wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuowng 5+6 KTCT Mác Lênin

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Ba vấn đề kinh tế cơ bản là gì?

a)

Sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, cho ai?

b)

Sản xuất cái gì?, sản xuất ở đâu?, cho ai?

c)

Sản xuất cái gì?, sản xuất bao nhiêu?, cho ai?

d)

Sản xuất cái gì?, sản xuất bao nhiêu?, sản xuất ở đâu?

2.

Theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Việt Nam phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện mục tiêu:

a)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

b)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

d)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.

3.

Thực tiễn của thế giới và Việt Nam cho thấy kinh tế thị trường là phương thức phân bổ ……… hiệu quả mà loài người đã đạt được

a)

Nguồn lực.

b)

Nguồn vốn

c)

Nguồn nhân lực.

d)

Tài nguyên thiên nhiên.

4.

Kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam có cơ cấu như thế nào?

a)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình kinh tế; Trong đó, kinh tế quốc doanh là nền tảng và kinh tế thị trường giữ vai trò chủ đạo.

b)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; Trong đó, công hữu là nền tảng và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

c)

Nhiều quan hệ sở hữu, nhiều tổ chức kinh tế; Trong đó, tư hữu là nền tảng và kinh tế trong nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều quan hệ phân phối; Trong đó, sở hữu nhà nước là nền tảng và phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo.

5.

Thể chế kinh tế là …….. do con người đặt ra nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các quan hệ kinh tế.

a)

Những quy tắc.

b)

Những luật lệ.

c)

Những kế ước.

d)

Những quy định.

6.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hiểu như thế nào?

a)

a. Là hệ thống các quy luật kinh tế, các chủ thể tham gia thị trường vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu của mình.

b)

b. Là hệ thống các chủ thể tham gia thị trường, đầu tư phát triển nền kinh tế vì lợi ich của mình và của nền kinh tế.

c)

C. Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, luật pháp, chính sách được xác lập để vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu đã định.

d)

d. Là hệ thống các quan hệ kinh tế, các quy luật kinh tế tác động, vận hành nền kinh tế theo yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

7.

Chọn phương án sai về sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

a)

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế.

b)

Xuất phát từ hệ thống thể chế còn kém hiệu quả, thiếu các yếu tố, các loại thị trường

c)

Xuất phát từ yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại

d)

Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, chính trị cũng như lịch sử xã hội đất nước.

8.

Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh ……….. của các quan hệ kinh tế

a)

Mục đích và động cơ.

b)

Động lực và phương hướng.

c)

Mục đích và phương hướng.

d)

Mục tiêu và phương hướng.

9.

Ai là người đã từng khẳng định: “Ở đâu không có lợi ích chung thì ở đó không thể có sự thống nhất về mục đích và cũng không thể có sự thống nhất về hành động được”.

a)

Ph Ăngnghen

b)

C Mác

c)

V I Lênin

d)

Hồ Chí Minh

10.

Chọn phương án sai về các quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường.

a)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động với nhau.

b)

Quan hệ lợi ích giữa các tập đoàn kinh tế nhà nước và chủ thể kinh doanh.

c)

Quan hệ lợi ích giữa cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.

d)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.

11.

Để đảm quan hệ lợi ích của các chủ thể kinh tế thì nhà nước có vai trò gì?

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích.

b)

Bảo vệ lợi ích hợp lý; tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển.

c)

Bảo vệ lợi ích hài hòa; tạo môi trường thuận lợi cho cạnh tranh lành mạnh.

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng; tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác kinh tế.

12.

Vai trò của Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích là?

a)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động.

b)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến kêu gọi đầu tư.

c)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến truyền thống dân tộc.

d)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xã hội.

13.

Nội dung chủ yếu của Bài V là nói về:

a)

Khái niệm, đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN

b)

Hoàn thiện Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

c)

Quan hệ lợi ích và bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam

d)

Bao gồm cả ba nội dung trên

14.

Tính tất yếu khách quan của sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, là do:

a)

Phù hợp với quy luật phát triển chung của Nhân loại

b)

Tính ưu việt, tích cực của kinh tế thị trường

c)

Phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng về mục tiêu phát triển của kinh tế Việt Nam

d)

Bao gồm cả 3 lý do trên

15.

