Font size
WorksheetsQuiz về SHPT (quỳnh)
Total questions: 187
Worksheet time: 2hrs 34mins
Quá trình tạo tinh trùng diễn ra liên tục từ:
Từ lúc dậy thì đến khi chết
Từ khi sinh ra đến khi chết đi
Từ khi còn trong bào thai đến lúc dậy thì
Từ trong bào thai đến khi chết đi
Đâu không phải là yếu tố giúp noãn di chuyển về phía buồng tử cung
Nhờ luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Được các cơ vòi tóm bắt trên bề mặt buồng trứng
Quá trình thụ tinh xảy ra bởi mấy giai đoạn
2
3
4
5
Đặc điểm nào sau đây không phải là của noãn khi rụng trứng
Mang bộ NST n kép
Đang ở giai đoạn noãn bào 1
Được bao bọc bởi lớp tế bào nang
Có màng trong suốt bao quanh
Có khả năng thụ tinh
Bình thường tinh trùng không có đặc điểm nào sau đây:
Có khoảng 80-120tr/ml tinh trùng
Không chứa tinh trùng dị dạng
Chứa tinh trùng không di chuyển được
Bị ức chế bởi glycerphotphosclolin
Trong cơ quan sinh dục nữ tinh trùng có thể sống được :
12-48h
24-72h
48-72h
56-72h
Noãn có thể sống được bao lâu trong đường sinh dục nữ
12h
48h
24h
72h
Tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ nhờ:
Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục
Sự chuyển động các lông chuyển biểu mô đường sinh dục
Sự cuốn theo nước màng bụng
Sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục
Phản ứng vỏ không có đặc điểm;
Xảy ra khi tinh trùng gắn vào màng bào tương của noãn
Xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn
Các hạt vỏ có dạng lysosom
Men được giải phóng ở khoảng quanh noãn hoàng
Đâu không phải là ý nghĩa của sự thụ tỉnh:
Khôi phục NST 2n
Xác định giới tính
Hợp tử đầu tiên nhận trung tử từ tinh trùng cung cấp còn ty thể do noãn cung cấp
Từ khả năng biệt hoá thấp chuyển thành có khả năng biệt hoá cao
Đâu là đặc điểm của sự phân chia trứng thụ tinh:
A.Không phân chia hoàn toàn
B.Xảy ra ngắt quãng, kì nghỉ ngắn
C.Quá trình phân chia số lượng tế bào tăng nhanh nhưng khối lượng trứng không thay đổi
D.Phân chia không đều nhưng đồng thời
Sau giai đoạn 2 tế bào hợp từ phân chia bao nhiêu lần
2
Nhiều
Không phân chia
4
Tại lần phân chia thứ hai phôi bào lớn phân chia tạo ra bao nhiêu phôi bào
2
3
4
5
Kết thúc phối dâu phần bị tiêu biến đi là
Cực cầu
Màng trong suốt
Cực cầu và màng trong suốt
Tế bào nang và màng trong suốt
Quá trình thụ tinh không bao gồm giai đoạn nào:
Phản ứng thể cực đầu
Xâm nhập
Hòa nhập
Tạo khả năng
Phôi dâu bắt đầu từ ngày bao nhiêu sau thụ tinh;
Ngày 4
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 3
Đặc điểm không có ở phôi dâu:
Xuất hiện khoảng ngày thứ 3 sau thụ tình
Có 12-16 phôi bào
Đang được vận chuyển trong vòi trứng
Có 2 cực: cực phôi và cực đổi phối
Nguồn gốc của dịch phôi nang:
Từ máu mẹ
Do niêm mạc tử cung
Các tiểu phôi bào tiết ra
Các đại phôi bào tiết chế
Phôi nang không có đặc điểm nào:
Có 30-32 phôi bảo
Đang được vận chuyển trong vòi trứng
Trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch
Cực phôi biệt hóa thành 2 lớp: Lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào
Sự thụ tiinh không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
Dinh dưỡng người mẹ
Yếu tố thời gian
Chất lượng tinh trùng
Số lượng tinh trùng
Các tế bào ngoài của phôi dâu sau này sẽ hình thành nên:
Phôi
Dây rồn
Rau và các bộ phận phụ
Noãn hoàng
Sự phân cắt phối không mang đặc điểm:
Nổi tiếp nhau liên tục hầu như không có gian kì
Phôi bào sinh ra có kích thước nhỏ hơn phôi bào sinh ra nó
Quá trình tổng hợp nhân và bào tương tích cực
Xảy ra quá trình vận chuyển của trứng trong vòi trứng
Màng ổi có nguồn gốc từ:
Nguyên bào phôi
Hạ bì phôi
