wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tế bào-Phân loại thế giới sống-Khóa lưỡng phân-Virut và vi khẩn

Total questions: 100

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

2.

Động vật dinh dưỡng bằng cách

a)

Dị dưỡng

b)

Tự dưỡng

3.

Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

4.

Đại diện nào sau đây thuộc nhóm tế bào nhân sơ?

a)
b)
c)
d)
5.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

6.

Nấm men thuộc giới sinh vật nào?

a)

Giới nguyên sinh

b)

Giới khởi sinh

c)

Giới nấm

d)

Giới thực vật

e)

Giới động vật

7.

Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?

a)

Giới Nguyên sinh

b)

Giới Động vật

c)

Giới Nấm

d)

Giới Khởi sinh

e)

Giới Thực vật

8.

Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

a)

Giới

b)

Ngành

c)

Lớp

d)

Bộ

9.

Mục đích của việc phân loại thế giới sống là gì?

a)

Xác định tên sinh vật và mối quan hệ giữa các loại sinh vật

b)

Xác định được tuổi của sinh vật

c)

Xác định được các đặc điểm khác nhau giữa các loài sinh vật

d)

Xác định được môi trường sống của sinh vật

10.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

11.

Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:

a)

Có nhân chuẩn.

b)

ơ thể đa bào phức tạp

c)

Sống tự dưỡng.

d)

Có các mô phân hoá

12.

Sinh vật bao gồm những giới:

a)

giới khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

b)

giới vi khuẩn, khởi sinh, nguyên sinh, thực vật và động vật.

c)

giới khởi sinh, nguyên sinh, tảo, thực vật, động vật.

d)

giới vi khuẩn, giới đơn bào, giới đa bào, thực vật và động vật.

13.

Tập hợp các cơ quan, bộ phận của cơ thể cùng thực hiện một chức năng được gọi là

a)

Cơ quan

b)

Hệ cơ quan

c)

Cơ thể

d)

Bào quan

14.

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là

a)

phân tử

b)

bào quan

c)

tế bào

d)

nhân

15.

Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật?

a)

Vì chúng có kích thước nhỏ

b)

Vì chúng là cơ thể đơn bào

c)

Vì chúng có khả năng di chuyển

d)

Vì chúng có roi

16.

Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong thế giới sống?

a)

Nguyên sinh vật

b)

Nấm

c)

Động vật

d)

Thực vật

17.

Các cấp độ phân loại sinh vật nào sau đây là đúng?

a)

Họ → Chi → Loài → Ngành → Lớp → Giới

b)

Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài → Giới

c)

Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi/Giống → Loài

d)

Chi → Loài → Giới → Ngành → Lớp → Bộ

18.

Vi khuẩn là:

a)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

d)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

19.

Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

a)

Xác định được môi trường sống của sinh vật.

b)

Các sinh vật được chia thành từng nhóm.

c)

Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.

d)

Xác định được tên các sinh vật.

20.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

21.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

b)

Xác định tên của các loài.

c)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.

d)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.

22.

Khóa lưỡng phân là gì?

a)

là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

b)

là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.

c)

là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

d)

là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

23.

Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm

a)

tương đồng

b)

đối lập

c)

giống nhau

d)

khác nhau

25.

Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng thành ............. nhóm

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:


(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.

(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.

(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.

(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.

Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

4-1-2-3

27.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

b)

Gọi đúng tên sinh vật.

c)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

d)

Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.

28.

Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:

(1) Biết bay hay không biết bay 

(2) Có lông hay không có lông

(3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ

(4) Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi

(5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn

(6) Phân tính hay không phân tính

Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?

a)

A. (1), (4), (5)  

b)

B. (2), (5), (6)

c)

C. (1), (2), (3)

d)

D. (2), (3), (5)

29.

Tiêu chí phân loại Chim gõ kiến Chim đà điểu là?

a)

Đặc điểm hình thể: lông vũ

b)

Khả năng bay

c)

Đặc điểm hình thể: mỏ

d)

Đặc điểm hình thể: cánh

30.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

31.