Cơ cấu nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:

a)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều quan hệ phân phối; Trong đó, sở hữu nhà nước là nền tảng và phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo

b)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình kinh tế, Trong đó, kinh tế quốc doanh là nền tảng và kinh tế thị trường giữ vai trò chủ đạo

c)

Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; Trong đó, công hữu là nền tảng và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

d)

Nhiều quan hệ sở hữu, nhiều tổ chức kinh tế; Trong đó, tư hữu là nền tảng và kinh tế trong nước giữ vai trò chủ đạo

16.

Các hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là:

a)

Sở hữu nhà nước, sở hữu doanh nghiệp; Sở hữu cá nhân; Sở hữu nước ngoài

b)

Sở hữu xã hội; Sở hữu tập thể; Sở hữu cá thể; Sở hữu tập đoàn

c)

Sở hữu công cộng; Sở hữu tư nhân; Sở hữu hợp tác xã; Sở hữu doanh nghiệp

d)

Sở hữu toàn dân; Sở hữu tập thể; Sở hữu tư nhân; Sở hữu hỗn hợp

17.

Khái niệm thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:

a)

Là hệ thống các quy luật kinh tế , các chủ thể tham gia thị trường vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu của mình

b)

Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, luật pháp, chính sách được xác lập để vận hành nền kinh tế theo phương hướng, mục tiêu đã định

c)

Là hệ thống các chủ thể tham gia thị trường, đầu tư phát triển nền kinh tế vì lợi ich của mình và của nền kinh tế

d)

Là hệ thống các quan hệ kinh tế, các quy luật kinh tế tác động , vận hành nền kinh tế theo yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế

18.

Các thành tố của Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là:

a)

Các bộ Quy tắc, Chế định, Luật pháp

b)

Các Chủ thể tham gia kinh tế thị trường

c)

Các cơ chế vận hành nền kinh tế thị trường

d)

Bao gồm cả ba yếu tố kể trên

19.

Sự khác nhau cơ bản giữa Kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa và Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ở:

a)

Mục đích của nền sản xuất, vì lợi ích của ai?

b)

Chủ thể tổ chức, quản lý nền kinh tế.

c)

Trình độ kỹ thuật công nghệ của nền kinh tế.

d)

Đáp án đúng là: A và B

20.

Vì sao nói: Việt Nam phát triển kinh tế thị trường là phù hợp với tiến bộ lịch sử và xu thế thời đại?

a)

Vì hiện nay, cả thế giới đều là kinh tế thị trường, dựa trên 2 điều kiện khách quan là: Phân công lao động xã hội mở rộng và sự độc lập kinh tế của các Doanh nghiệp.

b)

Vì lịch sử tiến hóa nhân loại đưa tới kinh tế thị trường một cách tự nhiên, mà mọi quốc gia đều tuân thủ.

c)

Vì nhu cầu trao đổi sản phẩm để sản xuất và tiêu dùng. Không một người nào, địa phương nào, quốc gia nào có thể tự mình sản xuất được mọi thứ cho mình dùng.

d)

Vì Việt Nam cũng như mọi nước trên thế giới đều muốn trao đổi hàng hóa với nhau, đầu tư vào nhau, để có hiệu quả kinh tế cao.

21.

Những điểm đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Mục tiêu phát triển: Dân giàu, Nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Gồm nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, với sự điều tiết của các Quy luật kinh tế và Quản lý vĩ mô của Nhà nước Việt Nam.

c)

Phát triển theo mục tiêu, thể chế, đường lối chiến lược của Đảng và tổ chức, quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

22.

Tăng trưởng kinh tế là:

a)

Tăng cường đầu tư vào các yếu tố sản xuất, nhằm phát triển, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động, để có nhiều lợi nhuận.

c)

Sư tăng lên về năng lực và kết quả của nền sản xuất, thể hiện ở GDP qua các năm.

d)

Sự tăng lên về cơ sở hạ tầng kinh tế và hàng hóa, nhằm phát triển sản xuất và đời sống.

23.

Đảng lãnh đạo kinh tế bằng cách nào?

a)

Bằng pháp luật, chính sách và những công cụ vật chất do Đảng tạo ra.

b)

Bằng chiến lược, kế hoạch, chính sách và bộ máy lãnh đạo, điều hành các hoạt động kinh tế đối nội và đối ngoại.

c)

Bằng quan điểm, đường lối, Nghị quyết và thông qua hệ thống nhân sự của Đảng trong bộ máy quản lý Nhà nước.

d)

Bằng hệ thống các tổ chức: Quốc hội; Chính phủ; Chính quyền các cấp do Đảng lập ra.

24.

