Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài học cuộc sống

Total questions: 87

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung chính của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Kể về số phận của những nhân vật bất hạnh; đề cao tinh thần đấu tranh chống áp bức, bất công trong xã hội.

b)

Phê phán thói hư tật xấu của con người; nêu những bài học, kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn đời sống; đả kích giai cấp thống trị.

c)

Ghi nhận những chiến công hiển hách của các nhân vật anh hùng.

d)

Kể những câu chuyện về thần linh, giải thích các hiện tượng trong thiên nhiên và sự xuất hiện của con người.

2.

Dòng nào nói không đúng về truyện ngụ ngôn?

a)

Truyện ngụ ngôn có dung lượng tương đối lớn.

b)

Truyện ngụ ngôn là truyện kể có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.

c)

Truyện ngụ ngôn có bài học thường được đúc kết thành thành ngữ. 

d)

Truyện ngụ ngôn mang đến những bài học trong cuộc sống. 

3.

Tính cách của nhân vật trong truyện ngụ ngôn được thể hiện qua

a)

hành động.

b)

số phận.

c)

ngoại hình.

d)

tâm trạng.

4.

Từ "ngụ ngôn" trong "Truyện ngụ ngôn" có nghĩa là gì?

a)

Câu từ toát ra từ nhan đề, chỉ cần nhìn là thấy hoặc hiểu ngay.

b)

Ngôn từ có nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh mà nghĩa của nó cũng thay đổi.

c)

Lời nói có ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy ra mà hiểu.

d)

Ca từ ẩn giấu sâu bên trong, phải đọc kĩ mới tìm thấy.

5.

Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn có đặc điểm gì?

a)

Đơn giản, ít sự kiện.

b)

Tản mạn, thực tế.

c)

Phức tạp, nhiều tình huống.

d)

Không có cốt truyện.

6.

Nhân vật trong truyện ngụ ngôn thường có điểm gì chung?

a)

Những con vật có nhiều thói xấu.

b)

Mối quan hệ xã hội phức tạp.

c)

Không có tên riêng, thường được gọi bằng danh từ chung.

d)

Số phận nghèo khổ bất hạnh.

7.

Dòng nào nói đúng về thời gian trong truyện ngụ ngôn?

a)

Thời điểm xảy ra sự kiện, thường không xác định.

b)

Thời khắc hành động của nhân vật, được xác định qua lời kể của tác giả.

c)

Thời gian nhân vật xuất hiện, được xác định từ hành động của nhân vật.

d)

Thời điểm sáng tác câu chuyện, thường do tác giả xác định.

8.

Tác phẩm nào sau đây không phải là truyện ngụ ngôn?

a)

Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.

b)

Cóc kiện Trời.

c)

Con quạ thông minh.

d)

Đeo nhạc cho mèo.

9.

Điểm giống nhau giữa truyện Đẽo cày giữa đường và Thầy bói xem voi là gì?

a)

Tình huống.

b)

Ngôi kể.

c)

Sự kiện.

d)

Bài học.

10.

Dòng nào nói đúng về kiểu nhân vật là con vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

Được gọi bằng chính tên riêng của mình.

b)

Được miêu tả chi tiết về ngoại hình, lai lịch.

c)

Được nhân cách hóa có những đặc điểm như con người.

d)

Được gán cho một số phận, hoàn cảnh bi thương.

11.

Ếch ngồi đáy giếng     

     Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
     Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Theo MINH HẠNH và PHAN HỒNG SƠN

(In trong sách Ngữ văn 6, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Văn bản Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào?

a)

Truyện cười.

b)

Truyện cổ tích.

c)

Truyện ngắn.

d)

Truyện ngụ ngôn.

12.

Truyện ngụ ngôn là

a)

A. Truyện có tính chất gây cười

b)

B. Truyện kể về nguồn gốc dân tộc và những sự kiện lịch sử trong quá khứ

c)

C. Truyện kể về sự tích của các loài vật đồ vật

d)

D. Truyện kể về loại vật, đồ vật, cây cối,con nguời nhằm đưa ra những bài học khuyên răn

13.

