Font size
WorksheetsCâu hỏi về giống cây trồng
Total questions: 14
Worksheet time: 10mins
Câu 8. Sầu riêng monthong (dona) có nguồn gốc từ Thái Lan được người dân du nhập đem về trồng ở khu vực miền Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và khu vực Tây Nguyên. Đây là giống sầu riêng nhập nội được người nông dân và người tiêu dùng đánh giá chất lượng cao, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quả to, múi nhiều, hạt to, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm ướt có vị béo ngậy.
Quả to, múi có màu vàng nhạt, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm khô ăn có vị béo ngậy, hạt lép.
Cây sinh trưởng, phát triển khỏe, ít sâu bệnh.
Cây không thích nghi với khí hậu Việt Nam, bị nhiều sâu bệnh.
Câu 9. Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.
Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về tính trạng quan tâm.
Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống.
Câu 10. Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai.
Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính.
Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau.
Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.
Câu 1: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét 1 gene có hai allele nằm trên NST thường, allele
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét 1 gene có hai allele nằm trên NST thường, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể I II III IV Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 36% 84% Theo lý thuyết, khi nói về 4 quần thể này, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số kiểu gene Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gene Aa ở quần thể II.
Quần thể I có tần số kiểu gene Aa lớn hơn tần số kiểu gene AA.
Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gene Aa lớn nhất.
Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gene dị hợp tử bằng nhau.
Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền riêng. Khi nghiên cứu đặc trưng di truyền của quần thể vi khuẩn và quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội người ta thấy rằng sự thay đổi tần số allele trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số allele trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội. Các nhận định dưới đây để giải thích vấn đề trên là đúng hay sai?
Vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene mang đột biến lớn.
Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có 1 phân tử DNA mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
Vi khuẩn có các hình thức sinh sản đa dạng như phân đôi, mọc chồi, sinh sản hữu tính...
Khi nói về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong quần thể, các nhận định dưới đâyclà đúng hay sai?
Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.
Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gene dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, các dự đoán sau về quần thể này là đúng hay sai?
ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)
tần số allele A và a không đổi qua các thế hệ
tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P)
hiệu số giữa hai loại kiểu gene đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cảcác allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
Tần số allele là tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể
Tần số kiểu gene là tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.
Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần thể ngẫu phối
Cho hình dưới đây, là hình ảnh chụp bộ NST bất thường của một người. Mỗi nhận định sau là ĐÚNG hay SAI khi nói tình trạng người này?
Người này trong tế bào có 47 NST.
Hội chứng này chỉ gặp ở người nữ.
Đây là đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa s
i nói tình trạng người này?
Người này trong tế bào có 47 NST.
Hội chứng này chỉ gặp ở người nữ.
Đây là đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật.
Chọc dò dịch ối đem phân tích bộ NST của tế bào có thể phát hiện sớm bệnh này.
Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau: Nhận đinh sau đây đúng hay sai?
Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.
Tất cả những người không bị bệnh đều không mang gen gây bệnh.
Có 7 người biết chính xác kiểu gen.
Xác suất để người III-2 không mang gen bệnh là 1/3.
Cho sơ đồ phả hệ sau: Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biều sau, phát biểu đúng hay sai?
Có chính xác 11 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.
Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.
Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.
Bệnh do gen lặn quy định.
Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Nhận định sau đây đúng hay sai?
Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
Xác suất sinh con thứ nhất là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.
