Font size
WorksheetsTâm lý học Câu 106 - 210
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
106. Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:
a. Diễn ra song song trong não
b. Đồng nhất với nhau
c. Có quan hệ chặt chẽ với nhau
d. Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ
a
b
c
d
107. Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:
a. Có thế giới khách quan và não
b. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
c. Thế giới khách quan tác động vào não
d. Não hoạt động bình thường
a
b
c
d
108. Người chiến sĩ Công an sử dụng chó nghiệp vụ để phá án, vậy hành vi truy tìm dấu vết của tội phạm ở loài chó nghiệp vụ là hành vi nào sau đây:
a. Bản năng
b. Kỹ xảo
c. Trí tuệ
d. Kỹ thuật
a
b
c
d
109. Hiện tượng nào dưới đây là thuộc tính tâm lí?
a. Học sinh B luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử
b. Học sinh C cảm thấy hài lòng khi trình bày đúng các kiến thức trong bài học
c. Nghe và nghĩ về những điều thầy giảng
d. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực
a
b
c
d
110. Khi quyết định đưa ra sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng, nhà kinh doanh cần quan tâm nghiên cứu môi trường xã hội: hoàn cảnh sống, nguồn thu nhập cá nhân, trình độ phát trển cộng đồng và các mối quan hệ xã hội - nền văn hóa trong đó người tiêu dùng sống và hoạt động. Nhận định này được đưa ra dựa vào cơ sở nào của bản chất hiện tượng tâm lý người?
a. Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra
b. Tâm lý người do não tiết ra tâm lí
c. Tâm lý người có nguồn gốc tự nhiên
d. Tâm lý người có nguồn gốc xã hội
111. Nhân tố nào là quan trọng nhất trong sự hình thành tự ý thức bản thân?
a. Hoạt động của cá nhân
b. Giao tiếp với người khác, với xã hộ
c. Cá nhân tự nhận thức, tự tỏ thái độ, tự phân tích hành vi và tự điều khiển, điều chỉnh bản thân.
d. Tiếp thu ý thức xã hội và nền văn hóa xã hội
112. Khi nghiên cứu, tìm hiểu cũng như hình thành và cải tạo nét tâm lí nào đó của con người, cần nghiên cứu, tìm hiểu hoàn cảnh môi trường trong đó con người sống và hoạt động là vì:
a. Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới tự nhiên
b. Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan
c. Tâm lý người mang tính chủ thể
d. Tâm lý người sẵn có từ khi con người sinh ra
113. Hoạt động học ở người học hướng vào làm thay đổi
a. Đối tượng của hoạt động học
b. Khách thể của hoạt động học
c. Động cơ của hoạt động học
d. Chủ thể của hoạt động học
114. “Giao tiếp được thực hiện bằng các tín hiệu phi ngôn ngữ: qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt….”. Quan niệm này đúng cho cách phân loại giao tiếp nào đã được liệt kê dưới đây:
a. Giao tiếp vật chất
b. Giao tiếp phi ngôn ngữ
c. Giao tiếp không chính thức
d. Giao tiếp chính thức
115. “Giao tiếp được thực hiện thông qua các hành động với vật thể”. Quan niệm này đúng cho cách phân loại giao tiếp nào đã được liệt kê dưới đây:
a. Giao tiếp vật chất
b. Giao tiếp phi ngôn ngữ
c. Giao tiếp không chính thức
d. Giao tiếp chính thức
116. Hãy cho biêt trường hợp nào dưới đây là sự giao tiếp:
a. Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.
b. Con khỉ gọi bầy.
c. Em bé vuốt ve, trò chuyện với chủ mèo
d. Cô giáo giảng bài
117. Hãy cho biết trường hợp nào trong số các trường hợp sau đây là sự giao tiếp:
a. Con khỉ đầu đàn đang hú gọi các con khỉ khác trong đàn của mình
b. Người chiến sĩ biên phòng đang điều khiển cho chó làm nhiệm vụ tuần tra
c. Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau
d.Hai em học sinh đang truy bài cho nhau
118. Ngôn ngữ là:
a. Hiện tượng tâm lí cá nhân
b. Quá trình giao tiếp xã hội
c. Mang dấu ấn cá nhân rõ rệt
d. Một hệ thống kí hiệu từ ngữ
119. Tiếng kêu của động vật được dùng để trao đổi tín hiệu như: gọi bạn, báo có thức ăn, báo có nguy hiểm…Vậy, tiếng kêu của động vật được hiểu là:
a. Không phải là ngôn ngữ
b. Là loại ngôn ngữ riêng
c. Là loại ngôn ngữ đặc biệt
d. Là ngôn ngữ tượng thanh
Tâm lí người khác xa tâm lí của động vật cấp cao ở luận điểm nào dưới đây:
a. Tâm lí người là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
b. Tâm lí người có tính chủ thể
c. Tâm lí người mang tính bản năng
d. Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
a. Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
b. Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
c. Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.
d. Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
Các hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, không có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng là những đặc trưng của hiện tượng tâm lí nào:
a. Quá trình tâm lí
b. Trạng thái tâm lí
c. Thuộc tính tâm lí
d. Không có đủ cơ sở để xác định rõ ràng
Thuộc tính tâm lí là những hiện tượng tâm lí:
a. Không thay đổi b. Thay đổi theo thời gian c. Tương đối ổn định và bền vững d.Tính bền vững và bất biến
a. Không thay đổi
b. Thay đổi theo thời gian
c. Tương đối ổn định và bền vững
d. Tính bền vững và bất biến
Các chỉ dẫn và ghi chú đầy đủ ở các thiết bị máy móc hoặc đồ dùng trong sinh hoạt được ứng dụng quy luật gì trong tri giác ?
a. Quy luật lựa chọn
b. Quy luật trọn vẹn
c. Quy luật ý nghĩa
d. Qui luật tính đối tượng
“Cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây ra cảm giác”. Nội dung được mô tả trên đã thể hiện đặc điểm nào trong các quy luật của cảm giác?
a. Ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tối đa)
b. Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối)
c. Ngưỡng cảm giác sai biệt
d. Độ nhạy cảm sai biệt
Trong cửa hàng tiện lợi, siêu thị người ta thường hay để mặt hàng trẻ em yêu thích ở tầng thấp, phù hợp với chiều cao của trẻ. Cách trưng bày này đã sử dụng quy luật nào của cảm giác?
a. Quy luật ngưỡng cảm giác
b. Quy luật về sự thích ứng
c. Quy luật tác động qua lại tương phản
d. Quy luật tác động qua lại đồng thời
Trong khi thuyết trình, sinh viên cần phải nói rõ ràng và đủ nghe. Quy luật nào của cảm giác đã xuất hiện trong yêu cầu Sư phạm trên?
a. Qui luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
b. Qui luật ngưỡng cảm giác
c. Qui luật thích ứng cảm giác
d. Cả ba đáp án trên
Trong khi thuyết trình, diễn giả cần phải nói rõ ràng, ngắn gọn và âm lượng tới thính giả đủ nghe là 1000 HZ. Quy luật nào của cảm giác đã xuất hiện trong tình huống trên?
a. Tác động qua lại của các cảm giác
b. Ngưỡng cảm giác
c. Thích ứng của cảm giác
d. Không đủ thông tin để xác định
Khi mất điện, lúc đầu bạn sẽ không nhìn thấy gì sau đó sẽ nhìn thấy mọi vật rõ hơn. Đó là quy luật nào của cảm giác?
a. Tác động qua lại của các cảm giác
b. Ngưỡng cảm giác
c. Thích ứng của cảm giác
d. Không đủ thông tin để xác định
Dựa trên quy luật nào của tri giác, các chuyên gia tâm lí khuyên mọi người cần tạo được ấn tượng tốt đẹp ngay trong lần gặp đầu tiên khi giao tiếp để mở đầu cho một mối quan hệ mới:
a. Quy luật về tính có ý nghĩa
b. Quy luật tính lựa chọn
c. Quy luật tổng giác
d. Quy luật tính ổn định
Hình thức định hướng đầu tiên (mức thấp nhất) trong nhận thức của con người trong hiện thực khách quan là:
a. Cảm giác.
b. Tri giác.
c. Tư duy
d. Tưởng tượng.
“Khi sự vật ở thế giới bên ngoài mang lại hình ảnh cấu trúc của thông tin về sự vật ấy tác động vào các giác quan của ta, cho ta hình ảnh của sự vật.”. Phát biểu trên đây của Robert J. Stemberg (1999) mô tả hiện tượng tâm lí nào của con người?
a. Tri giác
b. Tư duy
c. Tưởng tượng
d. Cảm giác
Kết quả quá trình nhận thức chịu ảnh hưởng bởi cảm xúc, trải nghiệm đã có của cá nhân về sự vật hiện tượng đang tri giác là biểu hiện của quy luật tri giác nào dưới đây?
a. Tính đối tượng
b. Tính tổng giác
c. Tính ý nghĩa
d. Tính ảo ảnh tri giác
Khi thời tiết ngoài trời ở mức 40 độ, nhà sản xuất khuyên mức nhiệt điều hòa tốt nhất nên để trong khoảng từ 25 độ C đến 28 độ C. Mức nhiệt này được đưa ra dựa trên quy luật nào sau đây?
a. Quy luật về sự tương phản của cảm giác
b. Quy luật về sự tăng tính nhạy cảm trong cảm giác
c. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
d. Quy luật về ngưỡng của cảm giác
Khả năng nào của tri giác giúp cá nhân tạo ra hình ảnh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định?
