Font size
WorksheetsCâu Hỏi Thi Giải Phẫu
Total questions: 171
Worksheet time: 2hrs 41mins
Quan sát hình ảnh sau và điền vào ô trống tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
(a)
Quan sát hình ảnh sau và điền vào ô trống tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
Ghép tên các chi tiết giải phẫu cho sẵn với các số được đánh trên hình ảnh sau cho thích hợp:
Xương móng
Tuyến giáp
Tĩnh mạch dưới đòn phải
Động mạch vành trái
Hãy chọn đúng tên chi tiết giải phẫu được đánh số 2 trên hình ảnh sau:
Khẩu hầu
Thanh quản
Phế quản gốc trái
Màng phổi phải
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu bị chú thích sai:
A
B
C
D
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu bị chú thích sai:
A
B
C
D
Quan sát hình ảnh và cho biết vị trí giả phẫu của tỵ hầu theo chữ số gắn trên ảnh là số mấy?
Quan sát hình ảnh mô tả hiện tượng nước mắt chảy xuống mũi dưới đây, nước mắt chảy được nhờ cấu trúc giải phẫu nào:
Xoăn mũi dưới
Lỗ vòi tai
Ngách mũi trên
Ống lệ tỵ
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
Sụn giáp
Sụn phễu
Sụn nhẫn
Sụn sừng
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
Khí quản
Phế quản gốc phải
Phế quản gốc trái
Khe thanh môn
Quan sát hình ảnh sau và điền vào ô trống tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
Quan sát hình ảnh sau và điền vào ô trống tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
(a)
Ghép tên các chi tiết giải phẫu cho sẵn với các số được đánh trên hình ảnh sau cho thích hợp:
TM chủ trên
Van tổ chim
Van 2 lá
ĐM phổi
Ghép tên các chi tiết giải phẫu cho sẵn với các số được đánh trên hình ảnh sau cho thích hợp: 1. TM chủ trên 2. ……………………… 3. ĐM phổi 4. ……………………..
Van tổ chim
Van 2 lá
Ghép tên các chi tiết giải phẫu cho sẵn với các số được đánh trên hình ảnh sau cho thích hợp: 1. ĐM dưới đòn phải 2. ……………………… 3. Thân ĐM cánh tay đầu phải 4. …………………………
Động mạch cảnh gốc phải
Động mạch nách trái
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu bị chú thích sai:
A
B
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu bị chú thích sai:
A
B
Quan sát hình ảnh và cho biết chữ số mã hóa cho "Động mạch quay":
1
2
3
4
Quan sát hình ảnh và cho biết vị trí phình động mạch nằm ở Động mạch nào sau đây:
ĐM chủ bụng
ĐM chủ ngực
Quai ĐM chủ
ĐM thận
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
ĐM dưới đòn
Thân ĐM cánh tay đầu
ĐM cánh tay
TM phổi
Quan sát hình ảnh và cho biết tên chi tiết giải phẫu được đánh số 1:
Nút nhĩ thất
Tâm nhĩ trái
Tiểu nhĩ phải
Tâm thất phải
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Hệ thống tĩnh mạch M được tạo bởi 3 tĩnh mạch:
Tĩnh mạch quay nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch trụ nông
Tĩnh mạch giữa nền, tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa đầu
Tĩnh mạch nền, tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch quay
Tĩnh mạch trụ nông, tĩnh mạch giữa nông, tĩnh mạch đầu
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Mỏm tim nằm ở khoảng gian sườn thứ V bên trái:
Cách bờ ức trái 8 cm.
Trên đường vú trái.
Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn phải xuống.
Trên đường thẳng kẻ từ điểm giữa xương đòn trái xuống.
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Đối chiếu trên thành ngực ổ van động mạch chủ nằm ở:
Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 2cm.
Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 1 cm.
Khoang liên sườn II cách b
Đối chiếu trên thành ngực ổ van động mạch chủ nằm ở:
Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 2cm.
Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 1 cm.
Khoang liên sườn II cách bờ xương ức bên trái 2cm.
Khoang liên sườn I cách bờ xương ức bên trái 1 cm.
Động mạch dưới đòn phải tách ra từ:
Nhánh lên của quai động mạch chủ.
Nhánh ngang của quai động mạch chủ.
Động mạch chủ ngực.
Thân động mạch cánh tay đầu.
Máu từ chi dưới đổ về:
Tĩnh mạch chậu trong.
