Font size
WorksheetsÔn Tập Nhiệt Động Học Kỳ I
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 13mins
Chọn một trong các phát biểu sau về đối tượng của học phần Nhiệt kỹ thuật:
Nhiệt kỹ thuật là khoa học nghiên cứu về biến đổi năng lượng.
Nhiệt động kỹ thuật nghiên cứu các lý thuyết về trạng thái vật chất, biến đổi pha, các hiện tượng nhiệt-điện, nhiệt-từ, các hiện tượng bề mặt, các hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học ...
Nhiệt động kỹ thuật nghiên cứu về trạng thái của vật chất và các qui luật thay đổi trạng thái do tương tác với môi trường về công và nhiệt. Đó là cơ sở để nghiên cứu các máy nhiệt.
Nhiệt động kỹ thuật nghiên cứu tất cả các lĩnh vực nêu trong 3 phát biểu kia.
Phát biểu nào sau không đúng?
Tổng hợp các tính chất vật lý của vật thể (hệ nhiệt động) ở điều kiện đang xét gọi là trạng thái của vật thể (của hệ).
Các đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái của hệ nhiệt động gọi là các thông số trạng thái nhiệt động.
Các thông số trạng thái là các hàm của quá trình.
Vi phân của các hàm trạng thái là vi phân toàn phần (vi phân chính xác).
Định nghĩa nào sau đây về trạng thái cân bằng là đúng nhất?
Một trạng thái mà hệ trải qua ở điều kiện bên ngoài không đổi, có các thông số trạng thái không thay đổi theo thời gian và trong hệ không có bất kỳ dòng vật chất hay nhiệt nào được gọi là trạng thái cân bằng.
Trạng thái cân bằng là trạng thái mà khi điều kiện bên ngoài không thay đổi có các thông số trạng thái cùng tên ở mọi điểm trong hệ đều như nhau (ví dụ, áp suất hay nhiệt độ ở mọi vị trí trong hệ đều bằng nhau).
Trạng thái cân bằng là trạng thái mà khi điều kiện bên ngoài không thay đổi có các thông số trạng thái không thay đổi theo thời gian.
Tất cả các định nghĩa đều đúng.
Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của hệ nhiệt động?
Thể tích
Áp suất tuyệt đối
Nhiệt độ
Khối lượng riêng
Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của hệ nhiệt động?
Thể tích
Áp suất tuyệt đối
Nhiệt độ
Khối lượng riêng
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:
Các thông số trạng thái là các đại lượng vật lý cường tính (tức không cộng được).
Các thông số trạng thái là các hàm điểm.
Hai hệ có cùng một trạng thái thì phải có tất cả các thông số trạng thái như nhau.
Các thông số trạng thái là các đại lượng dung tính (tức có tính cộng được, ví dụ năng lượng của cả hệ to bằng tổng năng lượng của các hệ thành phần con trong đó).
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:
Các thông số trạng thái nhiệt động đều là các thông số vĩ mô.
Các thông số trạng thái nhiệt động đều là các thông số vi mô.
Trong thực tế các thông số trạng thái không phải là các hàm số liên tục (trong không gian và thời gian), nhưng chúng được mô hình hóa thành là các hàm số liên tục.
Các thông số trạng thái nhiệt động chỉ thích hợp đối với các hệ thống có mật độ các hạt (phần tử) đủ lớn đảm bảo cho các phép toán thống kê được tin cậy.
Phát biểu nào trong các phát biểu sau không đúng:
Năng lượng là thước đo mức độ chuyển động của vật chất.
Các dạng năng lượng khác nhau là thể hiện sự chuyển động của các dạng vật chất khác nhau (cơ năng, nhiệt năng, điện năng, quang năng...).
Năng lượng của một vật thể (hệ) là hàm trạng thái, do đó, gia số năng lượng của vật thể đó sau một quá trình biến đổi (tức tổng năng lượng vật thể đó nhận hoặc nhả sau một quá trình) không chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, mà còn phụ thuộc vào diễn biến của bản thân quá trình cụ thể.
Đơn vị chuẩn của nhiệt và công là:
Jun (J)
Newton (N)
Watt (W)
Không có thứ nguyên
Phát biểu nào trong các phát biểu sau không đúng:
Công và Nhiệt đều là các lượng năng lượng được trao đổi giữa vật thể (hệ) với môi trường trong một quá trình.
Vì công và nhiệt là các hàm quá trình, do đó cả công và nhiệt không những chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của quá trình, mà chúng còn phụ thuộc cả vào diễn biến của bản thân quá trình cụ thể.
Vì công và nhiệt là các hàm quá trình, do đó không thể xác định được tổng công và nhiệt khi đã xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối của quá trình, mà cần biết các đặc điểm diễn biến của quá trình.
Công (L) và nhiệt (Q) là các hàm quá trình, do đó vi phân của công Lδ hay của nhiệt Qδ không phải là các vi phân toàn phần (chính xác), hay nói cách khác, các tích phân của chúng là các tích phân đường.