a. Tính trọn vẹn
b. Tính kết cấu
c. Tính tổng hợp
d. Tính ý nghĩa
Khi bạn đeo một chiếc đồng hồ nhẹ, bạn không hề có cảm giác về khối lượng của nó. Đó là do khối lượng của đồng hồ:
a. Nằm dưới ngưỡng cảm giác phía dưới của tay về khối lượng
b. Nằm trên ngưỡng cảm giác phía dưới của tay về khối lượng
c. Nằm dưới ngưỡng cảm giác phía trên của tay về khối lượng
d. Nằm trên ngưỡng cảm giác phía trên của tay về khối lượng
Ở một nơi ồn ào, bạn bấn nút để tăng ‘âm lượng’ của một chiếc điện thoại. Bạn nhìn thấy rõ ràng chỉ thị âm lượng trên màn hình điện thoại để tăng lên một vạch, nhưng bạn không hề cảm thấy âm lượng to hơn. Nguyên nhân này là do mức tăng âm lượng:
a. Nằm dưới ngưỡng sai biệt về âm thanh
b. Nằm trên ngưỡng sai biệt về âm thanh
c. Nằm dưới ngưỡng cảm giác phía dưới về âm thanh
d. Nằm trên ngưỡng cảm giác phía trên về âm thanh
Khi bạn ở trong một cuộc hội thoại tiếng Anh, bạn sẽ cần nhớ đủ nội dung của mỗi câu để hiểu những gì họ nói và quyết định cách trả lời tốt nhất. Những câu hội thoại tiếng Anh được lưu giữ chủ yếu tại:
a. Trí nhớ giác quan
b. Trí nhớ ngắn hạn
c. Trí nhớ dài hạn
d. Tất cả bộ nhớ
Tiêu chí để phân loại trí nhớ thành trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn và trí nhớ thao tác là:
a. Mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động
b. Tính chất của tính tích cực tâm lí nổi bật nhất trong một hoạt động nào đó
c. Tính chất mục đích của hoạt động
d. Giác quan đóng vai trò chủ đạo trong trí nhớ
Ghi nhớ dựa theo dàn ý của tài liệu học tập và những mối liên hệ logic giữa các bộ phận của tài liệu là biểu hiện của loại ghi nhớ nào?
a. Ghi nhớ máy móc
b. Ghi nhớ có ý nghĩa
c. Ghi nhớ không chủ định
d. Tất cả các đáp án trên
Điều nào không đúng với ghi nhớ có ý nghĩa?
a. Ghi nhớ máy móc
b. Ghi nhớ có ý nghĩa
c. Ghi nhớ không chủ định
d. Tất cả các đáp án trên
Điều nào không đúng với ghi nhớ có ý nghĩa?
a. Ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung của tài liệu
b. Đảm bảo sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, bền vững
c. Ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại nhiều lần một cách giản đơn
d. Ghi nhớ dựa trên sự nhận thức được những mối liên hệ lôgic giữa các bộ phận của tài liệu
Một sinh viên đã chia sẻ về cách học tập hiệu quả rằng, bạn ấy thường sử dụng Bản đồ tư duy để ghi nhớ kiến thức các môn học nhờ đó mà đạt kết quả học tập cao. Cách ghi nhớ trong học tập của bạn sinh viên đó thuộc loại nào dưới đây?
a. Ghi nhớ máy móc
b. Ghi nhớ có ý nghĩa
c. Ghi nhớ không chủ định
d. Tất cả các đáp án trên
Thiên tài âm nhạc Mô-da lúc lên 4 tuổi chỉ cần xem người khác biểu diễn một đoạn nhạc trên đàn piano là ông có thể chơi lại chính xác như vậy. Biệt tài đó của Mô-da cho thấy tính ưu thế, chủ đạo của giác quan nào trong trí nhớ?
a. Trí nhớ bằng tai
b. Trí nhớ bằng mắt
c. Trí nhớ bằng tay
d. Trí nhớ bằng mũi
Hãy xác định mệnh đề đúng với trí nhớ:
a. Có sử dụng ngôn ngữ
b. Có sản phẩm là “biểu tượng của biểu tượng”
c. Sản phẩm là biểu tượng
d. Sản phẩm phản ánh vừa mang tính trực quan vừa mang tính khái quát
Dưới đây là những đặc điểm của trí nhớ con người và các biểu hiện của đặc điểm trí nhớ máy. Hãy chọn đặc đặc điểm nào phù hợp với đặc điểm trí nhớ con người ?
a. Ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ
b. Ghi nhớ thông tin không tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ
c. Toàn bộ khối lượng tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn
d. Toàn bộ khối lượng thông tin trong tài liệu luôn được ghi nhớ nguyên vẹn
Dưới đây là những đặc điểm của trí nhớ con người và các biểu hiện của đặc điểm trí nhớ máy. Hãy chọn đặc đặc điểm nào phù hợp với đặc điểm trí nhớ máy?
a. Ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ
b. Ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hóa
c. Các quá trình tri giác, gìn giữ, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc
d. Các quá trình tri giác, gìn giữ, xử lí thông tin được thực hiện nhờ những biến đổi hóa - điện trong các hợp chất prôtêin
Dựa vào tính mục đích của hoạt động để phân loại trí nhớ. Hãy xác định trường hợp nào dưới đây đúng với loại trí nhớ không chủ định:
a. Học sinh nhớ ánh mắt của cô giáo khi giảng bài
b. Nhớ công thức toán bằng cách giải nhiều bài tập
c. Sự tái mặt hay đỏ mặt khi nhớ đến một kỉ niệm cũ
d. Nhớ về một phong cảnh đẹp, một mùi thơm quyến rũ, …
Dựa vào tính mục đích của hoạt động để phân loại trí nhớ. Hãy xác định trường hợp nào dưới đây đúng với loại trí nhớ có chủ định:
a. Nhớ công thức toán bằng cách giải nhiều bài tập
b. Nhớ được kiến thức trong khi làm bài thi
c. Nhớ ý chính của một đoạn tài liệu học tập,…
d. Nhớ về các động tác của một bài thể dục
Phát biểu nào không là đặc trưng của trí nhớ dài hạn?
a. Những ký ức được truy cập thường xuyên trở nên mạnh mẽ hơn và dễ nhớ hơn
b. Các trải nghiệm được lưu giữ ở trạng thái cố định vĩnh viễn
c. Trí nhớ dài hạn có khả năng lưu giữ thông tin gần như không giới hạn
d. Các kí ức dài hạn được kích hoạt lại và diễn tập trong giấc ngủ.
Khi bạn vừa nghe được một số điện thoại và bạn liên tục nhẩm đi nhẩm lại nó để tìm bút ghi lại số điện thoại đó. Số điện thoại ấy được lưu giữ chủ yếu tại:
a. Trí nhớ giác quan
b. Trí nhớ ngắn hạn
c. Trí nhớ dài hạn
d. Tất cả bộ nhớ
a
b
c
d
Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để làm nảy sinh và duy trì sự chú ý có chủ định của người học trong giờ học trên lớp?
a. Cường độ kích thích
b. Do sự mới lạ và tương phản của các tác nhân kích thích
c. Sự trái ngược giữa vật kích thích và bối cảnh
d. Nêu câu hỏi và giải các bài tập trong một khoảng thời gian nhất định
a
b
c
d
Các nhà kinh doanh khi tìm hiểu “Máy bán hàng tự động” để phục vụ khách hàng nơi công cộng, thường quan tâm tới những nơi đông người qua lại và có màu sắc nổi bật là ứng dụng loại chú ý nào dưới đây?
a. Chú ý sau khi có chủ định
b. Chú ý trong khi có chủ định
c. Chú ý không chủ định
d. Chú ý thiếu chủ định
a
b
c
d
Để học tập và làm việc hiệu quả, các chuyên gia tâm lí khuyên mọi người nên sắp xếp chỗ ngồi gọn gàng ngăn nắp, tránh những tác động nhiễu từ bên ngoài: tiếng ồn, đồ vật mới lạ…, là muốn nhấn mạnh đến thuộc tính nào của chú ý dưới đây:
a. Sự di chuyển chú ý
b. Sự tập trung chú ý
c. Sự phân phối chú ý
d. Sự phân tán chú ý
a
b
c
d
Các nhà quảng cáo thường dùng những tấm biển khổ lớn với màu sắc nổi bật đặt tại những nơi đông người qua lại là nhằm hướng vào loại chú ý nào của con người?
a. Chú ý không chủ định
b. Chú ý có chủ định
c. Chú ý “sau khi có chủ định”
d. Không có chú ý
a
b
c
d
Hãy đánh dấu vào mênh đề đúng với tư duy
a. Xuất hiện khi tính bất định của tình huống có vấn đề ít (dữ liệu rõ ràng, đầy đủ)
b. Xuất hiện khi tính bất định của tình huống có vấn đề lớn (dữ liệu không rõ ràng, không đầy đủ)
c. Sáng tạo ra hình ảnh mới bằng các thủ thuật đặc biệt
d. Sản phẩm tạo ra là các biểu tượng
a
b
c
d
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở đặc điểm nào:
a. Làm cho hoạt động con người có ý thức
b. Sự chặt chẽ trong cách giải quyết vấn đề
c. Liên quan đến nhận thức cảm tính
d. Cả a, b, c
a
b
c
d
Một kỹ sư đang quan sát sơ đồ nguyên lý của một thiết bị để tìm ra nguyên nhân của sự cố đã xảy ra trên thiết bị. Người kỹ sư đó đang sử dụng loại tư duy nào dưới đây:
a. Tư duy trực quan hành động
b. Tư duy trực quan hình ảnh
c. Tư duy trừu tượng
d. Tư duy lí luận
a
b
c
d
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
a. Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
b. Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
c. Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
d. Diễn ra theo một quá trình
a
b
c
d
Trong quá trình tư duy nhằm xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định (hoặc phủ định) giả thuyết là biểu hiện của giai đoạn nào:
a. Xác định và biểu đạt vấn đề
b. Xuất hiện các liên tưởng
c. Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết
d. Kiểm tra giả thuyết
a
b
c
d
Bạn đang cố gắng sử dụng các định luật vật lí để chứng minh tại sao xe máy thường bị trượt ngã khi người lái phanh cứng bánh xe phía sau. Điều này phản ánh hiện tượng tâm lý nào dưới đây?
