Font size
WorksheetsCâu hỏi Marketing cơ bản
Total questions: 120
Worksheet time: 3hrs 55mins
CÂU HỎI LỰA CHỌN: CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
CÁC CÂU SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
CÂU HỎI LỰA CHỌN: CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
CÂU HỎI LỰA CHỌN: CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
CÁC CÂU SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
CÂU HỎI LỰA CHỌN: CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
CÁC CÂU SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
CÂU HỎI LỰA CHỌN: CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
CÁC CÂU SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI?
Trong một tình huống marketing cụ thể thì marketing là công việc của:
Người bán
Người mua
Đồng thời của cả người bán và người mua
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia.
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi:
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Tất cả các điều nêu trên
Quan điểm marketing định hướng sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm:
Được bán rộng rãi với giá hạ
Được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ cao.
Có kiểu dáng độc đáo
Có nhiều tính năng mới.
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả Marketing
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Ước muốn
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hoá tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hoá đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm.
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm.
Trong những điều kiện nêu ra dưới đây, điều kiện nào không nhất thiết phải thoả mãn mà sự trao đổi tự nguyện vẫn diễn ra:
Ít nhất phải có 2 bên
Phải có sự trao đổi tiền giữa hai bên
Mỗi bên phải khả năng giao tiếp và giao hàng
Mỗi bên được tự do chấp nhận hoặc từ chối đề nghị (chào hàng) của bên kia.
Mỗi bên đều tin tưởng việc giao dịch với bên kia là hợp lý.
Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng Marketing?
Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo.
Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm A
Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn.
Doanh số đang giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng.
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những nguời mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
Không câu nào đúng.
Trong các khái niệm dưới đây, khái niệm nào không phải là triết lý về quản trị Marketing đã được bàn đến trong sách?
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm .............. cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm.
Sản xuất
Sản phẩm
Dịch vụ
Marketing
Bán hàng
Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ với
Hàng hoá được sử dụng thường ngày
Hàng hoá được mua có chọn lựa
Hàng hoá mua theo nhu cầu đặc biệt
Hàng hoá mua theo nhu cầu thụ động.
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Mục đích của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của người tiêu dùng
Phúc lợi xã hội
(b) và (c)
Tất cả những điều nêu trên.
Triết lý nào về quản trị Marketing cho rằng các công ty cần phải sản xuất cái mà người tiêu dùng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được người tiêu dùng và thu được lợi nhuận?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm Marketing
Quản trị Marketing bao gồm các công việc: (1) Phân tích các cơ hội thị trường, (2) Thiết lập chiến lược Marketing, (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình Marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Không câu nào đúng
Các câu sau là đúng hay sai? 1. Marketing cũng chính là bán hàng và quảng cáo?
Các câu sau là đúng hay sai? 2. Các tổ chức phi lợi nhuận không cần thiết phải làm Marketing
Các câu sau là đúng hay sai? 3. Mong muốn của con người là trạng thái khi anh ta cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó.
Các câu sau là đúng hay sai? 4. Những thứ không thể “sờ mó” được như dịch vụ không được coi là sản phẩm như định nghĩa trong sách.
Các câu sau là đúng hay sai? 5. Báo An ninh thế giới vừa quyên góp 20 triệu đồng cho quỹ Vì trẻ thơ. Việc quyên góp này được coi như là một cuộc trao đổi.
Các câu sau là đúng hay sai? 6. Quan điểm sản phẩm là một triết lý thích hợp khi mức cung vượt quá cầu hoặc khi giá thành sản phẩm cao, cần thiết phải nâng cao năng xuất để giảm giá thành.
Các câu sau là đúng hay sai? 7. Quan điểm bán hàng chú trọng đến nhu cầu của người bán, quan điểm Marketing chú trọng đến nhu cầu của người mua.
Các câu sau là đúng hay sai? 8. Nhà kinh doanh có thể tạo ra nhu cầu tự nhiên của con người.
Các câu sau là đúng hay sai? 9. Mục tiêu chính của người làm Marketing là phát hiện ra mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán của con người.