Phát biểu nào trong các phát biểu sau không đúng:
Công và Nhiệt đều là các lượng năng lượng được trao đổi giữa vật thể (hệ) với môi trường trong một quá trình, cho nên đơn vị của chúng cũng chính là đơn vị của năng lượng.
Công là lượng năng lượng được trao đổi giữa vật thể (hệ) với môi trường một cách có trật tự, hay nói cách khác, chúng được xác định bởi các lực có hướng ở thang vĩ mô. Ngược lại, nhiệt là năng lượng được trao đổi một cách không có trật tự, hợp lực của các tương tác ở mức độ phân tử bằng không.
Động lực duy nhất cho trao đổi nhiệt xảy ra là chênh lệch nhiệt độ.
Không thể làm cho nhiệt độ một vật thay đổi nếu không truyền nhiệt cho nó.
Khí lý tưởng là khí ...:
mật độ các hạt (phân tử/nguyên tử) rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng rất lớn so với kích thước bản thân chúng đến mức độ có thể bỏ qua sự ảnh hưởng các lực hút và kích thước bản thân của chúng.
có thể biểu diễn mối quan hệ của 3 thông số trạng thái cơ bản bằng phương trình Pv=RT. giá trị nhiệt độ tuyệt đối xác định từ công thức T=Pv/R có sai số chấp nhận được trong thực tế kỹ thuật
điều kiện bất kỳ nào trong 3 điều kiện kia thỏa mãn.
Khí lý tưởng là khí ...:
mà các phân tử/nguyên tử (các hạt) của chúng có thể được coi là những chất điểm (tức có khối lượng nhưng thể tích của bản thân chúng bằng không) chuyển động.
các phân tử/nguyên tử (các hạt) của chúng có thể được coi là những chất điểm (tức có khối lượng nhưng thể tích của bản thân chúng bằng không) chuyển động và giữa chúng không có các lực tương tác ở khoảng cách.
coi như không có khối lượng, các phần tử của chúng rời rạc, chuyển động hỗn loạn và không tương tác lẫn nhau.
Khí thực có thể coi là khí lý tưởng khi:
mật độ các hạt (phân tử/nguyên tử) rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng rất lớn so với kích thước bản thân chúng đến mức độ có thể bỏ qua sự ảnh hưởng các lực hút và kích thước bản thân của chúng.
có thể biểu diễn mối quan hệ của 3 thông số trạng thái cơ bản bằng phương trình Pv=RT.
giá trị nhiệt độ tuyệt đối xác định từ công thức T=Pv/R có sai số chấp nhận được trong thực tế kỹ thuật.
điều kiện bất kỳ nào trong 3 điều kiện kia thỏa mãn.
Phát biểu nào không đúng:
Các khí lý tưởng lý tưởng đều có tính chất chung là tuân theo phương trình Pv=RT
Tính chất nhiệt động của các khí lý tưởng (trong trường hợp chỉ là một chất, ví dụ: O2, N2, CO2...) được xác định chỉ bởi khối lượng mol và số nguyên tử trong một phân tử.
Ở cùng nhiệt độ và áp suất, mọi khí lý tưởng đều có thể tích mol (tức thể tích của 1 mol khí) như nhau.
Ở cùng nhiệt độ và áp suất, mọi khí lý tưởng đều có thể tích riêng (tức thể tích của 1 kg khí) như nhau.
Chọn một đáp án đúng (trong đó: C – nhiệt dung riêng khối lượng, kJ/(kg.K); Cμ - nhiệt dung riêng mol, kJ/(kmol.K), C’ – nhiệt dung riêng thể tích, kJ/(m3.K); G- khối lượng, kg; V – thể tích, m3)! Công thức tính nhiệt theo nhiệt dung riêng:
Q = G.C.∆t
Q = G.C’.∆t
Q = G.Cμ.∆t
Q= V.C.∆t
Chọn một đáp án không đúng
Người ta phân biệt (định nghĩa) hệ kín hay hệ hở là để thuận tiện cho việc tính toán.
Hệ kín (control mass) là hệ gồm có một lượng vật chất không đổi được tách riêng ra để nghiên cứu, còn hệ hở (control volume) là vật chất ở trong một thể tích cố định được chọn tách riêng ra để nghiên cứu.
Hệ nhiệt động là vật thể (vật chất) được tách ra khỏi tất cả các phần còn lại (gọi là môi trường) để nghiên cứu các thay đổi trạng thái nhiệt động của nó chỉ do tương tác với môi trường.
Thể tích riêng là thể tích của
1 kilomol môi chất
1 chu trình nhiệt động
1 kilogam môi chất
1 quá trình nhiệt động
Đáp án nào không phải là đơn vị của áp suất
Pa
mmH2O
kG/cm2
N/m
Hệ thống hở (control volume) là hệ thống
không có trao đổi nhiệt và trao đổi chất với môi trường xung quanh.
không có trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
có trao đổi chất với môi trường xung quanh.
không có trao đổi chất với môi trường xung quanh.
Hệ thống kín (closed system) là hệ thống
không có trao đổi nhiệt và trao đổi chất với môi trường xung quanh.
không có trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
có trao đổi chất với môi trường xung quanh.
không có trao đổi chất với môi trường xung quanh.