a. Quá trình cảm giác
b. Quá trình tri giác
c. Quá trình tưởng tượng
d. Quá trình tư duy
a
b
c
d
Tư duy trực quan - hành động là loại tư duy giải quyết nhiệm vụ được thực hiện:
a. Nhờ cải tổ thực tế tình huống bằng hành động vận động có thể quan sát được
b. Nhờ cải tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh của sự vật hiện tượng
c. Dựa trên sự sử dụng các khái niệm, các mối quan hệ logic và vận hành nhờ ngôn ngữ
d. Tất cả các đáp án trên
a
b
c
d
Hãy đánh dấu vào mênh đề đúng với tưởng tượng
a. Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các biểu tượng đã có theo một cấu trúc mới
b. Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các khái niệm theo một cấu trúc mới
c. Sản phẩm phản ánh có tính chính xác, hợp lý và chặt chẽ cao
d. Tìm ra cái mới bằng cách tiến hành các thao tác trí tuệ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
a
b
c
d
Robot lau nhà được trang bị cảm biến siêu âm và cảm biến tiệm cận giúp phát hiện và tránh vật cản trong lúc làm việc. Khi thiết kế, người kỹ sư đã dùng phương pháp sáng tạo nào là chủ yếu trong quá trình tưởng tượng?
Xe tăng lội nước, thủy phi cơ, ô tô bay là những ý tưởng kỹ thuật nhấn mạnh nhiều hơn đến cách tưởng tượng nào:
a. Chắp ghép
b. Điển hình hóa
c. Loại suy
d. Liên hợp
a
b
c
d
Hình tượng Phật Bà Nghìn mắt Nghìn tay đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo nào trong quá trình trình tưởng tượng ?
a. Nhấn mạnh
b. Chắp ghép
c. Thay đổi kích thước
d. Điển hình hóa
a
b
c
d
Hình ảnh “Nàng tiên cá”- một biểu tượng cho vẻ đẹp, quyến rũ của người phụ nữ đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo nào trong quá trình trình tưởng tượng ?
a. Nhấn mạnh
b. Điển hình hóa
c. Thay đổi kích thước
d. Chắp ghép
a
b
c
d
“Quả cầu địa lý” mô phỏng Trái đất thường sử dụng làm giáo cụ trực quan trong các nhà trường đã được con người tạo ra dựa theo cách (thủ thuật) sáng tạo nào trong quá trình trình tưởng tượng?
a. Nhấn mạnh b. Điển hình hóa c. Thay đổi kích thước d. Chắp ghép
a
b
c
d
Câu 14: Hình ảnh của tranh biếm họa đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo nào trong quá trình trình tưởng tượng ?
a. Nhấn mạnh b. Chắp ghép c. Liên hợp d. Điển hình hóa
a
b
c
d
Câu 1 : Một học sinh chưa bao giờ bỏ dở công việc giáo viên giao về nhà. Khi giải bài tập, sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải tiếp lần thứ 2, thứ 3 cho đến khi nào làm xong bài mới thôi.
Hãy xác định loại hiện tượng tâm lí đã được mô tả trên đây:
a. Quá trình tâm lý b.Trạng thái tâm lý c.Thuộc tính tâm lý d.Tất cả các đáp án trên
a
b
c
d
Câu 2: Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là
a. Sự di truyền
b. Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
c. Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội
d.Sự tự nhận thức, tự giáo dục
a
b
c
d
Câu 3: Giả sử sau khi tốt nghiệp đại học được 10 năm, bạn mất liên lạc với một số người bạn. Nếu gặp lại những người đó thì bạn nghĩ tính cách của họ sẽ thay đổi như thế nào?
a. Thay đổi hoàn toàn
b. Thay đổi hoàn toàn theo hoàn cảnh sống của họ
c. Không thể thay đổi
d. Có thể thay đổi nhưng tương đối ổn định
a
b
c
d
Câu 4: Muốn biết tâm lí của con người, chủ thể cần nhìn vào “con mắt của người ấy”. Điều đó đúng hay sai? a. Điều đó đúng. b. Điều đó sai. c. Có khi đúng, có khi sai. d. Không có phương án trả lời.