Ngoại bì phôi
trung bì ngoài phôi
Lá nuôi được phát triển từ đâu
Tiểu Phôi bào
Đại phôi bào
Trung bì ngoài phôi
Nguyên bào phôi
Phôi bắt đầu làm tổ ở tử cung vào ngày bao nhiêu
Ngày 5
Ngày 6
Ngày 7
Ngày 8
Đâu là vị trí làm tổ bình thường của phôi tại tử cung
Tại vòi từ cung
1/3 dưới của khoang tử cung
Trong lỗ trong tử cung
1/3 trên của khoang tử cung
Phôi làm tổ được là nhờ
Lá nuôi hợp bào
Lá nuôi tế bào
Nguyên bào nuôi
Thượng bì phôi
Khoang ối và thượng bì phôi, hạ bì phôi được hình thành từ ngày thứ mấy sau thụ tinh:
6
9
8
7
đặc điểm không có ở nước ối;
Khối lượng nước ối tăng dần
Sản sinh và hấp thụ nước ối là quá trình không đổi
Do các tế bào lá nuôi chế tiết
Lượng nước ối được trao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau
Phôi thường làm tổ ở giai đoạn
Phôi dâu
Phôi nang
Phôi vị
Phôi thần kinh
Giai đoạn phôi vị được bắt đầu từ:
Phôi vừa làm tổ xong
Hình thành rãnh nguyên thủy
Trung bì trong phôi hình thành
Hạ bì trở thành nội bì
màng Túi noãn hoàng nguyên phát được biệt hóa từ:
Hạ bì phôi
Thượng bì phôi
Trung bì ngoài phôi
Lá nuôi hợp bào
Trần của túi noãn hoành là:
Hạ bì phôi
Thượng bì phôi
Lá nuôi hợp bào
Lá nuôi tế bào
Túi noãn hoàng thứ phát được hình thành từ ngày bao nhiêu sau thụ tỉnh;
9
13
6
14
Màng ối và khoang ối không thực hiện chức năng:
Che chở cho thai chống những tác động cơ học từ bên ngoài
Hạn chế dị tật cho thai
Làm cho thai không dính vào màng ối
Cho phép thai cử động tự do
Trung mô ngoài phôi được hình thành khi nào
Ngày 11-12 sau thu tinh
Ngày 10-11 sau thụ tinh
Ngày 12-13 sau thị tỉnh
14-15 sau thụ tinh
Túi noãn hoàng của động vật có vú không có đặc điểm chức năng:
Phát sinh từ nội bì
Được bọc ngoài bằng trung bì lá tạng
Được tạo ra hai lần
Nuôi dưỡng phôi
Ngoại bì phôi là lớp tế bào nằm ở :
Đáy túi ối
Đáy noãn hoàng
Vòm mái túi ối
Phần bên túi noãn hoàng
Sự khép mình của phôi không do quá trình nào:
Sinh sản nhanh của các tế bào phôi
Phát triển túi noãn hoàng
Sự uốn cong của mép bản phôi
Sự phát triển của khoang ổi
Nguồn gốc của niệu nang là:
Nội bì phôi
Nội bì túi noãn hoàng
Niệu đạo man
Võng mạc mắt
Nguồn gốc của trung bì phôi:
Đường nguyên thủy
Nút hánen
Dây sống
ống thần kinh- ruột
Cấu trúc không được tạo ra ở tuần thứ 3 là:
cuống bụng
niệu nang
ống thần kinh- ruột
Dây sống
Đặc điểm không xảy ra ở tuần thứ 2:
Phôi được vận chuyển trong vòi trứng
Ngoại bì và nội bì được tạo ra
Tạo phôi vị
Tạo ngoại bì
Sự tạo mầm phôi và các cơ quan xảy ra nhờ:
Sự tách ra của các tế bào
Sự tăng sinh và di chuyển lồi lên lõm xuống của tế bào
Sự di chuyển tăng sinh, lồi lên lõm xuống tách ra hay gộp vào của các tế bào
Sư di chuyển tăng sinh, tách ra, lồi lên lõm xuống của các tế bào
Giai đoạn dễ gây bất thường nhất trong quá trình phát triển của phôi thai là:
Phôi dâu
Phôi nang
Phôi vị
Phôi thần kinh
hát triển của phôi thai là:
Phôi dâu
Phôi nang
Phôi vị
Phôi thần kinh
Đâu là bộ phận được tạo hoàn toàn hoàn toàn bi từ nội bì:
Hệ thống thần kinh
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan hô hấp
Biểu mô tai giữa
bộ phận nào không được cấu tạo từ nguyên nội bì
Biểu mô tai giữa
Biểu mô đườn hô hấp (từ họng tới phế nang)
Tuyến nước bọt
Biểu mô bàng quang
Trung bì không phải nguồn gốc của:
Mô liên kết
Mô cơ
Cơ quan tạo huyết và huyết cầu
Men răng
Ở tuần lễ thứ 2 sự xuất hiện của cấu trúc nào có vai trò quan trọng trong sự phát triển của phôi:
Đĩa phôi hai lá
Đường nguyên thủy
nút nguyên thủy
Khoang ối
Các tế bào nào ban đầu của phôi sẽ phát triển thành phôi thai:
Thượng bì phôi
Mần phối
Hạ bì phôi
Thượng bì phôi và hạ bì phôi