Tĩnh mạch chậu ngoài.
Tĩnh mạch đùi.
Tĩnh mạch chủ dưới.
Cấu trúc nào sau đây thuộc tâm nhĩ phải:
Van hai lá
Lỗ của các tĩnh mạch phổi
Nút xoang
Quai động mạch chủ
Vị trí đặt ống nghe để nghe được tiếng của van hai lá:
Đầu trong khoang gian sườn 2 bên phải
Nửa phải của đầu dưới thân xương ức
Giao điểm giữa khoang gian sườn 5 và đường giữa đòn trái
Giao điểm giữa khoang gian sườn 4 và đường giữa đòn trái
Mô tả không đúng về tim:
Đỉnh tim ở ngang mức khoang gian sườn 5
Mặt dưới tim đè lên cơ hoành
Đáy tim hướng lên trên, ra sau và sang trái
Mặt trước tim nằm sau xương ức và các xương sườn
Mô tả không đúng về tâm thất trái:
Bơm máu vào quai động mạch chủ
Thành mỏng hơn thành tâm thất phải
To hơn tâm thất phải
Ngăn cách với tâm nhĩ trái bởi van hai lá
Mô tả không đúng về động mạch dưới đòn:
Có nguyên ủy khác nhau ở hai bên
Giống nhau về nguyên ủy, đường đi, độ dài
Nằm ở mặt dưới xương đòn
Liên tiếp với động mạch nách ở bờ ngoài xương sườn thứ nhất
Thành phần nằm trong rãnh liên nhĩ thất trước là:
Động mạch vành trái
Động
Thành phần nằm trong rãnh liên nhĩ thất trước là:
Động mạch vành trái
Động mạch vành phải
Xoang tĩnh mạch vành
Động mạch liên nhĩ thất trái
Bốn tĩnh mạch phổi đổ về:
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Mô tả không đúng về tâm nhĩ phải:
Tạo thành hố tim ở phổi phải
Hướng xuống dưới và ra sau
Có lỗ TM chủ trên và lỗ TM chủ dưới
Liên quan với phổi phải
Mô tả không đúng về tâm thất:
Tâm thất trái có 1 lỗ là lỗ Botal
Tâm thất phải có 2 lỗ là lỗ nhĩ-thất phải và lỗ động mạch phổi
Giữa hai tâm thất có vách liên thất
Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ
Nhánh động mạch nào không tách ra từ động mạch thân tạng là:
Động mạch Tỳ
Động mành vị
Động mạch gan riêng
Động mạch gan chung
Thành phần nào dưới đây thông với ngách mũi trên:
Xoang trán và xoang hàm trên
Xoang bướm và xoang sàng
Ống lệ tỵ
Xương hàm trên và xương lệ
Giới hạn nào dưới đây của hốc mũi là sai:
Phía ngoài là xương hàm trên và sụn lá mía
Phía trước là tiền đình mũi
Phía dưới là nền mũi và xương khẩu cái
Phía trong là vách ngăn mũi
Mô tả sai về hình thể ngoài và liên quan của họng:
Là ống cơ màng đi từ nền sọ đến ngang đốt sống cổ VI
Phía trên trước là hốc mũi, miệng và thực quản
Phía sau tương ứng đốt sống cổ 1- 6
Hai bên là các cơ và bó mạch thần kinh ngực
Mô tả nào sau đây về tuyến hạch nhân Amidan là sai:
Nằm ở 2 thành bên họng mũi
Mặt tr
Mô tả nào sau đây về tuyến hạch nhân Amidan là sai:
Nằm ở 2 thành bên họng mũi
Mặt trong Amiddan tự do lồi vào trong họng.
Mặt ngoài có lớp vỏ không dĩnh chặt vào thành họng nên dễ bóc tách khỏi thành họng.
Khi cắt Amidan có thể tổn thương ĐM cảnh trong gây chảy máu
Mô tả nào về thanh quản là sai:
Thanh quản là một đoạn của đường dẫn khí thuộc hệ hô hấp.
Thanh quản là bộ phận chính của sự phát âm
Thanh quản nam to hơn thanh quản nữ
Bờ dưới thanh quản tương ứng với bờ dưới đốt sống cổ IV
Sụn nào không phải sụn đơn của thanh quản:
Sụn sừng
Sụn nắp Thanh quản
Sụn nhẫn
Sụn giáp
Đặc điểm đúng về vị trí của khí quản:
Là ống dẫn khí nằm ở trước và giữa cổ ngang mức đốt sống cổ VI.