Đơn vị đo áp suất tiêu chuẩn (theo hệ SI) hiện nay là
Atmosphere (atm)
kg/cm2
bar
Pascal (Pa)
Áp suất dư (gage pressure) là
phần áp suất cao hơn áp suất môi trường.
lực tác dụng của môi chất lên một đơn vị diện tích bình chứa.
phần áp suất nhỏ hơn áp suất môi trường.
Người ta đo áp suất môi trường bằng
Chân không kế (vacuum meter).
Manometer (áp kế).
Barometer.
Người ta đo áp suất dư (gage pressure) bằng
Chân không kế (vacuum meter).
Manometer (áp kế).
Barometer.
Phát biểu nào sau đây là SAI.
1 N/m2 = 1 Pa
1 bar = 10^5 Pa
1 atm = 0,981 bar
1 kG = 0,981.105 N/m2
Nếu áp suất môi trường là 100 kPa, người lặn ở độ sâu 5 m dưới giếng nước chịu áp suất là:
150 kPa
151 kPa
149 kPa
146 kPa
Nếu áp suất môi trường là 100 kPa, người ở độ sâu 5 m dưới giếng không có nước chịu áp suất là:
100 kPa
101 kPa
Không thay đổi
Gần như không thay đổi
Áp kế kiểu bourdan tube thông thường (hình vẽ) được dùng để đo
Áp suất dư
Áp suất tuyệt đối
Độ chân không
Áp suất khí quyển
Một áp kế dùng để đo áp suất trong bình chứa khí chỉ giá trị 1,5bar. Hỏi áp suất tuyệt đối trong bình chứa đó là bao nhiêu Pa, biết áp suất môi trường là 101.325Pa?
150.325 Pa
251.325 Pa
2.5 bar
Thể tích riêng của không khí (coi là khí lý tưởng, có khối lượng molμ=29 kg/kmol) có áp suất tuyệt đối P=7,35 kPa, nhiệt độ t=35 độ C bằng:
0,137 m3/kg
12019,5 lit/kg
1,365 m3/kg
1,20195 m3/kg
Khối lượng molμ=29 kg/kmol) có áp suất tuyệt đối P=7,35 kPa, nhiệt độ t=35 0 C bằng:
0,137 m3/kg
12019,5 lit/kg
1,365 m3/kg
1,20195 m3/kg
Thể tích của khối không khí (coi là khí lý tưởng, có khối lượng molμ=29 kg/kmol) khối lượng G=2 kg và áp suất tuyệt đối P=7,35 kPa, nhiệt độ t=35 0 C bằng :
24,039 m3
22,4 m3/kmol
22,4 m3
2403,9 lit
Điều kiện tiêu chuẩn vật lý, thể tích của 1kmol khí lý tưởng là:
22,4 lít
22,4 m3
22,4 ml
2,24 m3
Hằng số phổ biến của khí lý tưởng có giá trị bằng:
8314 J/(kmol.K)
8314 kg/kmol
8314 J/(kg.K)
8134 J/kmol
Áp suất khí quyển là 750 mmHg (coi xấp xỉ bằng 1 bar), áp suất dư của không khí là 0.5 bar. Vậy ta có:
Áp suất tuyệt đối là 1,5 bar
Áp suất tuyệt đối là 1,5 at
Áp suất chân không là 0,5 kG/cm2
Áp suất chân không là 1500000 N/m2
Khí O2 có áp suất dư là 0.2 bar nhiệt độ 127oC, áp suất khí quyển là 750 mmHg (coi là 1 bar). Khi đó thể tích riêng của O2 là:
27.5 lit/kg
0.275 m3/kg
0.866 m3/kg
86,6 lit/kg
Cho hỗn hợp khí gồm N2, O2 và CO2; trong đó các nồng độ khối lượng thành phần tương ứng là 75,6 %; 23,1 % và còn lại là CO2. Hằng số khí R của hỗn hợp bằng:
286,95 J/(kg.K)
287,33 J/(kg.K)
0.287 kJ/(kmol.K)
0.286 kJ/(kg.K)
Cho một bể nước có độ sâu 5m. Biết áp suất tuyệt đối tại đáy bể là 145 kPa. Nếu thay nước bằng xăng có tỷ trọng 0,85 thì áp suất tuyệt đối tại đáy bể ở cùng độ sâu sẽ:
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không xác định được
Một áp kế nối với bình chứa chỉ giá trị 500 kPa. Biết áp suất môi trường là 94 kPa. Áp suất tuyệt đối trong bình chứa là:
406 kPa
594 kPa
94 kPa
500 kPa
Năng lượng (energy) của một hệ bao gồm
Động năng, thế năng, công
Động năng, thế năng, nội năng
Động năng, thế năng, nhiệt năng
Nhiệt năng, động năng, thế năng
Hai nguyên lý cơ bản nào sau đây được áp dụng khi nghiên cứu về năng lượng
Bảo toàn năng lượng và bảo toàn nhiệt lượng
Bảo toàn khối lượng và bảo toàn năng lượng
Bảo toàn năng lượng và bảo toàn động lượng
Bảo toàn khối lượng và bảo toàn động lượng
Khi chạy một tủ lạnh trong phòng kín cách nhiệt, cánh tủ mở, nhiệt độ (trung bình) phòng sẽ:
giảm xuống
tăng lên.
không thay đổi.