Lớp tế bào bao ngoài phôi nang được gọi là lớp:
Nguyên bào nuôi
Hợp bào nuôi
Nguyên bào phôi
Nguyên bào nang
tế bào tạo ra ba lá phôi có nguồn gốc từ:
Thượng bì
trung bì
hạ bì
Lá nuôi tế bào
Trung bì phôi do các tế bào nòa tạo thành:
Thượng bi
Hạ bì
Mầm phôi
Nội bì chính thức
khi làm tổ đám tế bào mầm phôi có cấu trúc:
2 lá phôi phẳng
3 lá phôi thằng
Ba lá phôi hình ống
Chưa phân thành các lá phôi
Tuyến yên có nguồn gốc từ đâu
Ngoại bì
Ngoại bì thần kinh và Trung bì cận trục
Trung bì cận trục và ngoại bì da
Ngoại bì da, ngoại bì thần kinhh và trung bì cận truc
Các nang trứng ở trạng thái diplotene sẽ:
Là trạng thái bảo vệ nang trứng tốt nhất
Có thể tồn tại 40 năm mới đi vào chín
Có nhiều nguy cơ tổn thương nếu tồn tại lâu
Tất cả đều đúng
Tế bào mầm nguyên thủy di cư lạc chỗ sẽ dẫn tới hậu quả gì:
Tao u quái
Tạo u dịch nhày
Tạo u ác tính
Tạo polype
Gai nhau thai không có thành phần nào;
Mạch máu gai nhau
Lớp nguyên tế bào
Lá hợp bào nuôi
Máu từ động mạch của tuần hoàn mẹ
Tế bào mầm nguyên thủy xuất phát từ đâu trong phôi:
Nội bì
Ngoại bì
Trung bì
Cả 3 lá phôi
Phôi hai lá được đặc trưng bởi cấu trúc gì:
Ngoại bì và trung bì
Trung bì và nội bì
Ngoại bì và thượng bì
Thượng bì và ngoại bi
Thứ tự nào sau đây đúng trong quá trình hình thành giao tử
Tế bào mầm di cư- nguyên phân - giảm phân
Giảm phân - Nguyên phân - tế bào mầm di cư
Giảm phân - tế bào mầm di cư -giảm phân
Giảm phân - tế bào mầm di cư nguyên phân
Bì của chi và thành cơ thể có nguồn gốc:
Trung bì tấm bên
Trung bì cận trục
Trung bì trung gian
Ngoại bì
Dây sống có vai trò gì:
Chống đỡ phôi
Tham gia biệt hóa tế bào
Tạo thành một số cơ quan như ngoại bì thần kinh, hệ thần kinh trung ương........
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của nhau thai bắt đầu từ đâu:
Dưỡng bào, nội mạc tử cung
Trung bì ngoài phôi
Nội mạc tử cung
Dưỡng bào và trung bì ngoài phôi
Trong các dị tật bẩm sinh dị tật nào phổ biến nhất
Down
Bất thường ở tim
Hờ môi
Tất cả đều đúng
Lá nuôi của phôi là cấu trúc:
Tạo hàng rào nhau thai
Từ tế bào máu nguyên thủy
Tạo nên từ màng rụng
Từ một phần cuống phôi
Từ ngày thứ 9 sau thụ tinh
Gai rau thứ cấp được cấu tạo bởi:
Lá nuôi hợp bào, lá nuôi tế bào và trung bì ngoài phôi
Lá nuôi tế bào và trung bì ngoài phôi
Lá nuôi tế bào, trung bì ngòa phôi và một ít mạch máu
Lá nuôi tế bào, trung bì ngoài phôi và màng rụng đáy
Tất cả đều sai
Câu 72: nhau có cấu tạo gồm:
Màng đệm gai rau và màng rụng thành
Màng đệm gai rau và màng rụng bao
Màng đệm gai rau và màng rụng đáy
Màng đệm trơn và màng rụng đáy
Màng đệm trơn và màng rụng thành
Câu 73: Hầu hết cơ quan nội tạng được hình thành từ thánh thứ mấy của thai kì:
1
2
4
6
Câu 74: Đặc điểm của cuống phôi:
Góp phần tạo dây rốn
Chứa niệu nang
Có nguồn gốc từ trung bì ngoài phôi
Tất cả đều đúng
Câu 75: Đặc điểm không thuộc nhung mao đệm nguyên phát :
Trục nhung mao xuất hiện nhiều mạch máu
Bọc kín mặt ngoài phôi
Màng đệm tạo thành trục nhung mao
Phù ngoài trục nhung mao là lá nuôi
Câu 76: Đặc điểm nhung mao đệm thứ phát:
Có mặt từ tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi
Bọc kín mặt ngoài của phôi
Trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào
Câu 80: Trong thời gian có thai nội mạc thân tử cung gọi là:
Màng rụng
Màng rụng tử cung
Màng rụng rau
Tất cả đều đúng
Câu 81: Những biến đổi của màng rụng tử cung:
Lớp trên biển đồi tạo ra lớp đặc
Lớp sâu tạo thành lớp xốp
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng
Tất cả các biến đổi trên
Câu 82: màng rụng rau không có đặc điểm và chức năng nào sau đây