Vi rút có đời sống như thế nào ?

a)

Cộng sinh

b)

Hội sinh

c)

Kí sinh bắt buộc

d)

Tự do

32.

Các biện pháp phòng tránh gây bệnh do vi khuẩn là:

a)

A. Rửa tay sạch trước khi ăn.

b)

B. Dùng khăn giấy che miệng khi ho, hắt hơi.

c)

C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường.

d)

D. Tất cả các phương án trên.

33.

Chọn đáp án đúng?

a)

Vi khuẩn có kích thước tương đối nhỏ, một số vi khuẩn có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

b)

Vi khuẩn có kích thước vừa và nhỏ, dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường.

c)

Vi khuẩn có kích thước vô cùng nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường

34.

Cấu tạo vi khuẩn gồm

a)

Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh

b)

Thành tế bào, màng tế bào, lông, roi

c)

Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

d)

Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân

35.

Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn?

a)

Kính lúp

b)

Kính hiển vi

c)

Kính cầu lồi

d)

Kính viễn vọng

36.

Vi khuẩn sống ở đâu ?

a)

trong không khí

b)

trong nước

c)

trong đất

d)

trong cơ thể sinh vật

e)

khắp mọi nơi

37.

Vi khuẩn là các sinh vật thuộc giới.

a)

Nguyên sinh

b)

Khởi sinh

c)

Động vật

d)

Nấm

38.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn?

a)

Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

b)

Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.

c)

Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.

d)

Mọi vi khuẩn đều có hại cho tự nhiên và đời sống con người.

39.

Vi khuẩn là

a)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

d)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

40.

Bệnh do vi khuẩn gây ra là:

a)

Covid-19

b)

Sốt xuất huyết

c)

Bệnh cúm

d)

Bệnh tiêu chảy

41.

Để tăng sức đề kháng cho cơ thể ta nên làm gì?

a)

Ăn uống đủ chất, tăng cường rau xanh, tập thể dục

b)

Ăn nhiều thịt, cá, đồ chiên xào

c)

Uống kháng sinh mỗi ngày

d)

Thức khuya

42.

Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

43.

Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo gồm ......... tế bào.

a)

một

b)

hai

c)

nhiều tế bào

d)

một số

44.

Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây?

a)

Tỏa ra mùi hương quyến rũ

b)

Thường sống quanh các gốc cây

c)

Có màu sắc rất sặc sỡ

d)

Có kích thước rất lớn

45.

Vi khuẩn không có đặc điểm nào sau đây ?

a)

A. Có cấu tạo đa bào.

b)

B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh.

c)

C. Có thể có lợi hoặc có hại.

d)

D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…

46.

Nên che miệng khi ho hoặc hắt hơi để:

a)

Ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn

b)

Loại bỏ vi trùng từ bên trong cơ thể bạn

c)

Tránh để người khác nhiễm bệnh

d)

Cảnh báo người khác rằng bạn đang bị bệnh

47.

Vi khuẩn sống ở đâu ?

a)

trong không khí

b)

trong nước

c)

trong đất

d)

trong cơ thể sinh vật

e)

khắp mọi nơi

48.

Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa các bệnh do virut gây ra là?

a)

Đeo khẩu trang

b)

Tiêm vắc xin

c)

Không bắt tay người bệnh

d)

Không nói chuyện với người bệnh

49.

Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt virus

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Tại sao virus không được coi là 1 thể sống?

a)

Nó không có cấu tạo từ tế bào

b)

Nó không có khả năng tự sinh sản

c)

Nó phải sinh sống nhờ tế bào vật chủ

d)

Tất cả các ý trên

51.

Mọi virus đều có cấu tạo gồm

a)

2 phần: vỏ protein và lõi vật chất di truyền (ADN hoặc ARN).

b)

3 phần: vỏ protein, màng sinh chất, chất di truyền.

c)

2 phần: màng và nhân ADN.

d)

3 phần: màng, chất tế bào, nhân.

52.

Cấu tạo của virut gồm 2 phần chính là:

a)

Vỏ protein và lõi vật chất di truyền

b)

Vỏ protein và vỏ ngoài

c)

Vỏ ngoài và lõi

d)

Vỏ ngoài và gai protein

53.