Biến thiên dạng hình sin
Chọn câu trả lời SAI đối với hệ kín tĩnh tại
Nhiệt độ của hệ càng cao thì nhiệt năng của hệ càng lớn
Nhiệt độ của hệ càng cao thì năng lượng của hệ càng lớn
Nhiệt độ của hệ càng cao thì nội năng của hệ càng lớn
Nhiệt độ của hệ càng cao thì áp suất tuyệt đối của hệ càng lớn
Những dạng năng lượng nào chủ yếu được nghiên cứu
Nội năng (U) và Công (W)
Động năng (KE) và Công (W)
Công (W) và Nhiệt (Q)
Động năng (KE) và Thế năng (PE)
Chọn phát biểu đúng
Công (work) chỉ xuất hiện khi trao đổi qua biên hệ
Nhiệt (heat) chỉ xuất hiện khi trao đổi qua biên hệ
Công và Nhiệt chỉ xuất hiện khi trao đổi qua biên hệ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án SAI
Hệ nhận công là công dương
Công hệ truyền cho môi trường là công dương
Công là hàm của quá trình
Công bao gồm công dãn nở và công kỹ thuật
Chọn đáp án SAI
Nhiệt hệ nhận được thì mang dấu dương
Nhiệt hệ truyền cho môi trường mang dấu dương
Nhiệt là hàm của quá trình
Nhiệt độ là thông số đặc trưng cho mức độ nóng lạnh của
Đối với hệ thống kín, năng lượng có thể trao đổi với môi trường ở dạng
nhiệt năng (heat) và công (work)
nhiệt năng và động năng
nội năng và công
thế năng và động năng
Đối với hệ thống hở, năng lượng có thể trao đổi với môi trường ở dạng
nhiệt năng (heat) và công (work)
nhiệt năng và động năng
nhiệt năng (heat) và công (work) và truyền chất (mass transfer)
nội năng và công
Không khí có nhiệt độ 100C (283K), áp suất 80kPa. Biết tỷ khối của không khí là 29kg/kmol. Thể tích riêng, v, của không khí đó là? (gợi ý: áp dụng phương trình trạng thái)
1,755 m3/kg
2,01 m3/kg
1,014 m3/kg
2,14 m3/kg
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
Hơi nước là một dạng khí lý tưởng (ideal gas).
Hơi nước không phải là khí lý tưởng (là khí thực – real gas).
Tùy theo trạng thái, hơi nước có thể được coi là khí lý tưởng hoặc khí thực
Hơi nước luôn là khí thực
Trong các hình ảnh trong bảng dưới, hình nào mô tả các thành phần nội nhiệt năng là thích hợp?
Hình a.
Cả bốn hình.
Các hình a, b và c.
Hình b và c.
Trong các hình ảnh trong bảng dưới, hình nào mô tả ngoại năng là thích hợp?
Hình c và d.
Hình d.
Hình c.
Các hình a, c và d.
Công mà hệ trao đổi với môi trường gọi là:
Công thay đổi thể tích
Công kỹ thuật
Công ngoài
Công lưu động
Trong quá trình đẳng nhiệt, nhiệt lượng trao đổi của môi chất:
không thể tính theo nhiệt dung riêng
được tính theo nhiệt dung riêng khối lượng
được tính theo nhiệt dung riêng thể tích
bằng không.
Quá trình nhiệt động không có trao đổi nhiệt giữa hệ và môi trường gọi là:
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào của khí lý tưởng có: Pv = const
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào mà có thể tính nhiệt lượng trao đổi Q = G.Cv.(T2 – T1)
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đa biến
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào nhiệt lượng trao đổi có thể tính Q = G.Cp.(T2 – T1)
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào mà nhiệt lượng trao đổi có thể tính bằng Q = G.Cv.(T2 - T1)
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào khi biểu diễn trên đồ thị P-v là đường thẳng song song với trục v
Quá trình đẳng tích
Quá trình đa biến
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào khi biểu diễn trên đồ thị P-v là đường thẳng song song với trục P