Đi từ nền sọ đến ngang đốt sống cổ VI
Càng xuống dưới càng đi sau vào trong ổ bụng.
Đến ngang đốt sống ngực VI thì chia 2 nhánh phế quản gốc phải và phế quản gốc trái
Đặc điểm sai về hình thể ngoài của khí quản:
Khí quản dài 12cm và rộng khoảng 1cm
Có khoảng 6 - 12 vành sụn hình chữ D nằm ngang xếp chồng lên nhau
Vành cong của chữ D quay ra trước
Thành sau khí quản mền có màng liên kết bám vào thực quản
Đặc điểm sai của cấu tạo màng phổi:
Màng phổi bọc lấy phổi trừ rốn phổi
Lá tạng dính sát vào phổi lách vào các rãnh của phổi
Giữa 2 lá màng phổi là khoang màng phổi có áp lực âm
Lá thành đi từ rốn phổi dính sát vào thành bụng
Mặt trong phổi trái liên quan với:
Mặt trong phổi trái liên quan với:
Khuyết tim, vết lõm ĐM chủ, ĐM dưới đòn và rốn phổi
Khuyết tim, vết lõm ĐM cảnh và rốn phổi
Hố tim, vết lõm TM chủ dưới và rốn phổi
Hố tim, vết lõm TM chủ trên và rốn phổi
Đặc điểm sai về cấu tạo của phổi:
Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
Phổi ngăn cách với ổ bụng bởi cơ hoành
Phổi được bao bọc bởi rốn phổi, có các thành phần đi vào phổi
Phổi xốp và rất đàn hồi nên khi gõ lên lồng ngực nghe thấy tiếng trong
Đặc điểm sai về hình thể ngoài và liên quan của phổi:
Thể tích phổi thay đổi theo lượng khí chứa bên trong
Tỷ trọng của phổi nhẹ hơn nước khi đã thở.
Phổi màu hồng ở trẻ em, màu xám ở người già.
Đỉnh phổi nhô lên trên xương sườn II khoảng 1cm
Mô tả sai về mặt ngoài của phổi:
Uốn theo hình lồng ngực nên có các vết lằn của xương sườn
Phổi trái có 2 rãnh: rãnh chéo và rãnh ngang.
Khi bị chấn thương lồng ngực làm giảm hô hấp nên cần cố định tốt
Nếu xương sườn bị gãy đâm rách màng phổi gây tràn khí, tràn dịch màng phổi
Thể tích khí lưu thông bình thường là:
500ml
140ml
360ml
1000ml
Cơ chế hóa học điều hòa hô hấp quan trọng nhất là:
Nồng độ Ôxy tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Nồng độ Ôxy giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Nồng độ CO2 tăng cao trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Nồng độ CO2 giảm thấp trong máu kích thích hô hấp tăng lên
Đặc tính của Tụ cầu:
Chỉ có ở cơ thể người.
Chỉ có ở cơ thể động vật
Là thành viên ở niêm mạc Tị hầu người.
Chỉ có trong bụi, không khí và thực phẩm
Đặc tính của Staphylococcus:
Không di động.
h của Tụ cầu:
Chỉ có ở cơ thể người.
Chỉ có ở cơ thể động vật
Là thành viên ở niêm mạc Tị hầu người.
Chỉ có trong bụi, không khí và thực phẩm
Đặc tính của Staphylococcus:
Không di động.
Là trực khuẩn Gram (+) .
Di động.
Có tan máu type Alpha
Đặc tính của Staphylococcus Aureus:
Không có Catalase.
Lên men đường Mannitol
Không gây các nhiễm trùng ở Da.
Chủ yếu gây viêm Niệu đạo cấp
Hyaluronidase của các chủng Staphylococcus Aureus có khả năng:
Giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào.
Gây nên tan máu type Beta.
Gây hoại tử da tại chỗ.
Tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn sâu rộng vào các mô
Hemolysin của Tụ cầu có khả năng:
Gây nên tan máu type Alpha.
Làm vỡ cục máu thành những mảnh nhỏ.
Gây hoại tử da tại chỗ
Bản chất là Lypoprotein
Ở môi trường Thạch máu Liên cầu có thể:
Có 3 type tan máu: Alpha, Beta, Gama.