Các câu sau là đúng hay sai? 10. Quan điểm nỗ lực tăng cường bán hàng và quan điểm Marketing trong quản trị Marketing đều có cùng đối tượng quan tâm là khách hàng mục tiêu.
Câu hỏi lựa chọn: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất. Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoach nghiên cứu ( hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu Marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Phân tích thông tin
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Chuyển dữ liệu cho nhà quản trị Marketing để họ xem xét.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
Có tầm quan trọng thứ nhì
Đã có sẵn từ trước đây
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
(b) và (c)
Không câu nào đúng.
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:
Nghiên cứu Marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị Marketing coi nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định.
Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
Bên trong doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thăm dò khảo sát
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing của doanh nghiệp.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Để làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Dữ liệu so cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Điều tra phỏng vấn.
(b) và (c)
Tất cả các cách nêu trên
Dữ liệu so cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Điều tra phỏng vấn.
(b) và (c)
Tất cả các cách nêu trên.
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu.
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Không đưa ra hết các phương án trả lời.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:
Tính cập nhật cao hơn
Chi phí tìm kiếm thấp hơn
Độ tin cậy cao hơn
Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn.
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
Phỏng vấn qua điện thoại
Phỏng vấn bằng thư tín.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Phỏng vấn nhóm.
Không có cách nào đảm bảo cả hai yêu cầu trên
Câu nào sau đây là đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
Thông tin phản hồi nhanh hơn.
Số lượng thông tin thu đuợc nhiều hơn đáng kể.
Chi phí phỏng vấn cao hơn.
Có thể đeo bám dễ dàng hơn.
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại câu hỏi?
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở.
Câu hỏi cấu trúc.
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Thứ tự đúng của các bước nhỏ trong bước 1 của quá trình nghiên cứu Marketing là gì?
Vấn đề quản trị, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, vấn đề quản trị.
Vấn đề quản trị, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu.
Không có đáp án đúng.
Một cuộc nghiên cứu Marketing gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng 15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây?
Quan sát
Thực nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Thăm dò
Nghiên cứu Marketing cũng chính là nghiên cứu thị trường
Dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy rất cao nên các nhà quản trị Marketing hoàn toàn có thể yên tâm khi đưa ra các quyết định Marketing dựa trên kết quả phân tích các dữ liệu này.
Công cụ duy nhất để nghiên cứu Marketing là bảng câu hỏi
Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
Chỉ có một cách duy nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Việc chọn mẫu ảnh hưởng không nhiều lắm đến kết quả nghiên cứu.
Một báo cáo khoa học của một nhà nghiên cứu đã được công bố trước đây vẫn được xem là dữ liệu thứ cấp mặc dù kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính chất định tính chứ không phải là định lượng.
Sai số do chọn mẫu luôn xảy ra bất kể mẫu đó được lập như thế nào.
Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng nhiều đến độ chính xác và số lượng thông tin thu thập được.
Một vấn đề nghiên cứu được coi là đúng đắn phù hợp nến như nó được xác định hoàn toàn theo chủ ý của người nghiên cứu.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư.
Lợi thế cạnh tranh.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng.
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing?
Đối thủ cạnh tranh.
Công chúng.
Những người cung ứng.
Công ty vận tải, ô tô.
Tín ngưỡng và các giá trị ......... rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Nhân khẩu
Sơ cấp
Nhánh văn hoá
Nền văn hoá
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho:
Chủ nghĩa tiêu dùng.
Chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ.
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do.
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thi văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
Ng của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được.
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Khi Marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ:
Thu nhập của dân cư không đều.
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau.
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing.
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn.
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ cho quá trình sản xuất để kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu đề ra được gọi là thị trường ...
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dung?
Kinh tế
Văn hoá
Chính trị
Khuyến mại
Không câu nào đúng.
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm:
Thứ cấp
Sơ cấp
Tham khảo trực tiếp
(b) và (c)
(b) và (a)
Một khách hàng đã có ý định mu
Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng.
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp.
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
Bảo lưu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc.
Lĩnh hội có chọn lọc.
Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
Hành vi mang tính định hướng.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thoả mãn nhu cầu đó.
Tác nhân kích thích của môi trường.