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào khi biểu diễn trên đồ thị T-s là đường thẳng song song với trục s
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt
Quá trình nhiệt động học nào khi biểu diễn trên đồ thị T-s là đường thẳng song song với trục T
Quá trình đẳng tích
Quá trình đa biến
Quá trình đẳng áp
Quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch
Độ biến thiên nội năng của 1 quá trình nhiệt động khi môi chất là khí lý tưởng:
Chỉ phụ thuộc vào độ biến thiên nhiệt độ của quá trình
Không phụ thuộc vào độ biến thiên nhiệt độ của quá trình
Phụ thuộc vào bản chất chất khí và độ biến thiên nhiệt độ của quá trình
Luôn là hằng số
Chọn đáp án SAI về nhiệt lượng:
Nhiệt lượng tồn tại khi có một quá trình biến đổi xảy ra
Nhiệt lượng không những phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối mà nó còn phụ thuộc vào qui trình đường đi
Nhiệt lượng là hàm của quá trình
Nhiệt lượng là gắn liền với quá trình biến đổi thể tích
Chọn đáp án đúng về quy ước dấu của công và nhiệt lượng:
Nhiệt lượng dương thì hệ toả nhiệt, Công dương thì hệ nhận công
Nhiệt lượng âm thì hệ nhận nhiệt, Công âm thì hệ sinh công
Nhiệt lượng dương thì hệ nhận nhiệt, Công dương thì hệ sinh công
Nhiệt lượng âm thì hệ toả nhiệt, Công âm thì hệ sinh công
Chọn đáp án đúng về quá trình nhiệt động được mô tả trong đồ thị:
Quá trình đẳng áp (Isobaric)
Quá trình đẳng tích (Isochoric)
Quá trình đẳng nhiệt (Isothermal)
Quá trình đoạn nhiệt (Adiabatic)
Chọn đáp án đúng về quá trình nhiệt động được mô tả trong đồ thị:
Quá trình đẳng áp (Isobaric)
Quá trình đẳng tích (Isochoric)
Quá trình đẳng nhiệt (Isothermal)
Quá trình đoạn nhiệt (Adiabatic)
Chọn đáp án đúng về quá trình nhiệt động được mô tả trong đồ thị:
Quá trình đẳng áp (Isobaric)
Quá trình đẳng tích (Isochoric)
Quá trình đẳng nhiệt (Isothermal)
Quá trình đoạn nhiệt (Adiabatic)
Chọn đáp án đúng về quá trình nhiệt động được mô tả trong đồ thị:
Quá trình đẳng áp (Isobaric)
Quá trình đẳng tích (Isochoric)
Quá trình đẳng nhiệt (Isothermal)
Quá trình đoạn nhiệt (Adiabatic)
Trong các hình bên, chất trong các hình nào được gọi là chất tinh khiết?
Hình a
Hình a và c
Hình c
Cả 3
Hình nào trong số các hình sau mô tả sự sắp xếp của các phân tử ở pha hơi:
Hình a
Hình b
Hình c
Cả 3
Trạng thái (state) nào là trạng thái của nước chưa sôi (compressed liquid or subcooled liquid)
State 1 và State 2
State 1
State 2
Cả ba trạng thái
Lỏng sôi (saturated liquid) là
A. ở pha lỏng nhưng cân bằng nhiệt động với pha hơi.
B. ở pha lỏng nhưng có các tính chất nhiệt động giống như hơi bão hòa (ví dụ, có nhiệt độ và áp suất giống nhau).
C. ở pha lỏng nhưng nhiệt độ không thể tăng, nghĩa là, nếu tiếp tục được cấp nhiệt thì lỏng sẽ chuyển sang pha hơi mà nhiệt độ không tăng.
D. Cả ba cách phát biểu đều được.
Chọn phát biểu đúng!
Trạng thái 5 là hơi quá nhiệt (superheated vapor).
Trạng thái 5 là hơi bão hòa (saturated vapor).
Trạng thái 5 có thể tích riêng nhỏ hơn trạng thái 3.
Trạng thái 5 có entanpi riêng nhỏ hơn của trạng thái 3.
Trạng thái nào trong 3 trạng thái (2, 3, 4) có nội nhiệt năng riêng u lớn nhất?
Trạng thái 4.
Trạng thái 3.
Trạng thái 2.
Còn phụ thuộc vào lượng vật chất (nước) trong các xi lanh.
Trạng thái nào trong 3 trạng thái (2, 3, 4) có khối lượng riêng lớn nhất?
Trạng thái 2.
Trạng thái 3.
Trạng thái 4.
Còn phụ thuộc vào lượng chất (nước) trong các xi lanh.