Tạo sắc tố vàng.
Di động.
Tạo vỏ Polypepetit
Đặc điểm của bệnh Nhiễm khuẩn huyết do Tụ cầu:
Thường gặp ở bệnh nhân đã uống kháng sinh có hoạt phổ rộng.
Là một chứng bệnh thường gặp ở bệnh viện, ở những người sức đề kháng giảm sút.
Có các dấu hiệu như nôn mữa, ỉa chảy, không sốt, mau bình phục.
Thường do các chủng Tụ cầu có độc tố ruột gây nên
Khả năng gây bệnh của S. Epidermidis và S. Saprophiticus:
Gây các bệnh ngoaì da như chốc lỡ, nhọt đầu đinh...
Gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiểm khuẩn trong phẫu thuật tim, mạch....
Gây ngộ độc thức ăn.
Gây viêm ruột cấp tính
Đường lây truyền của Tụ cầu:
Là qua đường sinh dục.
Qua đường rau thai.
Là do tiếp xúc hoặc qua không khí.
Qua tuyến sữa
Staphylococcus Aureus có tính chất sau:
Có thể sống ở môi trường nồng độ Nacl cao(9%).
Bị ly giải bởi mật ho
Staphylococcus Aureus có tính chất sau:
Có thể sống ở môi trường nồng độ Nacl cao(9%).
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.
Có kháng nguyên C đặc hiệu nhóm.
Mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật
Đặc tính của Liên cầu:
Là cầu khuẩn gram (-) .
Có Oxidase.
Là cầu khuẩn gram (+) .
Có Catalase
Dựa vào kháng nguyên protein M người ta chia Liên cầu tan máu nhóm A thành nhiều type, trong đó type gây bệnh nghiêm trọng là:
Type 55.
Type tan máu Beta.
Type 12.
Type có độc lực cao
Đặc tính của chủng Liên cầu tạo thành nhiều protein M:
Thường thấy ở vỏ Liên cầu tan máu nhóm A
Thường có độc lực cao và đề kháng với thực bào.
Thường liên quan đến độc lực của Liên cầu viridans.
Thường ít độc lực
Đặc tính của Liên cầu tan máu Beta:
Tạo thành dung huyết tố Alpha và dung huyết tố Beta.
Kích động tạo thành kháng Streptolysin S.
Tạo thành dung huyết tố Gama và Delta.
Không tạo thành Carbohydrat C
Tác nhân liên cầu nào sau đây có thể để lại các di chứng nghiêm trọng như viêm cầu thận cấp và thấp Tim:
Liên cầu nhóm A.
Liên cầu nhóm B.
Liên cầu nhóm C,G
Liên cầu Ruột
Đặc điểm của nhiểm khuẩn Liên cầu nhóm A là:
Chúng chỉ gây bệnh lúc đến xâm nhiễm van tim không bình thường.
Sự xuất hiện các di chứng: viêm màng não, viêm phổi.
Thường gặp ở trẻ còn bú và người già trên 60 tuổi.
Sự xuất hiện các di chứng: viêm cầu thận cấp, thấp tim
Tác nhân Liên cầu nào sau đây có thể gây viêm họng, Eczema nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở, viêm quầng ở người lớn:
Liên cầu ruột.
Liên cầu Viridans.
Liên cầu Lactic.
Liên cầu nhóm A
Nhiễm khuẩn ở trẻ em, chốc lở, viêm quầng ở người lớn:
Liên cầu ruột.
Liên cầu Viridans.
Liên cầu Lactic.
Liên cầu nhóm A
Đặc tính của Phế cầu:
Là trực khuẩn Gram (+), đứng đôi.
Là vi khuẩn di động, có vỏ.
Là vi khuẩn có Catalase.
Là cầu khuẩn gram (+), hình ngọn nến
Phế cầu có tính chất sau:
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật.
Gây tan máu Beta.
Có kháng nguyên vỏ bản chất Polypeptit.
Không gây tan máu ở thạch
Đặc tính của Phế cầu:
Là thành phần khuẩn chí bình thường ở ruột người.
Mọc được ở môi trường chứa 40% muối mật.
Đề kháng với Optochin.
Trong bệnh phẩm hay trong môi trường giàu protein thì có vỏ
Phế cầu được xem là một tác nhân chủ yếu:
Gây viêm đường tiết niệu.
Gây nhiễm trùng cấp tính đường hô hấp dưới.
