây ra bởi động cơ song song với mặt đường. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực kéo để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,22 m/s2 là
480 N
460 N
420 N
500 N
Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa hai giá của hai lực là d. Moment của ngẫu lực là
M=F.d
M=Fd2
M=F2d
M=Fd
Moment lực được xác định bằng công thức:
F = ma
M = F/d
P = mg
M = F.d
Một lực có phương vuông góc với trục quay của vật rắn và có độ lớn là 6 N. Biết khoảng cách từ giá của lực tới trục quay là 2 m. Moment lực của một lực đối với trục quay là
3 N
12 Nm
24 N
6 Nm
Thước dẹt, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20 N và quay quanh trục O. Biết OG = 40 cm và thước hợp với đường thẳng đứng qua O một góc 45°. Moment trọng lượng của thước là
4N.m
400 N.m
8 N.m
40 N.m
Để có moment của một vật có trục quay cố định là 10 N
40 cm và thước hợp với đường thẳng đứng qua O một góc 45°. Moment trọng lượng của thước là
4N.m.
400 N.m.
8 N.m.
40 N.m.
Để có moment của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng vào vật một lực bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
0.5N.
50 N.
200 N.
20 N.
Một thanh chắn đường dài 7,8 m, có trọng lượng 2100 N và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 m. Để thanh nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng
1000N.
200 N.
300N.
400 N.
Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái một lực bằng
180 N.
90 N.
160 N.
80 N.
Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có độ lớn F1=F2=F, cánh tay đòn là d. Khi tăng d lên 2 lần thì moment của ngẫu lực này là
(F1 − F2)d
2Fd
Fd
0,5Fd.
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 40 N. Cánh tay đòn của ngẫn lực là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực là
18 N.m.
40 N.m.
10 N.m
12N.m.
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực có độ lớn
M = 0,6 N.m.
M = 600 N.m.
M = 6 N.m.
M = 60 N.m.
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn 10 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là 20 cm. Moment ngẫu lực là
1 Nm
2 Nm
20 Nm
0,2 Nm
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của Vật lý:
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của Vật lý:
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm: các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ vi mô và vĩ mô
Mục tiêu học tập môn Vật lí: Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực Toán học
Cấp độ vĩ mô là là cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé
Quá trình phát triển của Vật lý
Giai đoạn 1: Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan: từ năm 350 trước Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền Vật lí)
Giai đoạn 2: Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên: từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
Giai đoạn 3: Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình thực nghiệm tìm hiểu thế giới vĩ mô: Từ cuối thế kỉ XIX đến nay (Vật lí hiện đại)
Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ luôn mang lại lợi ích cho nhân loại, không có tác hại gì
Những hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện:
Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.
Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở.
Nhận định sau là đúng hay sai ?
Nếu các độ dịch chuyển d1 và d2 vuông góc nhau (d1⊥d2) thì d=d12-d22.
Một người đi bộ 3 km theo hướng nam rồi 2 km theo hướng tây. Độ dịch chuyển tổng hợp là d = 2,2 km, hướng của độ dịch chuyển lệch về phía tây 450 so với hướng nam.
Biết d1 là độ dịch chuyển 3m về phía Đông, còn d2 là độ dịch chuyển 4m về phía Bắc. Độ lớn,
Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11m
Gia tốc của xe ô tô là 0,61 m/s2
Vận tốc của xe sau 10s chuyển động là 6,1m/s
Quãng đường xe đi được sau 10s chuyển động là 100m
Quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên là 400m
Một xe ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 18km/h. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, xe đi được 12m.
Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10 là 50m
Vật chuyển động nhanh dần đều trong 10s, Quãng đường đi được trong 4s cuối là 84m
Xe đạt vận tốc 36km/h sau thời gian 2,5s
Quãng đường xe đi sau 2,5 s là 18,5m
Em nhận xét thế nào về các nhận định sau?
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Rơi tự do có phương rơi thẳng đứng, chiều rơi từ trên xuống dưới
Ở cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với gia tốc khác nhau
Gia tốc rơi tự do không phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao
Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s2.
Vận tốc lúc vừa chạm đất là 80m/s
Thời gian của vật rơi là 80s