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiẹn bằng thái độ nào sau đây?
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Viết thư hoặc gọi điện theo đường dây nóng cho doanh nghiệp.
Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện.
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện.
Không câu nào đúng.
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng.
Người mua sắm.
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật.
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng.
Hình ảnh về nhãn hiệu.
Theo định nghĩa, .........của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
Nhân cách.
Tâm lý.
Quan niệm của bản thân.
Niềm tin.
Lối sống.
Hành vi mua của tổ chức khác với hành vi mua của người tiêu dùng ở chỗ:
Các tổ chức mua nhiều loại sản phẩm hơn.
Các tổ chức khi mua thì có nhiều người tham gia vào quá trình mua hơn.
Những hợp đồng, bảng báo giá ... thường không nhiều trong hành vi mua của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng là người chuyên nghiệp hơn.
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:
Sự chú ý.
Nhận thức.
Thái độ và niềm tin
Không câu nào đúng.
Tất cả đều đúng.
Trong giai đoạn tìm kiếm thông tin, người tiêu dùng thường nhận được thông tin từ nguồn thông tin...... nhiều nhất, nhưng nguồn thông tin ..... lại có vai trò quan trọng cho hành động mua.
Cá nhân/ Đại chúng.
Thương mại/ Đại chúng.
Thương mại/ Cá nhân.
Đại chúng/ Thương mại.
Ảnh hưởng của người vợ và người chồng trong các quyết định mua hàng:
Phụ thuộc vào việc người nào có thu nhập cao hơn.
Thường là như nhau.
Thường thay đổi tuỳ theo từng sản phẩm.
Thường theo ý người vợ vì họ là người mua hàng.
Thường theo ý người chồng nếu người vợ không đi làm.
Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng khi so sánh sự khác nhau giữa việc mua hàng của doanh nghiệp và việc mua hàng của người tiêu dùng cuối cùng?
Số lượng người mua ít hơn.
Quan hệ lâu dài và gắn bó giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Vấn đề thương lượng ít quan trọng hơn.
Mang tính rủi ro phức tạp hơn.
Hành vi mua của người tiêu dùng là hành động “trao tiền - nhận hàng”.
Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳ vọng nhiều vào sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thoả mãn của họ sẽ tăng lên.
Một trong những khác biệt giữa người mua là các doanh nghiệp và người mua là những người tiêu dùng là các doanh nghiệp khi mua sắm thường dựa vào lý trí nhiều hơn.
Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.
Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó.
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ.
Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Freud cho rằng phần lớn mọi người đều không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ.
Do khi mua hàng các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn cho nên việc mua hàng của họ hầu như không có rủi ro.
Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp.
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó.
Định vị thị trường.
Soạn thảo hệ thống Marketing Mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm.
Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành mà mức tiêu thụ hàng hoá như sau: Doanh nghiệp X: 80.000USD. Doanh nghiệp Y: 75.000USD; Doanh nghiệp Z: 45.000USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y sẽ là:
40%
42,5%
37,5%
35%
Không câu nào đúng
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức ....... để phân đoạn thị trường:
Địa lý
Xã hội
Tâm lý
Hành vi
Theo khái niệm đoạn thị trường thì “Đoạn thị trường là một nhóm ..... có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích Marketing”.
Thị trường
Khách hàng
Doanh nghiệp
Người tiêu dùng
Tất cả đều đúng.
Marketing có phân biệt:
Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình Marketing Mix cho riêng từng đoạn thị trường đó.
Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng Marketing không phân biệt.
Có thể làm tăng chi phí so với Marketing không phân biệt.
(b) và (c)
Tất cả các điều trên.
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Chu kì của cuộc sống gia đình.
Marketing tập trung:
Mang tính rủi ro cao hơn mứa độ thông thường.
Đòi
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm.
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí.
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực.
(a) và (c)
Tất cả các điều nêu trên
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng phù hợp
Quy mô càng lớn càng tốt
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh thấp.
Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung.
Bất kì chiến lược nào cũng được.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của .... về các thuộc tính quan trọng của nó.
Khách hàng.
Người sản xuất.
Người bán buôn.
Người bán lẻ