Gây viêm dạ dày - ruột.
Gây viêm màng trong tim cấp
Phế cầu là một tác nhân có khả năng:
Gây các nhiễm khuẩn ngoài da.
Đề kháng với nhiều kháng sinh.
Gây viêm màng não mủ ở người nhất là trẻ em.
Đòi hỏi các yếu tố phát triển x và y
Đặc tính của vỏ của Phế cầu:
Có khả năng cản trở tác dụng của thuốc kháng sinh.
Được tạo thành khi vi khuẩn ở pha R.
Là một kháng nguyên chung cho tất cả các Phế cầu.
Bản chất là polysaccarit
Lúc trở nên già Phế cầu có đặc điểm:
Là vi khuẩn gram (-) và sinh nha bào.
Chuyển sang pha R và có Catalase.
Không bắt màu Gram và có xu hướng tự ly giải.
Bị giảm độc lực và có khả năng di động
Nguyên nhân của đau ngực trong các bệnh tim chủ yếu là do:
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim
Tăng dòng máu tới cơ tim
Giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới màng tim
Tăng dòng máu tới màng tim.
Đặc điểm của đau ngực trong các bệnh tim mạch:
Chỉ xuất hiện khi gắng sức
Thường lan xuống dưới hạ vị
Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi
Có thể do viêm sụn ức sườn.
Mạch: Chỉ xuất hiện khi gắng sức, Thường lan xuống dưới hạ vị, Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi, Có thể do viêm sụn ức sườn.
Chỉ xuất hiện khi gắng sức
Thường lan xuống dưới hạ vị
Có thể xuất hiện cả khi nghỉ ngơi
Có thể do viêm sụn ức sườn
Nhồi máu cơ tim là tình trạng 1 vùng cơ tim bị tổn thương do 1 hoặc nhiều nhánh động mạch vành bị: Hẹp, Co thắt, Tắc, Thiếu máu.
Hẹp
Co thắt
Tắc
Thiếu máu
Khó thở từ từ, tăng dần hay gặp trong: Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản, Suy tim mạn, Tăng huyết áp, Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản
Suy tim mạn
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp
Khó thở đột ngột gặp trong: Viêm phế quản mạn, Tăng huyết áp, Tắc động mạch phổi, Suy tim mạn.
Viêm phế quản mạn
Tăng huyết áp
Tắc động mạch phổi
Suy tim mạn
Khó thở dữ dội thành cơn gặp trong: Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản, Loét dạ dày tá tràng, Tăng huyết áp, Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp.
Co thắt thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản
Loét dạ dày tá tràng
Tăng huyết áp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp
Cơn hen tim, cơn phù phổi cấp là: Bệnh ngoại khoa mạn tính, Cơn khó thở mạn tính, Cấp cứu nội khoa, Cấp cứu ngoại khoa.
Bệnh ngoại khoa mạn tính
Cơn khó thở mạn tính
Cấp cứu nội khoa
Cấp cứu ngoại khoa
Đối với bệnh nhân được chẩn đoán phù phổi cấp, người điều dưỡng cần: Nhận định bệnh nhân thật đầy đủ, đặc biệt là hỏi kỹ phần tiền sử, Lưu ý theo dõi phát hiện dấu hiệu ho khạc ra mủ và sốt cao, Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu nội khoa, Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu ngoại khoa.
Nhận định bệnh nhân thật đầy đủ, đặc biệt là hỏi kỹ phần tiền sử
Lưu ý theo dõi phát hiện dấu hiệu ho khạc ra mủ và sốt cao
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu nội khoa
Có tác phong khẩn trương vì đây là 1 trường hợp cấp cứu ngoại khoa
Đặc điểm của khó thở trong bệnh lý suy tim: Khó thở tăng lên khi bệnh nhân nghỉ ngơi, Khi ngồi dậy hoặc đứng lên thường đỡ khó thở hơn khi nằm, Khó thở tăng lên khi nằm đầu cao, Khó thở giảm đi khi ăn mặn.
Khó thở tăng lên khi bệnh nhân nghỉ ngơi
Khi ngồi dậy hoặc đứng lên thường đỡ khó thở hơn khi nằm
Khó thở tăng lên khi nằm đầu cao
Khó thở giảm đi khi ăn mặn
Triệu chứng ho khan gặp trong tăng áp lực tuần hoàn phổi ở bệnh nhân tim mạch có đặc điểm: Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu cao, Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu thấp, Ho tăng lên bệnh nhân ngồi dậy, Ho giảm khi bệnh nhân nằm đầu thấp.