Góp phần tạo ra rau
Tạo lớp đặc và xốp
Mỏng hơn màng rụng trứng
Lớp đặc bị phá hủy tạo ra các khoảng gian nhung mao
Câu 83: Vị trí bám của bánh rau:
Đáy tử cung
Cổ tử cung
Mặt trước hoặc mặt sau của thân tử cung
Tất cả vị trí trên
Câu 84: Bánh rau không có đặc điểm nào:
Mặt trông vào khoang ối được bọc bởi màng ối
Do hai phần tạo thành: rau mẹ và rau thai
Có hình đĩa đường kính khoảng 20cm
Phần rau mẹ có nguồn gốc từ màng rung trứng rau
Cầu 85: từ tháng thứ 4, hàng rào rau không có lớp cấu tạo:
Lá nuôi hợp bào
Lá nuôi tế bào
Nội mô mao mạch đệm
Mô liên kết của trục nhung mao đệm
Câu 86: Rau thai không có chức năng nào sau đây;
Trao đổi chất
Nội tiết
Bảo vệ
Điều hòa thân nhiệt và giữ nhiệt độ cho thai
Cầu 87: nguồn gốc của dây rốn:
Cuống bụng
Cuống noãn hoàng
Cuống bụng và cuống noãn hoàng
Cuống bụng và niệu nang
Câu 88: sự kiện chính xảy ra ở đầu tuần thứ 3 của quá trình phát triển của phôi:
Xuất hiện đường nguyên thủy
Xuất hiện túi noãn hoàng thứ phát
Trung bì màng đệm
Mầm các cơ quan
Câu 89: thành phần không tham gia cấu trúc của màng đệm
Lá nuôi tế bào
Lá nuôi hợp bào
Trung bì màng ối
Câu 90: vị trí không có trung bì phôi ở đầu đĩa:
Màng họng
Màng nhớp
Túi noãn hoàng
Niệu nang
Câu 91: hệ cơ quan nào hoạt động sớm nhất trong cơ thể :
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ tiết niệu sinh dục
Câu 91: Tim bắt đầu đập từ khoảng ngày thứ bao nhiêu sau thụ ting
21-22
22-23
23-24
24-25
Câu 92: hệ tuần hoàn được hình thành từ:
Trung mô
Ngoại bì
Nội bì
Ngoại bì thần kinh
Câu 93: Tìm có nguồn gốc từ :
Trung bì
Nội bì
Ngoại bì
Mầm phôi
Câu 94: Quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy đi kèm bao nhiêu hiện tượng:
1
2
3
4
Câu 95: Quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy không bao gồm hiện tượng nào sau đây:
Sự dài ra và gấp khúc của ống tim nguyên thủy
Sự bành trướng không đều của các đoạn ống tim
Sự co bóp của các cơ thành tim
Sự tạo vách ngăn
Câu 96: Khi tìm gấp đoạn hành tim và tâm thất nguyên thủy di chuyển :
Phía lưng phôi và xuống dưới
Phía bụng phôi và lên trên
Phía bụng phôi và xuống dưới
Phía lưng phôi và lên trên
Khi tìm gấp đoạn tâm nhĩ và đoạn xoang tĩnh mạch di chuyển:
Phía lưng phôi và xuống dưới
Phía bụng phôi và lên trên
Phía bụng phôi và xuống dưới
Phía lưng phôi và lên trên
Phía lưng phôi và xuống dưới
Đâu không phải là sự phát triển của ống tim nguyên thủy:
Hệ tim mạch là hệ à có hoạt động chức năng sớm nhất
Bắt đầu từ tuần lễ thứ 2
Khởi đầu từ các tế bào tạo tim di chuyển qua đường nguyên thủy về phía đầu
Bao gồm các dây tế bào tạo nên ống tạo tim
Sự phân chia thành 4 buồng tim ở người diễn ra vào khoảng
Tuần thứ 4-7
Tuần thứ 8-10
Tuần thứ 10-12
Tuần 12-14
Sự hình thành lỗ bầu dục ở vách gian nhĩ xuất phát từ:
Vách gian nhĩ nguyên phát
Lỗ liên nhĩ nguyên phát
Lỗ liên nhĩ thứ phát
Vách gian nhĩ thứ phát
Sự bít lại của lỗ liên thất trong quá trình tạo tim là do sự phát triển của
Vách gian thất cơ
Vách gian thất màng
Gờ nội tâm mạc
Tất cả đều sai
Sự tạo xoang vành ở tim xuất phát từ:
Sừng trải xoang tĩnh mạch teo đi
Sừng phải xoang tĩnh mạch to lên
Rãnh tân
Mào tân
Thành phần nào sau đây không g óp phần tạo tam nhĩ phải chính thức
Sừng trái xoang tĩnh mạch
Sừng phải xoang tĩnh mạch
Tam nhĩ phải nguyên thủy
Rãnh tân
Máu giàu oxi được mang từ bánh rau đến cơ thể phôi qua:
Tĩnh mạch rỗn
Tĩnh mạch chính của phôi
Tĩnh mạch túi noãn hoàng
Cả 3
Về sau hành tím phát triển thành:
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Quá trình ngăn buồng nhĩ gồm bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
5
cơ tim tương đương với thành phần nào của thành động mạch
Áo trong
Lớp dưới nội mô
Áo giữa
Áo ngoài
Thông liên nhĩ gồm:
Vách nguyên phát tạo lỗ thứ phát lớn
Còn lỗ nguyên phát
Vách thứ phát kém phát triển
Tất cả đều đúng
Quá trình ngăn buồng tim nào tạo ra đầu tiên
Tạo vách ngăn ống nhĩ thất
Tạo vách nguyên phát
Tạo vách liên thất cơ
Tạo vách liên thất màng
Vị trí làm tổ bất thường nào hay gặp nhất:
Buồng trứng
Vòi trứng
Cổ tử cung
Mạc treo ruột non
Tuần hoàn sau sinh:
Máu lên phối dễ dàng nhờ động tác cắt dây rốn
Máu không thể đổ từ nhĩ phải sang nhĩ trái do do vách nguyên phát bịt lạal
Máu từ động mạch chủ luôn qua động mạch phối nhờ ống động mạch
Máu từ tĩnh mạch chủ dưới đổ về làm áp lực nhĩ phaiir cao hơn nhĩ trái
Ông tìm nguyên thủy trải qua các quá trình sau ngoại trừ:
Tao van tim
Phát triển dài ra và gấp khúc
Phát triển không đồng đều
Tạo vách ngăn buồng tim
Hành động mạch được nhân làm hai ngoại trừ:
Động mạch chủ, động mạch phổi
Vách ngăn xoắn giữa hai động mạch
Động mạch chủ ở bên phải động mạch phổi ở bên trái
Động mạch chủ bên trái động mạch phổi bên phải
Vách nguyên phát là
Vách liên nhĩ
Vách liên thất cơ
Vách liên thất mảng
Vách ngăn ống nhĩ thất
ống tim nguyên thủy không được hình thành do;
Do phôi khép mình
Do sự thu nhỏ của ống noãn hoàng
Do sự sáp nhập của hai ống tim nội mô
Phía đầu phôi gập 180 độ
Động mạch xoắn cung cấp máu để nuôi thai từ đâu:
Mẹ
Khoảng gian gai nhau
Đĩa đệm
Bao dưỡng bào bên ngoài
Tam chứng fallot là:
Hẹp thân chung các động mạch phổi, thông liên nhĩ, phì đại tâm thất phải
Hẹp thân chung động mạch chủ, thông liên thất, phì đại tâm thất phải
Hẹp thân chung động mạch phổi, thông liên thất, phì đại tâm thất trái
Hẹp thân chung động mạch chủ, thông liên nhĩ, p
Van tim được tạo nên từ:
Lớp cơ tim
Tế bào cơ dẫn truyền
Lớp ngoại tâm mạc
Lớp màng trong tim
mao mạch máu nằm ở:
Đường tuần hoàn bạch huyết
Vòng tuần hoàn lớn
Nỗi giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch
Vòng tuần hoàn nhỏ
Hê vi tuần hoàn
Phản ứng vỏ không có đặc điểm:
Xảy ra khi tinh trùng gắn vào mào bào tương của noãn
Xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn.
Các hạt vỏ có dạng lysosom.
Men được giải phóng vào khoảng quanh noãn hoàng.
Yếu tố không giúp noãn vận chuyển về phía từ cung:
Sự co bóp của tầng cơ vòi trứng.
Lông chuyến tế bào biểu mô vòi trứng.
Đặc tính hấp thu nước màng bụng của vòi trứng.
Các chất tiết của các tế bào biểu mô vòi trứng.
Tỉnh trùng chuyến động trong đường sinh dục nữ nhờ:
Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục nữ....
Sự chuyển động của lông chuyến các tế bào biểu mô đường sinh dục nữ.
Sự cuốn theo nước màng bụng.
Sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục nữ.
Đặc tính không thuộc fertilysin:
Tăng tỉnh chuyển động của tinh trùng.
Ngưng kết tinh trùng trên bề mặt noãn.
Bản chất là protein,
Có tính đặc trưng cho loài.
Receptor tinh trùng nguyên phát:
mZP1
mZP2
mZP3
Receptor tinh trùng thứ phát:
mZP1
mZP2
mZP3
mZP4
Đặc điểm không có của protein gắn vào noãn nguyên phát:
Thành phần cấu trúc thấy trên bề mặt tinh trùng.
Gặp ở nơi noãn gần vào.
Nhận biết mZP2.
Có ở là ngoài của túi cực đầu.
Đặc điểm không có của protein gắn vào noãn thứ phát:
Gặp ở nơi noãn gần vào.
Thành phần cấu trúc thấy trên bề mặt tinh trùng.
Nhận biết mZP2.
Có ở lá ngoài của túi cực đầu
Nguồn gốc dịch phôi nang:
Từ máu mẹ.
Do niêm mạc tử cung.
Các tiểu phôi bào tiết ra.
Các đại phối bào chế tiết.
Phôi nang không có đặc điểm:
Có 30-32 phôi bào.
Đang vận vận chuyển trong vòi trứng.
Trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch.
Cực phôi lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp: lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào.
Đặc điểm không có của phôi dâu:
Xuất hiện vào khoảng ngày thứ 3 sau thụ tinh.
Có 12-16 phôi bào.
Đang được vận chuyển trong vòi trứng.
Có 2 cực: cực phôi và cực đối phôi.
Nguồn gốc của màng ối:
Ngoại bì phôi. (thượng bì phôi)
Nội bì phôi. (hạ bì phôi)
Nội bì túi noãn hoàng.
Lá nuôi hợp bào.
Đặc điểm không có của nước ối:
Khối lượng nước ối tăng dần.
Sản sinh và hấp thu nước ối là một quá trình không đổi.
Lượng nước ối được trao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau.
Do các tế bào lá nuôi chế tiết.
Màng ối và khoang ối không thực hiện chức năng:
Che chở cho phôi thai chống những tác động cơ học từ bên ngoài.
Cho phép thai cử động tự do.
Làm cho thai không dính vào màng ối.
Hạn chế dị tật bẩm sinh cho thai.
Cấu trúc không hoàn toàn do ngoại bì thần kinh biệt hoá tạo thành:
Hệ thần kinh
Võng mạc.
Tuyến yên.
Tuỳ thượng thận.
Cấu trúc không hoàn toàn do ngoại bì biệt hoá tạo thành:
Da và phụ thuộc da.
Hệ thần kinh.
Niệu đạo nam.
Võng mạc mắt.
Cấu trúc không hoàn toàn do ngoại bì biệt hoá tạo thành:
Da và phụ thuộc da.
Hệ thần kinh.
Niệu đạo nam.
Võng mạc mắt.
Túi noãn hoàng của phôi động vật có vú không có đặc điểm và chức năng:
Phát sinh từ nội bì.
Nuôi dưỡng phôi.
được tạo ra 2 lần.
Được bọc ngoài bằng trung bì lá tạng.
Nguồn gốc của niệu nang:
Nội bì phôi.
Nội bì túi noãn hoàng.
Trung bì ngoài phôi.
Trung bì phôi.
Nguồn gốc của dây rốn:
Cuống phối (cuống bụng).
Cuống noãn hoàng.
Cuống phôi và cuống noãn hoàng.
Cuống phôi và niệu nang.
Dây rốn không có đặc điểm:
Bọc ngoài là biểu mô màng ối.
Phần trung tâm là chất đồng Wharton.
Có 1 động mạch và 2 tĩnh mạch rồn.
Nối rốn thai với bánh rau.
Đặc điểm của phản ứng màng trong suốt:
Xảy ra trước phản ứng vỏ.
Men được giải phóng vào khoảng quanh noãn hoàng.
Giúp tinh trùng vượt qua màng trong suốt dễ dàng.
Làm mất khả năng xâm nhập của tinh trùng vào màng trong suốt.
Vị trí không có trung bì trong phôi ở phía đuôi đĩa phôi:
Màng họng.
Màng nhớp.
Túi noãn hoàng.
Niệu nang.
Cấu trúc không được tạo ra trong tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi:
Cuống bụng.
Niệu nang.
ống thần kinh ruột-ruột.
Dây sống.
Nguồn gốc của trung bì phôi:
Đường nguyên thuỷ.
Nút Hesen.
Dây sống.
ống thần kinh - ruột.
Sự kiện chính xảy ra trong tuần lễ thứ 4 của quá trình phát triển cá thể:
Sự tạo thành trung bì phôi.
Sự tạo ra dây sống và tấm trước dây sống.
Sự tạo ra ống thần kinh - ruột.
Sự tạo ra mầm các cơ quan.
Sự biệt hoá của ngoại bì thần kinh không trải qua giai đoạn:
Điểm thần kinh.
Tấm thần kinh.
Máng thần kinh.
ống thần kinh.
Các tế bào từ 2 bờ máng thần kinh di cư sang 2 bên tạo nên cấu trúc:
Mào thần kinh.
Hạch thần kinh.
Túi não.
ống tuỷ.
Thời điểm thuận lợi cho trứng làm tổ:
Trứng thụ tinh ở giai đoạn phôi nang.
Cực phôi lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp.
Niêm mạc tử cung ở thời kỳ trước kính.
Tất cả đều đúng.
Đặc điểm không xảy ra trong tuần lễ thứ 2 của quá trình phát triển phôi:
Phôi được vận chuyển trong vòi trứng,
Ngoại bì và nội bì phôi được tạo ra.
Túi noãn hoàng được tạo ra 2 lần.
Hình thành cuống phôi.
Cuống phôi có nguồn gốc từ:
Trung bì màng ối.
Trung bì ngoài phôi.
trung bì màng đệm
trung bì túi noãn hoàng
Đặc điểm của cuống phôi:
Chứa niệu nang.
Có nguồn gốc từ trung bì ngoài phôi.
Góp phần tạo ra dây rốn.
Tất cả đều đúng,
Đặc điểm không thuộc các nhung mao đệm nguyên phát:
Có mặt từ tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Trung mô màng đêm tạo thành trục nhung mao.