Truyện ngụ ngôn chỉ ra ­­­_________giữa cái tốt và cái xấu, giữa cái chủ quan và khách quan, cái dại và cái khôn trong nhận thức của con người

a)

a.Sự mâu thuẫn

b)

b.Sự tương hợp

c)

c.Sự tác động

d)

d.Sự giao thoa

14.

1.    Tác dụng của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

a.Mua vui, giải trí

b)

b.Nâng cao tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc

c)

c.Đưa con người đến nhận thức đúng đắn

d)

d.Mang lại niềm vui cho cuộc sống

15.

Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

Con người

b)

Con vật

c)

Đồ vật

d)

Cả ba đối tượng trên

16.

Ý nghĩa truyện "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?

a)

Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang

b)

Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình

c)

Khuyên con người không được chủ quan, kiêu ngạo

d)

Cả ba đáp án đều đúng

17.

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi" là gì?

a)

Khuyên con người nên trở thành thầy bói

b)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

c)

Khuyên các bạn trẻ nên đi coi xiếc voi

d)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc KHÔNG CẦN phải xem xét chúng một cách toàn diện

18.

Nội dung nào sau đây là khái niệm truyện ngụ ngôn?

a)

Truyện dân gian, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, nhằm giáo dục con người

b)

Truyện cổ dân gian, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương

c)

Truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện về loài vật, đồ vật, cây cỏ,...hoặc về chính con người để nêu lên triết lí nhân sinh và những bài học kinh nghiệm trong cuốc sống

d)

Truyện dân gian, kể về cuộc đời của nhân vật bất hạnh, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch nhằm phản ánh xã hội

19.

Phương án nào sau đây KHÔNG phải yêu cầu khi đọc truyện ngụ ngôn?

a)

Truyện kể về nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

b)

Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào?

c)

Bối cảnh của truyện có gì độc đáo?

d)

Truyện nêu lên những bài học gì?

20.

Câu 1: Truyện ngụ ngôn là gì?

a)

A. là những truyện kể ngắn gọn bằng văn xuôi, thường mượn chuyện về con vật giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.

b)

B. là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc bằng thơ thường mượn chuyện về loài vật, đồ vật giúp người ta rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, cách ứng xử ở đời.

c)

C. là những truyện kể có nhân vật chính là loài vật, có cốt truyện đơn giản, giúp người ta nêu lên những triết lí nhân sinh và rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

d)

D. là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn truyện về loài vật, đồ vật, ..hoặc về chính con người để nêu lên triết lí nhân sinh và những bài học kinh nghiệm về cuộc sống.

21.

Câu 2: Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

A. nêu lên triết lí nhân sinh và rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

b)

B. tạo tiếng cười phê phán thói hư tật xấu trong xã hội hoặc cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

c)

C. phản ánh cuộc đấu tranh giữa thiện và ác hoặc cách ứng xử của con người trong cuộc sống.

d)

D. thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các sự kiện và nhân vật trong truyện.

22.

Câu 3: Đâu không phải là nhân vật trong truyện ngụ ngôn:

a)

A. Loài vật, con người

b)

B. Loài vật, đồ vật hoặc con người

c)

C. Loài vật, cây cỏ

d)

Thần linh, siêu anh hùng

23.

Câu 4: Không gian trong truyện ngụ ngôn được xây dựng như thế nào?

a)

A. là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn nơi xảy ra câu chuyện.

b)

B. là trong khu rừng hoặc trên cánh đồng rộng lớn nơi xảy ra câu chuyện.

c)

C. là ở một phiên chợ hay trong một gia đình nào đó nơi xảy ra câu chuyện.

d)

D. là khung cảnh một giếng nước nhỏ hẹp nơi xảy ra câu chuyện.

24.

Câu 5: Thời gian trong truyện ngụ ngôn được xác định như thế nào?

a)

A. là một khoảnh khắc cụ thể mà sự việc, câu chuyện xảy ra gắn với nhân vật.

b)

B. là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể

c)

C. là các thời điểm khác nhau mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường được xác định cụ thể từng thời điểm

d)

D. là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường xác định cụ thể.

25.