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu cao
Ho tăng khi bệnh nhân nằm đầu thấp
Ho tăng lên bệnh nhân ngồi dậy
Ho giảm khi bệnh nhân nằm đầu thấp
Bệnh nhân tim mạch ho có đờm trắng hoặc xanh, vàng thường do: Bội nhiễm ở phế quản, phổi, Phù phổi cấp, Viêm màng ngoài tim, Tràn dịch màng ngoài tim.
Bội nhiễm ở phế quản, phổi
Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng ngoài tim
Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân tim mạch thường do: Tăng áp lực tuần.
hoặc xanh, vàng thường do:
Bội nhiễm ở phế quản, phổi
Phù phổi cấp
Viêm màng ngoài tim
Tràn dịch màng ngoài tim.
Triệu chứng ho ra máu ở bệnh nhân tim mạch thường do:
Tăng áp lực tuần hoàn phổi
Tăng áp lực tuần hoàn ngoại vi
Giảm áp lực tuần hoàn phổi
Giảm áp lực tuần hoàn ngoại vi.
Nguyên nhân gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá.
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Hen phế quản.
Ho ra máu lẫn bọt hồng kèm theo cơn khó thở dữ dội thường gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực
Phù phổi cấp
Hen phế quản.
Đặc điểm phù trong bệnh lý tim mạch là:
Thường phù tăng lên khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, gác cao chân.
Phù có thể giảm khi ăn nhạt, nằm nghỉ, chân để thấp
Thường phù tăng lên khi ăn mặn, nằm nghỉ, gác cao chân.
Hồi hộp đánh trống ngực trong bệnh tim mạch thường do:
Các bệnh tim bẩm sinh
Các bệnh tim ở giai đoạn nhẹ
Các bệnh tim ở giai đoạn nặng
Các bệnh tim có rối loạn nhịp tim.
Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực:
Chỉ gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp
Chỉ gặp ở bệnh nhân đau thắt ngực
Có thể gặp trong trường hợp lo sợ, cơ địa dễ xúc động.
Có thể gặp trong trường hợp nhịp tim chậm.
Ngất là hiện tượng:
Giảm vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất tri giác tạm thời trong 1 thời gian ngắn
Mất vận động thời trong 1 thời gian ngắn
Mất cảm giác thời trong 1 thời gian ngắn.
Ngất là do:
Tăng đột ngột dòng máu tới não.
Giảm đột ngột dòng máu tới não.
Tăng nhu cầu oxy ở tổ chức
Giảm nhu cầu oxy ở tổ chức
Đặc điểm của phù trong bệnh tim mạch là:
Phù mềm, ấn lõm
Phù cứng
Phù ở mặt trước
Phù tăng khi ăn nhạt.
Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch:
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng mặt trướ
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng thấp cơ thể.
Đặc điểm phù trong bệnh tim mạch:
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng mặt trước
Phù thường xuất hiện bắt đầu ở vùng thấp cơ thể.
Phù thường kèm theo tuần hoàn bàng hệ.
Phù tăng khi nằm gác chân lên cao.
Trong bệnh tim mạch, dấu hiệu phù thường kèm theo:
Đái nhiều.
Đái ít
Đái máu
Bí đái.
Dấu hiệu đau chi trong bệnh tim mạch thường do:
Tăng dòng máu tới chi
Yếu chi
Thiếu máu chi
Liệt chi.
Khó thở từng cơn gặp trong bệnh:
Viêm thanh quản
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Suy tim mạn.
Đờm bã đậu thường gặp trong bệnh:
Lao phổi
Viêm phế quản
Viêm phổi
Hen phế quản.
Đặc điểm của ho trong viêm màng phổi:
Ho có nhiều đờm
Ho khạc đờm đục
Thường chỉ ho ra một ít máu
Thường chỉ ho khan.
Bệnh tim mạch gây ho do:
Tăng áp đại lực tuần hoàn
Tăng áp lực tiểu tuần hoàn
Giảm áp đại lực đại tuần hoàn
Giảm áp đại lực tiểu tuần hoàn.
Đặc điểm của đờm trong bệnh hen phế quản:
Đờm màu vàng hoặc xanh
Đờm bã đậu
Đờm nhầy, trắng, trong và dính.