a
b
c
d
Câu 5: Sự tham gia của yếu tố nào dưới đây đã tạo nên tính gián tiếp và khái quát trong tư duy?
a. Ngôn ngữ
b. Nhận thức cảm tính
c. Các quá trình tâm lí khác
d. Kinh nghiệm đã có về sự vật, hiện tượng
a
b
c
d
Câu 6: Các yếu tố sinh học có vai trò như thế nào trong quá trình hình thành và phát triển tâm lí của cá nhân?
a. Quyết định trực tiếp b. Tác động trực tiếp c. Tiền đề d. Chủ đạo
a
b
c
d
Câu 7: Thói quen trong học tập của sinh viên được hình thành dựa trên cơ chế hoạt động nào của não bộ? a. Phản xạ không điều kiện
b. Phản xạ có điều kiện
c. Lan tỏa và tập trung
d. Cảm ứng qua lại
a
b
c
d
Câu 8: Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á … ) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người phục vụ bàn ăn luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
a.Tính chủ thể b.Tính khách thể c.Tính xã hội – lịch sử d.Tất cả đáp án trên
a
b
c
d
Câu 1: Quy luật nào của tri giác đã được sử dụng trong tình huống sau: khi muốn người sử dụng thang máy không có cảm giác chật, hẹp người kỹ sư đã lắp thêm gương bên trong thang máy.
a. Quy luật về tính có ý nghĩa b. Quy luật ảo ảnh tri giác c. Quy luật tính lựa chọn d. Quy luật tổng giác
a
b
c
d
Câu 2. Để giảm thiểu cảm giác bị khô và mỏi mắt khi ngồi trước màn hình máy tính, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng cách thích hợp nhất từ mắt đến màn hình là 50 cm. Kết quả này phản ánh nhiều hơn đến quy luật nào của cảm giác?
a. Quy luật ngưỡng cảm giác
b. Quy luật thích ứng của cảm giác
c. Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác
d. Tất cả các quy luật trên
a
b
c
d
Câu 3: Người kỹ sư khi thiết kế bộ phận chỉ báo có kim chỉ và bộ phận chỉ báo bằng đồng hồ phải chú ý đến: “Thời gian lộ sáng dưới 0.5 giây thì mặt số chuyển động, kim cố định sẽ giúp con người đọc chính xác; Thời gian lộ sáng trên 0.5 giây dẫn tới kim chuyển động, còn bảng chia độ mặt số cố định đứng yên là tốt hơn”. Ứng dụng trên thuộc quá trình nhận thức nào?
a. Cảm giác b. Tri giác c. Tư duy d. Tưởng tượng
a
b
c
d
Câu 4: “Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh mắt của người phi công tăng lên” là biểu hiện quy luật nào ?
a. Sự thích ứng của cảm giác
b. Ngưỡng cảm giác
c. Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
d. Tất cả các đáp án trên
a
b
c
d
Câu 5 : “Người công nhân đốt máy xe lửa hay thợ luyện kim có thể làm việc hàng giờ dưới nhiệt độ 50-60C ” thể hiện nội dung quy luật nào dưới đây:
a. Quy luật về ngưỡng cảm giác
b. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
c. Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác
d. Tất cả các đáp án trên
a
b
c
d
Câu 6: Để khách hàng quan sát sản phẩm rõ nhất, độ cao được khuyến cáo đối với người châu Á không nên cao quá 1,5 m so với mặt đất. Khuyến cáo này được các chuyên gia quản trị học kinh doanh đề xuất đã dựa trên lý thuyết tâm lí nào trong tri giác:
a. Tính trọn vẹn
b. Tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
c. Tính trực tiếp
d. Tính tích cực, tự giác
a
b
c
d
Câu 7: Ứng dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học đã được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây:
a. Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt
b. Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc
c. Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm giác ở người học
d. Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát
a
b
c
d
Câu 8. Con người nhận biết được những cơn đau đầu là nhờ loại cảm giác nào?
a. Cảm giác thăng bằng
b. Cảm giác cơ thể
c. Cảm giác rung
d. Cảm giác vận động
a
b
c
d
Câu 9: “Nhà tuyển dụng chỉ lướt qua mỗi CV vài giây nên bạn đừng viết quá dài, hãy tập trung vào một số từ khóa nói đến kinh nghiệm, kỹ năng mà nhà tuyển dụng yêu cầu một cách đầy đủ và chi tiết nhất”. Lời khuyên trên nhấn mạnh đến quy luật nào của tri giác?