Khi nghiên cứu các quá trình nhiệt động của hơi nước:
Hơi nước được coi là khí lý tưởng
Hơi nước là khí thực
Hơi nước luôn là chất nhận nhiệt
Hơi nước luôn là chất nhả nhiệt
Hơi bão hòa ẩm có
độ khô x = 1
có nhiệt độ cao hơn nước sôi khi cùng giá trị áp suất
nhiệt độ thấp hơn hơi quá nhiệt khi cùng giá trị áp suất
có độ khô x > 1
Trong đồ thị i-s của hơi nước, vùng hơi quá nhiệt nằm phía trên đường
t = 100 oC
x = 1
p = 1 bar
x = 0
Trong đồ thị i-s của hơi nước, tất cả các điểm nằm trên đường x =1:
là hơi bão hòa khô
là hơi bão hòa ẩm
có áp suất bằng nhau
có nhiệt độ bằng nhau
Trong hơi bão hòa ẩm độ khô x = 0,8 có:
20 % là nước sôi
80 % là hơi quá nhiệt
n đường x =1:
là hơi bão hòa khô
là hơi bão hòa ẩm
có áp suất bằng nhau
có nhiệt độ bằng nhau
Trong hơi bão hòa ẩm độ khô x = 0,8 có:
20 % là nước sôi
80 % là hơi quá nhiệt
0.8 kg hơi
0.8 m
Khi tăng áp suất của hơi nước lên thì nhiệt độ sôi sẽ:
tăng
không đổi
giảm
không ổn định
Trong đồ thị i-s của hơi nước, vùng nằm giữa đường x = 0 và x =1 biểu diễn trạng thái của:
Nước chưa sôi
Hơi bão hòa ẩm
Hơi bão hòa có nhiệt độ như nhau
Hơi bão hòa có áp suất bằng nhau
Nước ở nhiệt độ 70 0 C và áp suất 70 kPa là
nước chưa sôi
hơi quá nhiệt
hơi bão hòa
ở trạng thái bão hòa ẩm
Nước ở nhiệt độ 90 0 C và áp suất 70 kPa là
nước chưa sôi
hơi quá nhiệt
hơi bão hòa
ở trạng thái bão hòa ẩm
Chọn đáp án đúng mô tả cấu trúc phân tử trong hình:
Trạng thái rắn
Trạng thái lỏng
Trạng thái khí
Trạng thái plasma
Chọn đáp án đúng mô tả trạng thái 1 trong quá trình chuyển pha của nước ở trong hình:
Lỏng chưa sôi
Hơi bão hoà ẩm
Hơi bão hoà khô
Hơi quá nhiệt
Chọn đáp án đúng mô tả trạng thái 2 trong quá trình chuyển pha của nước ở trong hình:
Lỏng chưa sôi
Hơi bão hoà ẩm
Hơi bão hoà khô
Hơi quá nhiệt
Chọn đáp án đúng mô tả trạng thái 3 trong quá trình chuyển pha của nước ở trong hình:
Lỏng chưa sôi
Hơi bão hoà ẩm
Hơi bão hoà khô
Hơi quá nhiệt
Phát biểu nào sau đây đúng về định luật nhiệt động học thứ 2 của Kelvin-Planck?
Không thể xây dựng một động cơ nhiệt nào chuyển toàn bộ nhiệt lượng nhận được từ một nguồn nóng thành công.
Nhiệt lượng có thể tự truyền từ một vật lạnh sang một vật nóng mà không cần thực hiện công.
Entropy của một hệ cô lập luôn tăng theo thời gian.
Hiệu suất của một động cơ nhiệt có thể đạt 100%.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật nhiệt động học thứ 2 của Clausius?
Không thể xây dựng một máy lạnh nào làm lạnh một vật xuống nhiệt độ tuyệt đối không.
Nhiệt lượng không thể tự truyền từ một vật nóng sang một vật lạnh.
Entropy của một hệ cô lập luôn giảm theo thời gian.
Một hệ cô lập luôn tiến tới trạng thái cân bằng nhiệt.
Nguyên lý về entropy là định luật nhiệt động học thứ...
0
1
2
3
Quá trình thuận nghịch là quá trình có tổn thất nhiệt:
Lớn nhất
Nhỏ nhất song khác không
Bằng không
Giá trị tổn thất tùy thuộc quá trình
Hiệu suất nhiệt được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng nhiệt của:
Chu trình tiêu thụ công
Chu trình ngược
Chu trình sinh công;
Cả 2 chu trình sinh công và tiêu thụ công.
Hiệu suất nhiệt được tính theo công thức:
n=q2/q1
n=q2/q1-q2
n=1-q2/q1
n=q2/l
Công cấp cho chu trình có thể biểu thị bằng diện tích trên đồ thị:
p-v;
T-s;
Cả p-v và T-s;
Không biểu thị được trên đồ thị p-v lẫn T-s
Công do chu trình sinh ra có thể biểu thị bằng diện tích trên đồ thị T-s được không?
Không biểu thị được
Công cấp cho chu trình mới biểu thị được
Tùy theo môi chất mà có thể được hoặc không được
Biểu thị được.
Nhiệt lượng cấp cho quá trình có thể biểu thị bằng diện tích trên đồ thị:
p-v;
T-s;
Cả p-v và T-s;
Cả 3 đáp án đều sai.
Công cấp cho quá trình có thể biểu thị bằng diện tích trên đồ thị:
p-v;
T-s;
Cả p-v và T-s;
Cả 3 đáp án đều sai.
Hai chu trình ngược chiều có cùng nhiệt độ nguồn nóng và nguồn lạnh, có hệ số làm lạnh lần lượt là $k_1=3$ và $k_2=4$ thì:
chu trình có $k_1=3$ tốt hơn
chu trình có $k_2=4$ tốt hơn
Tùy môi chất lạnh sử dụng
Cả 2 chu trình đều tốt như nhau.
Hệ số làm lạnh của chu trình Carnot ngược chiều:
Chu trình Carnot là chu trình thực hiện bởi:
2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng áp
2 quá trình đẳng tích và 2 quá trình đẳng áp
2 quá trình đoạn nhiệt và 2 quá trình đẳng tích
2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng entropy.
Chu trình Carnot thuận chiều là chu trình:
Có hiệu suất nhiệt lớn nhất khi có cùng nhiệt độ nguồn nóng và nguồn lạnh
Có chiều diễn biến theo chiều kim đồng hồ
Có hiệu suất nhiệt không phụ thuộc chất môi giới
Cả 3 đáp án đều đúng
Chu trình nào có thể chỉ sử dụng 1 nguồn nhiệt duy nhất:
Không có chu trình nào cả.