Bệnh nào do virut gây ra?

a)

Lao phổi

b)

Kiết lị

c)

Nhiễm khuẩn da

d)

Viêm gan B

54.

Các không gian nào có nguy cơ lây nhiễm virus cao hơn?

a)

A. Đền chùa, lễ hội đông đúc nơi có nhiều người không đeo khẩu trang y tế.

b)

B. Trong thang máy chật hẹp nơi mọi người đứng sát nhau.

c)

C. Trong không gian kín, lưu thông không khí kém

d)

D. Tất cả các đáp án trên

55.

Vi khuẩn có các hình dạng phổ biến là hình que, hình xoắn và .......

a)

hình hạt

b)

hình cầu

c)

hình lá

d)

hình sao

56.

Bộ phận nào giúp vi khuẩn di chuyển?

a)

Roi bơi, lông bơi

b)

Chân giả

c)

Đuôi

57.

Virut sau có hình thái dạng gì?

a)

Dạng xoắn

b)

Dạng khối

c)

Dạng hỗn hợp

d)

Dạng sợi

58.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?

a)

Là dạng sống đơn giản nhất.

b)

Chưa có cấu tạo tế bào.

c)

Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.

d)

Có kích thước lớn.

59.

Vi khuẩn có thể có hình dạng nào?

a)

Hình que, hình cầu

b)

Hình xoắn ốc, chuỗi

c)

Các cặp, các cụm

60.

Rửa tay bằng nước sạch có thể loại bỏ hết vi khuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Vi khuẩn không có đặc điểm nào sau đây ?

a)

A. Có cấu tạo đa bào.

b)

B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh.

c)

C. Có thể có lợi hoặc có hại.

d)

D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…

62.

Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ?

a)

A. Sữa tươi

b)

B. Sữa ông thọ

c)

C. Sữa bột

d)

D. Sữa chua

63.

Nên che miệng khi ho hoặc hắt hơi để:

a)

Ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn

b)

Loại bỏ vi trùng từ bên trong cơ thể bạn

c)

Tránh để người khác nhiễm bệnh

d)

Cảnh báo người khác rằng bạn đang bị bệnh

64.

Vi khuẩn là

a)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

d)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

65.

Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào?

a)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều

b)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít

c)

Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật

d)

Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau

66.

Khóa lưỡng phân thường được sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi cần phân loại các loài động vật

b)

Khi cần phân loại các loài thực vật

c)

Khi cần phân loại các loài vi sinh vật

d)

Khi cần phân loại các loài nấm

67.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

68.

Đâu là đặc điểm chung của giới Nấm ?

a)

Gồm những sinh vật nhân sơ

b)

Là sinh vật tự dưỡng

c)

Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

d)

Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulozo

69.

Giới Động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?

a)

sống tự dưỡng

b)

gồm những sinh vật nhân thực

c)

phản ứng nhanh

d)

có khả năng di chuyển

70.

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là

a)

phân tử

b)

bào quan

c)

tế bào

d)

nhân

71.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

72.

Có thể căn cứ vào tiêu chí nào để phân loại sinh vật?

a)

Đặc điểm tế bào

b)

Mức độ tổ chức cơ thể

c)

Môi trường sống

d)

Kiểu dinh dưỡng

e)

Kiểu dinh dưỡng

Đặc điểm tế bào

Mức độ tổ chức cơ thể

Môi trường sống

73.

Phân loại thế giới sống là gì?

a)

là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc điểm cơ thể.

b)

là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự từ to đến nhỏ

c)

là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự xuất hiện trong thang tiến hóa

74.

Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là

a)

Bộ

b)

Họ

c)

Lớp

d)

Giới

75.

Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?

a)

Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.

b)

Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất.

c)

Để xác định vị trí của các sinh vật trên Trái Đất.

d)

D.  Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.

76.

Sinh vật nào sau đây sống dưới nước

a)

Cá, rái cá, chim

b)

Cá, rùa, ếch

c)

Cá, rái cá, bò vàng

d)

Rùa, dưa leo, rau muống

77.