a. Tính lựa chọn của tri giác
b. Tính ổn định của tri giác
c. Tính ý nghĩa của tri giác
d. Tính ảo ảnh của tri giác
a
b
c
d
Câu 10 “ Khi đưa sự vật ra cho xem với thời gian 0,05 giây, thì học sinh nhận xét: Nhìn thấy một cái gì sáng sáng. Nếu cho xem sự vật trong 0,5 giây, thì học sinh nhận ra hình dạng của sự vật ”. Sự kiện được mô tả trên thuộc về quá trình nhận thức nào dưới đây:
a. Tri giác b. Trí nhớ c. Tư duy d. Tương tượng
a
b
c
d
Câu 11: Các nhà thiết kế thời trang khuyên rằng: Với người gầy nên mặc trang phục có đường kẻ ngang và với những người béo nên chọn trang phục có họa tiết kẻ sọc hoặc kẻ dọc. Lời khuyên được đề xuất dựa trên quy luật nào của tri giác?
a. Tính ổn định b. Tính có ý nghĩa c. Ảo ảnh tri giác d. Tổng giác
a
b
c
d
Câu 12: Trong câu chuyện lịch sử anh hùng dân tộc Phạm Ngũ Lão ngồi đan sọt giữa đường vì mải nghĩ việc nước mà không hề biết có đám lính dẹp đường đi qua. Đến khi bị anh lính xiên mũi giáo vào đùi làm chảy máu, ông mới giật mình ngẩng lên nhìn. Hình ảnh Phạm ngũ lão trong câu chuyện minh họa cho thuộc tính nào của sự chú ý?
a. Sức tập trung chú ý b. Sự bền vững của chú ý c. Sự phân phối chú ý d. Sự di chuyển chú ý
a
b
c
d
Câu 13: Thầy giáo giảng bài hấp dẫn sự chú ý của học sinh đến mức không một em nào nghe thấy tiếng chuông báo hết giờ học. Trường hợp trên đã nói đến thuộc tính nào của chú ý?
a. Sức tập trung chú ý b Sự bền vững của chú ý c. Sự phân phối chú ý d. Sự di chuyển chú ý
a
b
c
d
Câu 14: Có những ý kiến cho rằng: “Một người có chú ý là người trong khi nói chuyện anh ta vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh mình”. Ý kiến trên đã đề cập đến thuộc tính nào của chú ý?
a. Sự di chuyển chú ý b. Sự tập trung chú ý c. Sự phân phối chú ý d. Sự phân tán chú ý
a
b
c
d
Câu 15: Để làm tốt bài tập tiểu luận môn Tâm lý học ứng dụng Hoa buộc phải tìm đọc cuốn sách “Tư duy nhanh và chậm” của Daniel Kahneman. Tuy nhiên, mới chỉ đọc được vài chục trang, Hoa đã bị cuốn hút vào đọc sách tới mức quên ăn, quên ngủ. Hiện tượng đọc sách của Hoa thể hiện loại chú ý nào dưới đây?
a. Chú ý có sự chủ động b. Chú ý sau chủ động c. Chú ý có chủ định d. Chú ý sau chủ định
a
b
c
d
Câu 16: Trong trưng bày sản phẩm/hàng hóa tại siêu thị (cửa hàng) người kinh doanh đã áp dụng cách bày hàng hóa như: các điểm giao của lối đi chính hoặc tại quầy thu ngân thường bày một số hành hóa mới, hàng dễ tiêu thụ. Hiện tượng tâm lý ứng dụng trên được gọi là gì?
a. Chú ý sau chủ định b. Chú ý trước chủ định c. Chú ý không chủ định d. Chú ý có chủ định
a
b
c
d
Câu 17: Một học sinh đang trả lời câu hỏi về bộ môn lịch sử sử được giao từ tuần trước và đã nhớ lại được 70% nội dung trong sách giáo khoa. Sau một tháng trả lời cũng câu hỏi đó nhưng chỉ nhớ được 45% tài liệu. Hãy xác định xem quá trình nào của trí nhớ được thể hiện trong một hành động được mô tả trên đây?
a. Quá trình giữ gìn b. Quá trình nhớ lại c. Quá trình ghi nhớ d. Sự quên
a
b
c
d
Câu 18: Trong một buổi kiểm tra môn toán, một học sinh rất lâu không nhớ được công thức cần thiết. Giáo viên chỉ cần nhắc một phần công thức là đủ để em đó xác định ngay “Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ”. Hãy xác định xem quá trình trí nhớ nào được thể hiện trong hành động mô tả trên?
a. Quá trình nhớ lại b. Quá trình giữ gìn c. Quá trình ghi nhớ Quá trình nhận lại
a
b
c
d
Câu 18: Giáo viên yêu cầu học sinh: “Lập dàn ý của bài khóa được nghe và trình bày lại bài khóa đó bằng ngôn ngữ viết”. Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực nào ở người học?
a. Trí nhớ b. Tư duy c. Tưởng tượng d. Ngôn ngữ
a
b
c
d
Câu 20. Điều nào không đúng với sự quên?