Đờm lẫn một ít máu.
Nguyên nhân ở đường hô hấp hay gây ho ra máu:
Hẹp van hai lá
Hen phế quản
Viêm màng phổi
Lao phổi.
Đặc điểm của nôn ra máu:
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy.
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân có nhầy
Máu nôn ra thường lẫn bọt, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Máu nôn ra thường lẫn thức ăn, sau đó bệnh nhân đi ngoài phân đen.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Viêm dạ dày cấp tính
Tắc động mạch phổi
Tắc động mạch vành
Viêm thần kinh liên sườn.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tim mạch
Bệnh viêm cơ vùng ngực
Bệnh viêm phổi
Viêm cầu thận cấp.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tim mạch
Bệnh viêm cơ vùng ngực
Bệnh viêm phổi
Viêm cầu thận cấp.
Nguyên nhân ngoài đường hô hấp gây ho ra máu:
Bệnh tiêu hóa
Bệnh viêm thực quản
Bệnh về máu
Bệnh tăng huyết áp.
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Bọc mủ ở phổi
Vỡ ổ mủ ở màng tim
Vỡ ổ mủ ở ổ bụng
Hen phế quản.
Dấu hiệu ộc mủ (ho ra mủ) gặp trong bệnh lý nào sau đây:
Tăng áp lực động mạch phổi
Bọc mủ ở màng ngoài tim
Bọc mủ ở ngoài phổi vỡ vào phổi
Hẹp van tim.
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn dịch màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Khám phổi sờ thấy rung thanh mất hoặc giảm trong trường hợp:
Viêm thanh quản
Tràn khí màng phổi
Viêm họng
Trào ngược dạ dày-thực quản.
Ran rít và ran ngáy gây ra khi luồng không khí lưu thông trong phế quản có 1 hoặc nhiều nơi bị:
Giãn rộng
Hẹp
Viêm
Tổn thương.
Nghe phổi có ran rít và ran ngáy hay gặp trong bệnh:
Hen phế quản
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Viêm thanh quản.
Gõ phổi thấy đục hay gặp trong bệnh:
Tràn khí màng phổi
Tràn dịch màng phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản.
Mục đích của chọc dò màng phổi:
Để chẩn đoán
Để điều trị
Vừa để chẩn đoán vừa để điều trị.
Lấy bớt dịch ra để bệnh nhân đỡ khó thở.
Mục đích chẩn đoán của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Phá hủy tổn thương
Hút dịch đặc làm tắc phế quản khi bệnh nhân không thể ho khạc được.
Mục đích điều trị của soi phế quản:
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Khám chất tiết
Xác định vị trí chảy máu.
Sinh thiết phế quản được thực hiện qua:
(a)
Xác định vị trí và sự lan rộng tổn thương của bệnh lý ở phế quản.
Lấy dị vật
Khám chất tiết
Xác định vị trí chảy máu.
Sinh thiết phế quản được thực hiện qua:
Nội soi dạ dày- tá tràng
Soi phế quản
Lấy đờm làm xét nghiệm
Lấy máu làm xét nghiệm.
Những thuốc có tác dụng trợ tim là:
Procainamid, Quinidin sulfat, Propranolol.
Nefedipin, Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Methyldopa, Procainamid
Digitoxin, Strophantin G, Dobutamin.
Thuốc có tác dụng điều trị tăng huyết áp là:
Quinidin sulfat.
Procainamid
Methyldopa
Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng chống loạn nhịp tim:
Quinidin, Procainamid
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Nefedipin.
Thuốc có giãn mạch trực tiếp là:
Hydralazin, Minoxidil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Thuốc chẹn kênh Calci:
Nifedipin, Verapamil
Methyldopa, Dobutamin.
Digitoxin, Strophantin G.
Propranolol, Quinidin
Những thuốc các tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực:
Procainamid, Quinidin sulfat.
Nitroglycerin, Nifedipin
Digitoxin, Methyldopa
Strophantin G, Dobutamin.
Những thuốc các tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp:
Quinidin sulfat, Propranolol.
Digitoxin, Methyldopa
Furosemid, Hypothyazid
Methyldopa, Strophantin G
Đường dùng của Uabain là:
Uống
Tiêm dưới da
Tiêm bắp.
Tiêm tĩnh mạch chậm.
Các thuốc được chỉ định cho các chứng ho không có đờm , là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Dextromethophan, Bromhexin.