Bậc phân loại càng nhỏ thì sự khác nhau giữa các sinh vật cùng bậc .............

a)

càng nhiều

b)

càng ít

c)

không có

78.

Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?

a)

Giới Nguyên sinh

b)

Giới Động vật

c)

Giới Nấm

d)

Giới Khởi sinh

e)

Giới Thực vật

79.

Nấm mốc trắng thuộc giới sinh vật nào?

a)

Giới nguyên sinh

b)

Giới khởi sinh

c)

Giới nấm

d)

Giới thực vật

e)

Giới động vật

80.

Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành

a)

A. Hệ cơ qua

b)

B. Mô

c)

C. Cơ thể

d)

D. Cơ quan

81.

Câu 4. Hình dạng của tế bào

A) Hình cầu, hình thoi.

B) Hình đĩa, hình sợi.

C) Hình sao, hình trụ.

D) Nhiều hình dạng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

82.

Câu 6: Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?

A. Chất tế bào

B. Lục lạp

C. Nhân

D. Màng sinh chất

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Câu 8: Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ va tế bào nhân thực.

(1) màng tế bào

(2) chất tế bào

(3) vùng nhân (tế bào nhân sơ) hoặc nhân (tế bào nhân thực).

a)

A. 1,2

b)

B. 2,3

c)

C. 2

d)

D.3

84.

Quan sát hình bên và mũi tên số 3 đang chỉ vào thành phần nào của tế bào

a)

A. Màng tế bào

b)

B. Chất tế bào

c)

C. Nhân tế bào

d)

D. Vùng nhân

85.

tế bào vi khuẩn có kích thước

a)

1 micrômet

b)

1 cm

c)

1mm

d)

1dm

86.

Câu 1. Chức năng của màng tế bào là

A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.

C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.

D) tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

87.

Hình ảnh trên là gì?

a)

Quả táo

b)

Tế bào

c)

Quả dưa

d)

Quả thận

88.

Tại sao nói

“ tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống” ?

a)

Vì tế bào rất nhỏ bé.

b)

Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như: sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết.

c)

Vì tế bào không có khả năng sinh sản, sinh trưởng, hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm giác, bài tiết,...

d)

Vì tế bào rất vững chắc.

89.

Kích thước tế bào tế bào nhìn chung là

a)

to, nhìn rõ bằng mắt thường

b)

dài, nhìn rõ bằng mắt thường

c)

rất nhỏ, phải quan sát qua kính hiển vi quang học

d)

rất to

90.

Hình ảnh trên là tế bào nào ở người?

a)

Da

b)

Hồng cầu

c)

Bạch cầu

d)

Thần kinh

91.

Câu 9. Đặc điểm của tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là:

a)

A. có thành tế bào.

b)

B. có chất tế bào.

c)

C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

d)

D. có nhân tế bào.

92.

Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) 1 lần sẽ tạo ra bao nhiêu TB con?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

8

93.

Chức năng của màng tế bào là:

a)

Chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

b)

Bảo vệ, kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào

c)

Chứa các bào quan, là nói diễn ra các hoạt động sống của tế bào

d)

Tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.

94.

Phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ 1 tế bào

b)

tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

c)

tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sinh vật

d)

tấc cả các đáp án trên

95.

Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất tế bào ?

a)

Không bào.

b)

Nhân.

c)

Màng sinh chất.

d)

Lục lạp.

96.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự tồn tại của tế bào ?

a)

Antonie Leeuwenhoek.

b)

Gregor Mendel.

c)

Charles Darwin.

d)

Robert Hook.

97.

Cây lớn lên nhờ

a)

Sự lớn lên và phân chia của tế bào.

b)

Sự tăng kích thước của nhân tế bào.

c)

Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.

d)

Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.

98.

Tế bào nào sau đây có thể quan sát được bằng mắt thường

a)

Tế bào trứng cá.

b)

Tế bào vi khuẩn.

c)

Tế bào động vật.

d)

Tế bào thực vật.

99.

Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

100.

Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là:

a)

Tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào lông hút (rễ)

c)

Tế bào lá cây

d)

Tế bào thần kinh