a. Quên cũng diễn ra theo qui luật
b. Quên là xóa bỏ hoàn toàn “dấu vết” của tài liệu trên vỏ não
c. Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người
d. Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong), tốc độ quên lớn, sau đó giảm dần
a
b
c
d
Câu 21: Người nghệ sỹ múa trong quá trình luyện tập các cử động và hệ thống cử động thao tác chân – tay để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp. Đó là loại trí nhớ nào trong các loại trí nhớ sau:
a. Trí nhớ vận động b. Trí nhớ hình ảnh c. Trí nhớ cảm xúc d. Trí nhớ từ ngữ - logic
a
b
c
d
Câu 22. Có một lần, một diễn viên đột ngột phải thay thế cho một đồng nghiệp của mình và trong suốt cả ngày hôm đó, anh ta phải học thuộc vai diễn của bạn. Trong thời gian thực hiện vở diễn, anh ta thủ vai một cách hoàn hảo, nhưng sau khi diễn thì anh ta nhanh chóng quên hết vai diễn đã học thuộc, không còn nhớ một chút hình ảnh nào. Loại trí nhớ nào đã diễn ra ở người diễn viên đó?
a. Trí nhớ ngắn hạn b. Trí nhớ dài hạn c. Trí nhớ chủ định d. Trí nhớ không xuất hiện
a
b
c
d
Câu 23. Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động để phân loại trí nhớ. Hãy xác định trường hợp nào dưới đây đúng với loại trí nhớ dài hạn hạn:
a. Nhớ được kiến thức trong khi làm bài thi
b. Nhớ ý chính của một đoạn tài liệu học tập ,…
c. Học sinh nhớ ánh mắt của cô giáo khi giảng bài
d. Nhớ công thức toán bằng cách giải nhiều bài tập
a
b
c
d
Câu 24. Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động để phân loại trí nhớ. Hãy xác định trường hợp nào dưới đây đúng với loại trí nhớ ngắn hạn:
a. Nhớ giờ bắt đầu và địa điểm của một buổi nói chuyện
b. Nhớ được kiến thức trong khi làm bài thi
c. Nhớ ý chính của một đoạn tài liệu học tập ,…
d. Học sinh nhớ ánh mắt của cô giáo khi giảng bài
a
b
c
d
Câu 1: Trẻ em làm toán bằng cách dùng mắt để quan sát các đối tượng cụ thể tương ứng với dữ kiện của bài toán. Loại tư duy nào ở trẻ em đang sử dụng dưới đây:
a. Tư duy trực quan – hình ảnh
b. Tư duy trừu tượng
c. Tư duy khuôn mẫu (angôrit)
d. Tư duy sáng tạo (ơrixtic)
a
b
c
d
Câu 2. “ Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện của bà, hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi”. Hình ảnh tâm lí nào đã xuất hiện trong trường hợp trên:
a. Trí nhớ
b. Tư duy
c. Tưởng tượng
d. Tri giác
a
b
c
d
Câu 3: Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác (phân tích - tổng hợp; so sánh; trừu tượng hoá và khái quát hoá) thường diễn ra như thế nào?
a. Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy
b. Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên
c. Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy
d. Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau
a
b
c
d
Câu 4: Có lần khi về nhà người mẹ đã nhận ra rằng cậu con trai nhỏ có hành động lặng lẽ và âm thầm một cách khác thường, bà liền nghĩ rằng nó bị ốm hay trở trò gì đây. Hãy xác định đặc điểm nào của quá trình tư duy được thể hiện trong ví dụ đã nói trên?
a. Tính “có vấn đề” của tư duy
b.Tính gián tiếp của tư duy
c.Tính trực tiếp của tư duy
d.Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
a
b
c
d
Câu 5: Người ta đọc bài khóa hai lần cho học sinh nghe sau đó yêu cầu học sinh viết lại nội dung của tài liệu theo khả năng của mình. Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực nào ở người học?
a. Năng lực trí nhớ b. Năng lực tư duy c. Năng lực tưởng tượng d. Năng lực quan sát
a
b
c
d
Câu 6 : Trí thông minh nhân tạo (AI) giúp máy tính có thể thay thế con người nhưng AI không thể thực hiện được chức năng nào sau đây?
a. Định hướng b. Điểu khiển c. Điều chỉnh d. Tạo động lực
a
b
c
d
Câu 7. Giáo viên yêu cầu học sinh: “Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau của khí hậu châu Âu và châu Á ở cùng những độ cao như nhau”. Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực nào ở người học?
a. Trí nhớ b. Tư duy c. Tưởng tượng d. Óc quan sát
a
b
c
d
Câu 8. Giáo viên yêu cầu học sinh: Căn cứ vào sự mô tả của bài học mà hình dung bức tranh của thiên nhiên. Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực nào ở người học?
a. Trí nhớ b. Tư duy c. Tưởng tượng d. Óc quan sát
a
b
c
d
