wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về di truyền học

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

2.

Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là:

a)

Tần số allele có xu hướng thay đổi.

b)

Tần số allele có xu hướng không đổi.

c)

Thành phần kiểu gene có xu hướng thay đổi.

d)

Thành phần kiểu gen có xu hướng không đổi.

3.

Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

4.

Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:

a)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

b)

0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa.

c)

0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa.

d)

0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa.

5.

Quần thể P ban đầu gồm toàn cá thể có kiểu gene Aa, tự thụ phấn qua n thế hệ. Thành phần các loại kiểu gene của Fn được tính theo công thức:

a)

AA = aa = ; Aa = .

b)

AA = aa = ; Aa =.

c)

AA = Aa = ; aa = .

d)

AA = Aa = ; aa = .

6.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là:

a)

3,125%

b)

31,250%

c)

6,250%

d)

62,50%

7.

Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

b)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

c)

0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.

d)

0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

8.

Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

b)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

c)

0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.

d)

0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

9.

Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

100%Aa.

b)

0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa.

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

d)

0,6AA : 0,4aa.

10.

Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là:

a)

0,6A : 0,4 a.

b)

0,8A : 0,2 a.

c)

0,84A : 0,16 a.

d)

0,64A : 0,36 a.

11.

Trong quần thể giao phối, nếu có hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quần thể.

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng sự đa dạng về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình của quần thể.

d)

tăng tần số kiểu gene đồng hợp dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

12.

Quần thể ngẫu phối không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Quần thể ngẫu phối là quần thể gồm các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

b)

Quần thể ngẫu phối đa hình về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình.

c)

Quần thể ngẫu phối thường có số lượng lớn biến dị tổ hợp.

d)

Quần thể ngẫu phối thường phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

13.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.

c)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.

d)

Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần.

14.

Trong quần thể ngẫu phối, do một số yếu tố bất lợi khiến các cá thể trong quần thể giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc làm xuất hiện

a)

các kiểu gene đồng hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

b)

các kiểu gene đồng hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

c)

các kiểu gene dị hợp, trong đó các gene lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

d)

các kiểu gene dị hợp, trong đó các gene trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu.

15.

Phát biểu nào sau đây là đặc trưng của di truyền quần thể?

a)

Mỗi quần thể thường có một vốn gene riêng.

b)

Các quần thể của 1 loài thường có một vốn gene.

c)

Các quần thể của 1 loài thường có chung một vốn gene.

d)

Vốn gene là điểm giống nhau của các quần thể 1 loài.

16.

Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

Người vợ mang allele gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

17.

Gánh nặng của di truyền là

a)

bộ gene người ngày càng có sự biến đổi theo hướng thoái hoá.

b)

tồn tại trong hệ gene người có nhiều gene ở trạng thái đồng hợp tử.

c)

trong vốn gene của quần thể người tồn tại các gene đột biến gây chết hoặc nửa gây chết.

d)

do sự phân li đa dạng, hệ gene người gồm những gene xấu.

18.

Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?

a)

Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.

b)

Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.

c)

Sàng lọc xét nghiệm trước sinh.

19.

thực hiện để bảo vệ vốn gene của loài người?

a)

Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.

b)

Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.

c)

Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.

d)

Sử dụng liệu pháp gene - kĩ thuật tương lai.

20.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

Định hướng sinh đẻ để dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

21.

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

a)

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

b)

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

c)

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

d)

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

22.

Ở người, xét một bệnh do allele trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm di truyền sau đây, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh có đứa không bị bệnh.

b)

Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.

c)

Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh.

d)

Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không bị bệnh.