Các thuốc có tác dụng giảm ho, long đờm là:
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Narcotin, Acetyl cystein, Bromhexin.
Với liều thấp (< 600mg/ ngày) Tecpin có tác dụng:
Long đờm.
Giảm
Không dùng Theophylin cho bệnh nhân:
Hen phế quản.
Đau thắt ngực
Cao huyết áp.
Khó thở do co thắt khí quản.
Tác dụng của Salbutamol, là:
Giảm ho, long đờm, giãn phế quản.
Giảm cơn co tử cung, giãn phế quản.
Giảm ho, giãn phế quản..
Giảm ho, long đờm.
Thuốc chữa hen là:
Theophylin, Salbutamol
Dextromethophan, Alimemazin.
Dextromethophan, Acetyl cystein.
Alimemazin, Acetyl cystein.
Quy trình chăm sóc người bệnh nói chung và người bệnh tim mạch hô hấp nói riêng gồm bao nhiêu bước
3 bước
4 bước
5 bước
6 bước
Bước 2 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 1 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 3 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Bước 4 trong quy trình chăm sóc người bệnh là
Nhận định chăm sóc
Chẩn đoán chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc
Thực hiện chăm sóc
Đâu là dấu hiệu sớm của suy tim ứ trệ
Khó thở thường xuyên
Khó thở khi gắng sức
Khó thở thành cơn
Khó thở kiểu Chaynes- stock
Khó thở thành cơn gặp trong bệnh lý nào?
Cơn hen tim
Suy tim
Viêm Phổi
Viêm phế quản
Khó thở thành cơn gặp trong bệnh lý nào?
Cơn hen tim
Suy tim
Viêm Phổi
Viêm phế quản
Thời gian thường diễn ra cơn khó thở kịch phát là
Sáng sớm
Giữa trưa
Chiều tối
Ban đêm
Ho ra máu lẫn bọt màu hồng gặp trong
Hẹp van hai lá
Tắc tĩnh mạch phổi
Phù phổi cấp
Tắc động mạch phổi
Đặc điểm về ho trong bệnh giãn phế quản là
Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Ho kéo dài, chẩn đoán bằng chụp phổi
Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế
Đặc điểm về ho trong bệnh viêm phổi là
thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu, có thể ho ra máu
thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Thường giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Đặc điểm về ho trong bệnh lao phổi là
Thường ho nhiều về sáng, có nhiều đờm, có thể ho ra máu.
Giai đoạn đầu ho khan, sau ho khạc đờm màu rỉ sắt, quánh.
Thường chỉ ho khan, ho khi thay đổi tư thế.
Thường ho húng hắng, khạc đờm trắng hoặc đờm bã đậu
Mỏm tim bình thường đập ở khoang liên sườn số…….trên đường giữa đòn trái
3
4
5
6
Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:
Khai thác bệnh sử của người bệnh
Đo huyết áp đúng kỹ thuật
Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm
Khai thác được các thuốc mà người bệnh đã sử dụng.
Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:
Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định
Hướng dẫn chế độ ăn để phòng tăng huyết áp
Theo dõi các dấu hiệu gợi ý biến chứng
Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nội dung quan trọng cần giáo dục cho người bệnh tăng huyết áp là:
Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng của họ
Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.
Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nhập viên định kỳ
Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến viện.
Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với bệnh nhân suy tim là:
Giảm tần số tim
Giảm nhu cầu tiêu thu oxy cơ tim
Giảm gánh nặng làm việc cho tim
Cải thiện lưu lượng tim.
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:
Người bệnh tuân thủ chế độ điều trị và chăm sóc
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý
Người bệnh thực hiên đúng chế độ thuốc mà thầy thuốc chỉ dẫn
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ các yếu tố nguy cơ.
Chế độ ăn của bệnh nhân suy tim cần chú ý:
Hạn chế ăn thịt
Ăn nhiều mỡ thực vật
Thức ăn dễ tiêu, chia bữa nhỏ
Hạn chế đường.
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:
Huyết áp trước và sau khi dùng thuốc
Nhịp thở 1h/1lần
Tần số mạch trước và sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu 24h.
Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, việc đầu tiên người điều dưỡng cần làm:
Làm các xét nghiệm cho người bệnh
Cho người bệnh uống thuốc hạ áp luôn
Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ
Lấy oxy cho người bệnh thở.
Trước khi cho người bệnh dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng