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng cách nào?

a)

Bằng quan điểm, đường lối, nghị quyết do Nhà nước ban hành và giám sát thực hiện

b)

Bằng việc, thông qua Quốc hội và Chính quyền các cấp đề điều hành các hoạt động kinh tế

c)

Bằng Luật pháp, Chính sách và thông qua Bộ máy tổ chức các cấp của Nhà nước

d)

Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng

25.

Nhân dân làm chủ về kinh tế bằng cách nào?

a)

Băng công cụ Nhà nước của Dân, do dân, vì dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Bằng hệ thống luật pháp và các doanh nghiệp do Dân thành lập và làm chủ.

c)

Bằng lực lượng lao động xã hội trong nền kinh tế, theo đường lối lãnh đạo của Đảng.

d)

Bằng hoạt động sản xuất và lưu thông, quyết định sự tồn tại, phát triển của nền kinh tế.

26.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nhằm:

a)

Đảm bảo sự ổn định, trật tự kỹ cương, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

Đảm bảo sự cân đối, hài hòa giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả về tổ chức, quản lý nền kinh tế, đạt mục tiêu đã định.

d)

Huy động, tận dụng nguồn lực trong nước gắn với tranh thủ, khai thác nguồn lực ngoài nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

27.

Lợi ích kinh tế là:

a)

Số tiền mà các chủ thể kinh tế thu được từ hoạt động kinh tế của mình.

b)

Sự thỏa mãn nhu cầu vật chất từ kết quả hoạt động kinh tế. Nó tùy thuộc trình độ phát triển sản xuất và đặc điểm chính trị- xã hội của nền kinh tế

c)

Lợi nhuận của các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh thu được qua cạnh tranh thị trường.

d)

Toàn bộ thu nhập từ hoạt động kinh tế của: Người lao động, Doanh nghiệp, Nhà nước.

28.

Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là do:

a)

Yêu cầu nâng cao năng lực quản lý nền kinh tế của Nhà nước

b)

Yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại

c)

Xuất phát từ sự phát triển của các tổ chức chính trị- xã hội; xã hội - nghề nghiệp

d)

Bao gồm tất cả các lý do kể trên

29.

Những nhiệm vụ chủ yếu về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là:

a)

Hoàn thiện thể chế về gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững, tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái

b)

Hoàn thiện thể chế về hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Hoàn thể chế về quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ trong phát triển kinh tế thị trường

d)

Cả 3 đáp án A; B; C; kể trên đều đúng

30.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và Địa vị của Chủ thể trong hệ thống Quan hệ sản xuất

b)

Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước và Hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Đáp án đúng là bao gồm cả A và B

d)

Đáp án đúng là B

31.

Vai trò của Nhà nước trong bảo đảm quan hệ lợi ích các Chủ thể kinh tế:

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp; Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích

b)

Bảo vệ lợi ích hợp lý; Tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển

c)

Bảo vệ lợi ích hài hòa; Tạo môi trường thuận lợi cho cạnh tranh lành mạnh

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng; Tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác kinh tế

32.

Vai trò Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích;

a)

Kiểm soát, ngăn ngừa các qaun hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến kêu gọi đầu tư

b)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động

c)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xã hội

d)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đến truyền thống dân tộc

33.

Thuyết quản lý theo khoa học của frederick winslow taylor, được ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Internet ra đời vào thập niên nào của thế kỷ xx?

a)

Thập niên 1990.

b)

Thập niên 1980.

c)

Thập niên 1970.

d)

Thập niên 1960.

35.

Ai đã đưa ra dự báo: “theo đà phát triển của đại công nghiệp, việc tạo ra của cải sẽ trở lên ít phụ thuộc vào thời gian lao động và số lượng lao động đã chi phí mà phụ thuộc vào việc ứng dụng khoa học ấy vào sản xuất”

a)

C.Mác.

b)

Ph.Ăngnghen.

c)

V.I.Lênin.

d)

Hồ Chí Minh.

36.

Quan điểm chỉ đạo của đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ 4:

a)

Phát triển các nguồn lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao.

b)

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, để thu hút khách du lịch.

c)

Đẩy mạnh cnh, hđh nông nghiệp, nông thôn.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

37.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 có vai trò:

a)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước.

b)

Hoàn thiện quan hệ hợp tác giữa các nước.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

38.

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ …… đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

a)

Lợi ích.

b)

Lợi nhuận.

c)

Thị trường.

d)

Nguồn lực.

39.

Theo tổ chức hợp tác và phát triển (oecd): nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó ………… đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải và nâng cao chất lượng cuộc sống

a)

Sự sáng tạo, phổ cập và sử dụng tri thức.

b)

Sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức.

c)

Sự phổ cập, sử dụng và sáng tạo tri thức.

d)

Sự phổ cập, sử dụng và sáng tạo tri thức.

40.

Phát minh nào được coi là mở đầu quá trình cơ giới hóa sản xuất:

a)

Máy hơi nước của james watt (1784).

b)

Xe kéo sợi của jenny (1764).

c)

Con thoi bay của john kay (1733).

d)

Máy dệt của edmund cartwright (1785).

41.

Cách mạng công nghiệp là bước phát triển nhảy vọt về chất của trình độ tư liệu lao động, dựa trên:

a)

Những phát minh đột phá về tổ chức và phân công lao động xã hội

b)

Những phát minh đột phá về sử dụng máy móc và tổ chức, quản lý kinh tế

c)

Những phát minh đột phá về sử dụng cơ giới và nguyên vật liệu mới

d)

Những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ

42.

Cách mạng công nghiệp lấn thứ nhất

a)

Khởi đầu ở Pháp (giữa thế kỷ 17); Nội dung cớ bản: phân công và công trường thủ công

b)

Khởi đầu ở Anh ( giữa thế kỷ 18),; Nôi dung cơ bản: cơ giới hóa sản xuất

c)

Khởi đầu ở Ý (đầu thế kỷ 18); Nội dung cơ bản: Đổi mới tổ chức nền kinh tế

d)

Khởi đầu ở Đức ( cuối thế kỷ 18); Nội dung cơ bản: Ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất

43.

Khái niệm Công nghiệp hóa nền kinh tế: Là quá trình:

a)

Chuyển biến nền kinh tế sản xuất nhỏ, kỹ thuật thủ công, năng suất lao động thấp, thành nền kinh tế sản xuất lớn, sử dụng máy móc là phổ biến, năng suất lao động cao

b)

Chuyển biến nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cơ cấu manh mún, kém hiệu quả , thành nền kinh tế hiện đại, công hữu là phổ biến, năng suất lao động cao

c)

Chuyển biến nền kinh tế yếu kém, rời rạc, năng suất lao động thấp, thành nền kinh tế tiên tiến, cơ cấu hiện đại, hội nhập quốc tế, năng suất lao động cao

d)

Chuyển biến nền kinh tế tư hữu, lạc hậu, năng suất lao động thấp, thành nền kinh tế công hữu là phổ biến, mở rộng phân công, hợp tác quốc tế , năng suất lao động cao.

44.

Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở Việt Nam:

a)

Phát triển lực lượng sản xuất, dựa trên những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại

b)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý, hiệu quả

c)

Tăng cường và củng cố Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất

d)

Bao gồm cả ba nội dung ở A; B; C

45.

Quan điểm cơ bản về CNH,HĐH ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc CM 4.0 là:

a)

CNH.HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của các thành phần kinh tế, trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

b)

Phát huy nguồn lực con người, bảo đảm sự phát triển nhanh, bèn vững

c)

Coi trọng nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đạ

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

46.

Nội dung CNH,HĐH ở Việt Nam nhằm thích ứng với cuộc CM 4.0 là:

A

a)

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với các tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp 4.0

b)

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông

c)

Phát triẻn các ngành công nghiệp phù hợp, cần thiết

d)

Tất cả các nội dung ở 3 đáp án kể trên đều đúng

47.

Tính tất yêu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế, là do:

a)

Sự phát triển của phân công lao động xã hội , đạt trình độ quốc tế

b)

Yêu cầu khách quan của thời đại toàn cầu hóa kinh tế

c)

Nhu cầu. lợi ích của các nền kinh tế để phát triển

d)

Bao gồm cả 3 lý do kể trên

48.

Chủ trương: “Phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng XHCN, tham gia ngày càng rộng rãi vào việc phân công và hợp tác quốc tế”, được Đảng ta đề ra từ Đại hội:

a)

Đại hội V (năm 1981)

b)

Đại hội VI (năm 1986)

c)

Đại hôi VII (năm 1991)

d)

Đại hội VIII (năm 1996)

49.

Khái niệm về Lực lượng sản xuất và các bộ phận cấu thành?

a)

Là các nguồn lực đưa vào sản xuất của một nền kinh tế, bao gồm: tài nguyên, khoáng sản, ví trí địa lý và quy mô dân số, dân trí.

b)

Là sức sản xuất, khả năng làm ra của cải trong nền kinh tế. Nó bao gồm 2 bộ phận là: Tư liệu sản xuất và người lao động

c)

Là lực lượng lao động của nền kinh tế, bao gồm số lượng và chất lượng của những người lao động.

d)

Là năng lực cải tạo, chinh phục tự nhiên, làm ra của cải cho nền kinh tế. Nó bao gồm nhân dân lao động và bộ máy quản lý nhà nước

50.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là phù hợp quy luật chung của lịch sử nhân loại là vì:

a)

Nó là quá trình tất yếu trong sự phát triển Lực lượng sản xuất của lịch sử nhân loại, là quy luật chung mà mọi nền kinh tế đều phải trải qua.

b)

Nó hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên của lịch sử tiến hóa nhân loại.

c)

Nó diễn ra ở mọi thời kỳ lịch sử, từ cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Lịch sử nhân loại đòi hỏi Việt Nam phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá để hội nhập kinh tế quốc tế.

51.

Nói công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật tương ứng với chủ nghĩa xã hội là vì:

a)

Việt Nam muốn phát triển phải có cơ sở vật chất như: điện, đường, trường, trạm đáp ứng việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam sẽ tạo ra nhiều cơ sở vật chất cho các xí nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư, hiện đại hóa nền kinh tế, đưa Đất nước tiến lên CNXH.

c)

Mỗi chế độ xã hội chỉ có thể tồn tại trên một cơ sở vật chất, kỹ thuật tương ứng. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền đại công nghiệp cơ khí có tổ chức cao, do công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo ra.

d)

Nếu không có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng thì Việt Nam không thể phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, theo kịp các nước trên thế giới.

52.

Nội dung cơ bản cuả vông nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay về phát triển Lực lượng sản xuất là:

a)

Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực tài nguyên, khoáng sản… của Đất nước đưa vào phát triển sản xuất, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, hấp dẫn, kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài, hình thành các khu công nghiệp hiện đại cho nền kinh tế phát triển.

c)

Đẩy mạnh cuộc cách mạng Khoa học, công nghệ cùng với phát triển nguồn nhân lực, cải cách giáo dục- đào tạo, được coi là quốc sách hàng đầu.

d)

Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để khai thác, tận dụng nguồn lực trong nước và tranh thủ, tiếp thu nguồn lực ngoài nước, sức mạnh thời đại nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.

53.

Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay về xây dựng cơ cấu nền kinh tế là:

a)

Phân bổ nguồn lực đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa Sản xuất – lưu thông - tiêu dùng

b)

Xây dựng cơ cấu nền kinh tế hợp lý, theo hướng hiện đại, với quan hệ tác độ

c)

Xác lập quan hệ hợp lý, hài hòa về lợi ích giữa: Người lao động- Doanh nghiêp – Nhà nước, nhằm tạo động lực phát triển nền kinh tế.

d)

Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

54.

Quan điểm của Đảng ta về Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là:

a)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới yêu hòa bình, dân chủ và tiến bộ.

b)

Tham gia, ký kết các hiệp định quốc tế mà Việt Nam có nhu cầu và khả năng thực hiện

c)

Tích cực và chủ động Hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Từng bước hội nhập, có lộ trình, bước đi phù hợp về đối tác, chế độ chính trị, các bên tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi.

55.

Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C.Mác đã khái quát tính quy luật của cách mạng công nghiệp như thế nào?

a)

Qua ba giai đoạn: sản xuất giản đơn, cơ khí và tự động hóa

b)

Qua ba giai đoạn: cơ khí, công trường thủ công và đại công nghiệp

c)

Qua ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp

d)

Qua ba giai đoạn: hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và tự động hóa

56.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần ba là gì?

a)

Cơ khí hóa sản xuất và bước đầu sử dụng công nghệ thông tin

b)

Sử dụng công nghệ thông tin và kết nối vạn vật bằng internet

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và đột phá về trí tuệ nhân tạo

d)

Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất

57.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có đặc trưng gì?

a)

Xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo

b)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo

c)

Xuất hiện các công nghệ mới như big data, in 3D

d)

Cả ba câu đều đúng

58.

Cuộc cách mạng công nghiệp có vai trò gì đối với sự phát triển ở nước ta?

a)

Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

b)

Phát huy được các lợi thế truyền thống đang sẵn có

c)

Tạo ra nhiều việc làm giảm được tỷ trọng thất nghiệp cơ cấu lao động

d)

Cả ba câu đều đúng

59.

Nguồn vốn để công nghiệp hoá ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu từ đâu?

a)

Bóc lột lao động làm thuê

b)

Làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp

c)

Xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa

d)

Cả ba câu đều đúng