Nội dung chính của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

Kể về số phận của những nhân vật bất hạnh; đề cao tinh thần đấu tranh chống áp bức, bất công trong xã hội.

b)

Phê phán thói hư tật xấu của con người; nêu những bài học, kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn đời sống; đả kích giai cấp thống trị.

c)

Ghi nhận những chiến công hiển hách của các nhân vật anh hùng.

d)

Kể những câu chuyện về thần linh, giải thích các hiện tượng trong thiên nhiên và sự xuất hiện của con người.

26.

Dòng nào nói không đúng về truyện ngụ ngôn?

a)

Truyện ngụ ngôn có dung lượng tương đối lớn.

b)

Truyện ngụ ngôn là truyện kể có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.

c)

Truyện ngụ ngôn có bài học thường được đúc kết thành thành ngữ. 

d)

Truyện ngụ ngôn mang đến những bài học trong cuộc sống. 

27.

Tính cách của nhân vật trong truyện ngụ ngôn được thể hiện qua

a)

hành động.

b)

số phận.

c)

ngoại hình.

d)

tâm trạng.

28.

Từ "ngụ ngôn" trong "Truyện ngụ ngôn" có nghĩa là gì?

a)

Câu từ toát ra từ nhan đề, chỉ cần nhìn là thấy hoặc hiểu ngay.

b)

Ngôn từ có nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy vào ngữ cảnh mà nghĩa của nó cũng thay đổi.

c)

Lời nói có ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy ra mà hiểu.

d)

Ca từ ẩn giấu sâu bên trong, phải đọc kĩ mới tìm thấy.

29.

Cốt truyện trong truyện ngụ ngôn có đặc điểm gì?

a)

Đơn giản, ít sự kiện.

b)

Tản mạn, thực tế.

c)

Phức tạp, nhiều tình huống.

d)

Không có cốt truyện.

30.

Nhân vật trong truyện ngụ ngôn thường có điểm gì chung?

a)

Những con vật có nhiều thói xấu.

b)

Mối quan hệ xã hội phức tạp.

c)

Không có tên riêng, thường được gọi bằng danh từ chung.

d)

Số phận nghèo khổ bất hạnh.

31.

Dòng nào nói đúng về thời gian trong truyện ngụ ngôn?

a)

Thời điểm xảy ra sự kiện, thường không xác định.

b)

Thời khắc hành động của nhân vật, được xác định qua lời kể của tác giả.

c)

Thời gian nhân vật xuất hiện, được xác định từ hành động của nhân vật.

d)

Thời điểm sáng tác câu chuyện, thường do tác giả xác định.

32.

Tác phẩm nào sau đây không phải là truyện ngụ ngôn?

a)

Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân.

b)

Cóc kiện Trời.

c)

Con quạ thông minh.

d)

Đeo nhạc cho mèo.

33.

Điểm giống nhau giữa truyện Đẽo cày giữa đường và Thầy bói xem voi là gì?

a)

Tình huống.

b)

Ngôi kể.

c)

Sự kiện.

d)

Bài học.

34.

Dòng nào nói đúng về kiểu nhân vật là con vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

Được gọi bằng chính tên riêng của mình.

b)

Được miêu tả chi tiết về ngoại hình, lai lịch.

c)

Được nhân cách hóa có những đặc điểm như con người.

d)

Được gán cho một số phận, hoàn cảnh bi thương.

35.

1.    Tác dụng của truyện ngụ ngôn là gì?

a)

a.Mua vui, giải trí

b)

b.Nâng cao tinh thần yêu nước, đoàn kết dân tộc

c)

c.Đưa con người đến nhận thức đúng đắn

d)

d.Mang lại niềm vui cho cuộc sống

36.

Những đối tượng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn?

a)

Con người

b)

Con vật

c)

Đồ vật

d)

Cả ba đối tượng trên

37.

Ý nghĩa truyện "Ếch ngồi đáy giếng" là gì?

a)

Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang

b)

Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình

c)

Khuyên con người không được chủ quan, kiêu ngạo

d)

Cả ba đáp án đều đúng

38.