Chu trình thuận chiều.
Chu trình ngược chiều.
Cả chu trình thuận chiều và ngược chiều
H1 H2
H1 là Chu trình Carnot thuận chiều; H2 là Chu trình Carnot ngược chiều.
H1 là Chu trình Carnot ngược chiều; H2 là Chu trình Carnot thuận chiều.
H1 là Chu trình động cơ nhiệt; H1 là Chu trình máy lạnh.
H1 là Chu trình động máy lạnh; H1 là Chu trình động cơ nhiệt.
Cho mô hình nhiệt của động cơ nhiệt (hình vẽ):
Vi phạm phát biểu Kelvin - Planck
Vi phạm phát biểu Clasusius
Thoả mãn phát biểu Kelvin - Planck
Thoả mãn phát biểu Clasusius
Cho hình vẽ thể hiện sơ đồ nguyên lý và đồ thị p-v của chu trình nhiệt, chọn đáp án SAI:
Chu trình nhiệt của máy lạnh
Chu trình nghịch của máy lạnh
Chu trình nghịch của bơm nhiệt
Chu trình nghịch của động cơ nhiệt
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị p-v của động cơ nhiệt theo chu trình Carnot, chọn đáp án SAI:
Quá trình 1 - 2 là quá trình giãn nở đẳng nhiệt, nhận nhiệt Q1 từ nguồn nóng
Quá trình 2 – 3 là quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Quá trình 3 – 4 là quá trình nén đoạn nhiệt, thải nhiệt lượng Q2 cho nguồn lạnh
Quá trình 4 – 1 là quá trình nén đẳng entropy
Cho mô hình nhiệt của động cơ nhiệt (hình vẽ):
Vi phạm phát biểu Kelvin - Planck
Vi phạm phát biểu Clasusius
Thoả mãn phát biểu Kelvin - Planck
Thoả mãn phát biểu Clasusius
Quá trình đa biến có n = 1 là quá trình:
Đẳng tích.
Đẳng áp.
Đẳng nhiệt.
Đoạn nhiệt.
Quá trình đa biến có n = 1 là quá trình:
A. Đẳng tích.
B. Đẳng áp.
C. Đoạn nhiệt.
D. Đẳng nội năng.
. Quá trình đa biến có n = 0 là quá trình:
A. Đẳng tích.
B. Đẳng áp.
c. Đẳng nhiệt.
D. Đoạn nhiệt.
. Quá trình đa biến có n = k là quá trình:
A. Đẳng tích.
B. Đẳng áp.
C. Đẳng nhiệt.
D. Đoạn nhiệt.
Quá trình đa biến có n = k là quá trình:
A. Đẳng tích.
B. Đẳng áp.
C. Đẳng nhiệt.
D. Đẳng entropy.
Quá trình đa biến có n = M M là quá trình:
A. Đẳng tích.
B. Đẳng áp.
C. Đẳng nhiệt.
D. Đoạn nhiệt.
Chu trình động cơ đốt trong piston cấp nhiệt đẳng tích có 1=6; 2=7; 3=8; 4=9 hiệu suất nhiệt tương ứng là t1; t2; t3; t4 thì:
A. t1 lớn nhất
B. t2 lớn nhất
C. t3 lớn nhất
D. t4 lớn nhất
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị T-s chu trình Diesel lý tưởng của động cơ đốt trong piston, chọn đáp an SAI:
A. Quá trình 1-2: nén đẳng entropy
B. Quá trình 2-3: nhận nhiệt đẳng tích
C. Quá trình 3-4: giãn nở đoạn nhiệt
D. Quá trình 4-1: thải nhiệt đẳng tích
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị T-s chu trình Ôtto lý tưởng của động cơ đốt trong piston, chọn đáp án SAI:
A. Quá trình 1-2: nén đoạn nhiệt;
B. Quá trình 2-3: nhận nhiệt đẳng tích;
C. Quá trình 3-4: giãn nở đẳng entropy;
D. Quá trình 4-1: thải nhiệt đẳng áp.
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị T-s chu trình cấp nhiệt hỗn hợp của động cơ đốt trong piston, chọn đáp án SAI:
A. Quá trình 1-2: nén đẳng etropy
B. Quá trình 2-3: nhận nhiệt đẳng tích
C. Quá trình 3-4: nhận nhiệt đẳng áp
D. Quá trình 4-5: giãn nở đẳng nhiệt
trình nhiệt động hơi nước (Chu trình Rankine) gồm 4 thành phần là:
A. A - Lò hơi, B – Tuabin hơi, C –Bình ngưng, D – Bơm cấp nước
B. A – Động cơ đốt trong, B – Tuabin khí, C –Bình giãn nở, D – Quạt gió
C. A - Lò hơi, B – Tuabin hơi, C –Bình giãn nở, D – Bơm cấp nước
D.