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào.
Đặc điểm của các nhung mao đệm thứ phát:
Có mặt từ đầu tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Trung mô màng đêm tạo thành trục nhung mao.
Phù ngoài trục nhung mao là là nuôi hợp bào
Đặc điểm không thuộc các nhung mao đệm thứ phát:
Trục nhung mao xuất hiện nhiều mạch máu.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Màng đệm tạo thành trục nhung mao.
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi.
Trong thời gian có thai, nội mạc thân tử cung được gọi là:
Màng rụng.
Màng rụng tử cung.
Màng rụng rau.
Tất cả đều đúng.
Những biến đổi của màng rụng tử cung:
Lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc.
Lớp sâu tạo thành lớp xốp.
Các tế bào liên kết của lớp đệm biển thành tế bào rụng.
Tất cả các biến đổi trên,
Đặc điểm của màng rụng trứng.
Là phần nội mạc tử cung được tái tạo sau hiện tượng làm tổ của trứng.
Lớp nông tạo thành lớp đặc.
Lớp sâu biến đổi tạo ra lớp xốp.
Dày hơn màng rụng rau và màng rụng tử cung. (mỏng hơn)
Những biến đổi của màng rụng rau:
Lớp nông biến đổi tạo ra lớp đặc.
Lớp sâu biến đổi tạo thành lớp xốp.
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng.
Tất cả các biến đổi trên.
Biên đồi không xảy ra đối với màng rụng tử cung:
Lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc.
Lớp sâu tạo thành lớp xốp.
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng.
Bị phá huỷ một phần bởi các nhung mao đêm.
Màng rụng rau không có đặc điểm cấu trúc và chức năng:
Ghóp phần tạo ra rau.
Lớp đặc bị phá huỷ tạo ra các khoảng gian nhung mao.
Tạo ra lớp đặc và lớp xốp.
Mỏng hơn màng rụng trứng.
Vị trí bám của bánh rau:
Đáy tử cung.
Mặt trước hoặc mặt sau thân tử cung.
Cổ tử cung.
Tất cả các vị trí trên.
Bánh rau không có đặc điểm cấu tạo:
Mặt trông vào khoang ối được phủ bởi màng ối.
Do hai phần tạo thành: rau mẹ và rau thai.
Có hình đĩa, đường kính khoảng 20cm.
Phần rau mẹ có nguồn gốc từ màng rụng trứng.
Từ tháng thứ tư, hàng rào rau không có lớp cấu tạo:
Lá nuôi hợp bào.
Lá nuôi tế bào.
Mô liên kết của trục nhung mao đệm.
Nội mô mao mạch đệm.
Chức năng rau không thực hiện:
Chức năng trao đổi chất.
Chức năng bảo vệ.
Chức năng nội tiết.
Điều hoà thân nhiệt và giữ nhiệt độ ổn định cho thai.
Vị trí thường xảy ra hiện tượng thụ tinh:
1/3 ngoài vòi trứng.
1/3 trong vòi trứng.
Trên mặt buồng trứng.
Nội mạc tử cung.
Khi tỉnh trùng chui vào trong noãn, noãn ở giai đoạn:
Noãn bào I.
Noãn bào II.
Noãn chín.
Noãn nguyên bào.
Sự thụ tinh được bắt đầu từ khi :
Tinh trùng vào bên trong đường sinh dục nữ.
Tinh trùng đi qua lớp tế bào nang.
Tinh trùng xuyên qua màng trong suốt.
Tinh trùng tiếp xúc với noãn.
Sự thụ tinh kết thúc khi :
Tinh trùng xuyên qua màng trong suốt.
Tinh trùng tiếp xúc với noãn.
Tinh trùng chui vào bên trong bào tương của noãn.
Tiên nhân đực và tiền nhân cái sát nhập lại.
Đặc điểm không xảy ra trong giai đoạn năng lực hoá tinh trùng:
Loại bỏ các glycoprotein có trên bề mặt cực đầu tinh trùng để tạo nên các lỗ thủng.
Năng lực hóa tinh trùng ở từ trong tử cung hay vòi trứng.
Sự năng lực hoá tinh trùng nhờ các chất tiết của tử cung hay vòi trứng.
Cực đầu tinh trùng giải phóng các men.
Giai đoạn phản ứng cực đầu của tinh trùng không có đặc điểm:
Xảy ra khi tinh trùng đã được năng lực hoá.
Xảy ra ngay sau khi tinh trùng vào bên trong đường sinh dục nữ.
Xảy ra sau khi tinh trùng gắn vào màng trong suốt.
Các men được giải phóng giúp tinh trùng đi xuyên qua màng trong suốt.
Hệ quả của phản ứng vỏ:
Giúp tinh trùng đi xuyên qua màng trong suốt.
Phản ứng màng trong suốt.
Giúp tinh trùng vượt qua màng bào tương của noãn.
Tinh trùng chui vào bào tương của noãn.
Hệ quả của phản ứng màng trong suốt:
Giúp tinh trùng vượt qua màng bào tương của noãn.
Giúp tinh trùng vượt qua màng trong suốt dễ dàng.