A – Động cơ đốt trong, B – Tuabin khí, C –Bình ngưng, D – Bơm cấp nước
Trong chu trình Rankine, quá trình nhiệt động trong thiết bị ngưng tụ là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Trong chu trình Rankine, quá trình nhiệt động trong lò hơi là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Trong chu trình Rankine, quá trình nhiệt động trong tuabin hơi là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Chu trình Brayton lý tưởng gồm 4 thành phần là:
A. A – Buồng đốt, B – Tuabin khí, C – Thiết bị trao đổi nhiệt, D – Máy nén khí
í
B. A – Động cơ đốt trong, B – Tuabin khí, C –Bình giãn nở, D – Quạt gió
C. A – Buồng đốt, B – Tuabin hơi, C –Bình giãn nở, D – Bơm cấp nước
D. A – Lò hơi, B – Tuabin khí, C –Bình ngưng, D – Máy nén khí
Trong chu trình Brayton lý tưởng, quá trình nhiệt động trong tuabin khí là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Trong chu trình Brayton lý tưởng, quá trình nhiệt động trong buồng đốt là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Trong chu trình Brayton lý tưởng, quá trình nhiệt động trong máy nén khí là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Trong chu trình Brayton lý tưởng, quá trình nhiệt động trong thiết bị trao đổi nhiệt là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Hình vẽ mô tả mô hình chu trình nhiệt động của máy lạnh hoặc bơm nhiệt, chọn đáp án đúng:
A. Là chu trình máy lạnh, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (phòng) đến nguồn nóng
(môi trường xung quang phòng)
B. Là chu trình bơm nhiệt, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (phòng) đến nguồn nóng
(môi trường xung quang phòng)
C. Là chu trình máy lạnh, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (môi trường xung quang phòng) đến nguồn nóng (phòng)
D. Là chu trình bơm nhiệt, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn nóng (môi trường xung quang phòng) đến nguồn lạnh (phòng)
Hình vẽ mô tả mô hình chu trình nhiệt động của máy lạnh hoặc bơm nhiệt, chọn đáp án đúng:
A. Là chu trình máy lạnh, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (phòng) đến nguồn nóng
(môi trường xung quang phòng)
B. Là chu trình bơm nhiệt, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (phòng) đến nguồn nóng
(môi trường xung quang phòng)
C. Là chu trình máy lạnh, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (môi trường xung quang phòng) đến nguồn nóng (phòng)
D. Là chu trình bơm nhiệt, nhiệt lượng sẽ được vận chuyển từ nguồn lạnh (môi trường xung quang phòng) đến nguồn nóng (phòng)
Hình vẽ mô tả mô hình nguyên lý chu trình nhiệt động của máy lạnh dùng không khí, chọn đáp án đúng:
A. A – Máy nén, B – Buồng giải nhiệt, C – Thiết bị giãn nở, D – Buồng làm lạnh
B. A – Động cơ đốt trong, B – Buồng giải nhiệt, C –Tuabin khí, D – Quạt gió
C. A – Máy nén, B – Buồng làm lạnh, C –Van tiết lưu, D – Bơm cấp nước
A – Động cơ đốt trong, B – Buồng làm lạnh, C –Bình ngưng, D – Thiết bị giãn nở
Trong chu trình lạnh dụng không khí, quá trình nhiệt động trong máy nén khí là:
A. Quá trình thải nhiệt đẳng áp
B. Quá trình nhận nhiệt đẳng áp
C. Quá trình nén đoạn nhiệt
D. Quá trình giãn nở đoạn nhiệt
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị T-s của chu trình máy lạnh dùng không khí, chọn đáp án SAI:
A. Quá trình 1-2: nén không khí đẳng etropy
B. Quá trình 2-3: không khí thải nhiệt đẳng áp
C. Quá trình 3-4: giãn nở không khí đẳng nhiệt
D. Quá trình 4-1: không khí nhận nhiệt đẳng tích
Hình vẽ mô tả mô hình nguyên lý chu trình nhiệt động của máy lạnh dùng hơi, chọn đáp án đúng:
A. A – Máy nén, B – Dàn ngưng tụ, C – Van tiết lưu, D – Dàn bay hơi
B. A – Động cơ đốt trong, B – Dàn bay hơi, C –Van tiết lưu, D – Dàn ngưng tụ
C. A – Máy nén, B – Buồng làm lạnh, C –Van tiết lưu, D – Thiết bị giãn nở
D. A – Động cơ đốt trong, B – Dàn nóng, C – Thiết bị giãn nở, D – Dàn lạnh
Cho hình vẽ thể hiện đồ thị T-s của chu trình máy lạnh dùng hơi, chọn đáp án SAI:
A. Quá trình 1-2: nén hơi đoạn nhiệt
B. Quá trình 2-3: hơi thải nhiệt đẳng áp
C. Quá trình 3-4: hơi giãn nở đẳng nhiệt
D. Quá trình 4-1: hơi nhận nhiệt đẳng áp
Để đánh giá mức độ hoàn thiện của các chu trình nhóm máy lạnh, người ta đánh giá thông qua:
A. Hệ số làm lạnh
B. Hiệu suất nhiệt
C. Hệ số bơm nhiệt
D. Hệ số tăng áp suất