Làm cho màng trong suốt bị trơ và không cho các tinh trùng khác gần vào noãn.
Noãn bào II hoàn thành lần phân bào thứ 2.
Tinh trùng vượt qua các tế bào nang nhờ:
Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục nữ.
Tinh trùng tiết ra men hyaluronidase.
Chất tiết của biểu mô đường sinh dục nữ.
Chất tiết của noãn.
Tinh trùng đi qua màng trong suốt nhờ:
Phản ứng cực đầu.
Phản ứng màng trong suốt.
Phản ứng vỏ.
Tất cả đều đúng.
Các tỉnh trùng khác không thể gắn vào noãn nhờ :
Phản ứng cực đầu.
Phản ứng màng trong suốt.
Phản ứng vỏ.
Tất cả đều đúng.
Sự kiện không xảy ra trong quá trình thụ tinh :
Tinh trùng qua lớp tế bào nang.
Noãn bào II hoàn thành giảm phân 2.
Tiền nhân đực và tiền nhân cái sát nhập vào nhau.
Hợp tử phân cắt liên tục để tăng số lượng phôi bào.
Sự thụ tinh không mang ý nghĩa:
Tái lập bộ NST lưỡng bội.
Xác định giới tính di truyền.
tăng khả năng di truyền của bố và mẹ
khởi động sự phân cắt phôi
Yếu tố không ảnh hưởng đến sự thụ tinh.
Số lượng tinh trùng và noãn trong mỗi lần giao hợp.
Tỉ lệ tinh trùng bình thường.
Khả năng chuyển động của tỉnh trùng.
Thời điểm tỉnh trùng và noãn gặp nhau.
Phôi dâu không có đặc điểm :
Hình dáng giống quả dâu.
Khoảng 12-16 phôi bào
Gồm khối đại I nguyên bào và tiểu nguyên bào.
Bắt đầu làm tổ trong niêm mạc tử cung
Đặc điểm không có của phôi nang:
Xuất hiện khoang chứa dịch trong phôi
Gồm 2 cực: cực phôi và cực đối phôi
Không còn màng trong suốt
Xung quanh phối lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp: là nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào.
Quá trình không xảy ra trong tuần đầu tiên của phôi
tạo phôi dâu
tạo phôi nang
trứng làm tổ trong niêm mạc tử cung
tạo nội bì và ngoại bì phôi
thành phần nào không thuộc trung bì trong phôi
trung bi màng ối
trung bì bên
trung bì cận trục
trung bì trung gian
Nguồn gốc của mầm tim nguyên thuỷ là từ thành phần nào dưới đây
A. Là hai ống nội mô.
B. Từ trung biểu mô.
C. Từ ngoại bì.
D. Từ nội bì.
Các đoạn ống tim xếp thứ tự theo hướng đầu - đuôi như thế nào? .
A. Hành động mạch - hành tim - tâm thất NT- tâm nhĩ NT - xoang tĩnh mạch
B. Hành động mạch - hành tim - tâm nhĩ NT - tâm thất NT - xoang tĩnh mạch
C. Hành tim - tâm nhĩ NT - tâm thất NT - hành động mạch - xoang tĩnh mạch
D. Tâm nhĩ NT - tâm thất NT - hành động mạch - hành tim - xoang tĩnh mạch.
Ống tim nguyên thuỷ sẽ gấp lại ở các rãnh nào dưới đây?
A. Liên hành phải và hành thất trái.
B. Hành thất trái và nhĩ thất phải.
C. Nhĩ thất phải và nhĩ thất trái.
D. Nhĩ thất trái và nhĩ xoang phải.
Đoạn hành tim phát triển mạnh tạo ra thành phần nào dưới đây?
A. Quai động mạch chủ.
B. Tâm nhĩ phải.
C. Tâm thất phải.
D. Tâm nhĩ trái.
Vách ngăn hành động mạch sẽ tạo ra thành phần nào dưới đây?
A. Động mạch rốn và tĩnh mạch rốn.
B. Động mạch chủ và động mạch phổi.
C. Tĩnh mạch chủ và động mạch chủ.
D. Tiểu nhĩ phải và tiểu nhĩ trái.
Đôi cung động mạch thứ sáu sẽ tạo thành phần nào dưới đây?
A. Động mạch chủ.
B. Động mạch phổi.
C. Động mạch cảnh.
D. Quai động mạch chủ.
nguồn gốc của hệ tiết niệu và hệ sinh dục
trung bì cận trục
trung bì bên
trung bì trung gian
trung bì màng bên
mô cơ có nguồn gốc từ
trung bì cận trục
trung bì bên
trung bì trung gian
trung bì màng đệm
cấu trúc không có nguồn gốc từ ngoại bì và nội bì
biểu mô đường hô hấp
BM đường tiêu hoá
niệu đạo nữ
niệu đạo nam
Cấu trúc không có nguồn gốc hoàn toàn từ trung bì:
A) Mô liên kết chính thức, mô sụn, mô xương
B) Mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim.
C) Tuyến thượng thận.
D) Tinh hoàn, buồng trứng.