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi" là gì?

a)

Khuyên con người nên trở thành thầy bói

b)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

c)

Khuyên các bạn trẻ nên đi coi xiếc voi

d)

Khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật, sự việc KHÔNG CẦN phải xem xét chúng một cách toàn diện

39.

Trong truyện, năm ông thầy bói đã sờ vào con voi thật nhưng không thầy nào nói đúng về con vật này. Sai lầm của họ là ở chỗ nào?

a)

Xem xét các bộ phận của voi một cách hời hợt.

b)

Không xem xét voi bằng mắt mà bằng tay.

c)

Xem xét một cách quá kĩ lưỡng từng bộ phận của voi.

d)

Không xem xét voi một cách toàn diện mà chỉ dựa vào từng bộ phận để đưa ra nhận xét.

40.

Truyện ngụ ngôn khác truyện cười ở điểm nào?

a)

Nhân vật chính của truyện là con người

b)

Tạo không khí vui vẻ, thoải mái

c)

Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài đồ vật, con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó

d)

Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

41.

Trong truyện “Đẽo cày giữa đường” chi tiết người thợ mộc "dốc hết vốn liếng ra mua gỗ" thể hiện điều gì?

a)

Sự tiêu xài hoang phí.

b)

Người thợ mộc có những toan tính hợp lí, đủ sức để đưa cửa hàng phát triển từng ngày.

c)

Gỗ rất đắt.

d)

Người thợ mộc quyết tâm đầu tư làm giàu.

42.

Người thợ mộc hành động như thế nào sau mỗi lần được góp ý?

a)

Anh ta đều làm theo một cách mù quáng mà không có chính kiến để cân nhắc, xem xét những góp ý ấy có đúng hay phù hợp với công việc của mình như thế nào.

b)

Anh ta khước từ mọi góp ý, điều đó thể hiện sự bảo thủ, cứng đầu, không chịu động não tư duy nên thất bại.

c)

Anh ta làm theo lần 1 nhưng những lẫn sau thấy không hợp lí nên anh thôi.

d)

Anh xoay ra mắng mỏ, đánh đập những người góp ý vì toàn đưa ra những lời lẽ liên thiên.

43.

Đâu không phải một trong những lời góp ý dành cho anh thợ mộc?

a)

Phải đẽo cho cao, cho to thì mới dễ cày.

b)

Phải đẽo nhỏ hơn, thấp hơn mới dễ cày.

c)

 

Anh mau đẽo to gấp đôi, gấp ba như thế này.

d)

Anh nên mở thêm nhiều xưởng đẽo cày.

44.

Đâu là cách hiểu đúng của câu “Vốn liếng đi đời nhà ma”?

a)

Vốn liếng đi vào nha ma.

b)

Vốn liếng được đưa vào nhà ma.

c)

Vốn liếng hết sạch, không còn gì.

d)

Tiền vốn của anh đã bị con ma cướp mất.

45.

Vì sao người thợ mộc lại phải chịu hậu quả: “Vốn liếng đi đời nhà ma"?

a)

Lắng nghe và tập trung làm việc tiếp

b)

Nghe theo những lời góp ý của người đi dường mà không xem xét tình hình thực tế.

c)

Học hỏi và lựa chọn góp ý đúng để làm

d)

Vì nghèo sẵn rồi

46.

Những bài học nào có thể rút ra từ câu chuyện này?

A. Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi người phải biết giữ lập trường, quan điểm vững vàng, kiên định và bền chí để đạt được mục tiêu của mình.

B. Khi đứng trước một quyết định của bản thân, chúng ta không nên dao động trước ý kiến của người khác và phải biết lắng nghe một cách chọn lọc, có cân nhắc, suy nghĩ đúng đắn.

C. Nếu ta làm nghề đẽo cày hay buôn bán thì không nên nghe theo ý kiến của người khác.

D. Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi người khi làm việc, chúng ta cần lắng nghe và làm theo góp ý của người khác,

a)

A và D

b)

C và D

c)

B và C

d)

A và B

47.

Nếu em là người thợ mộc trong câu chuyện " Đẽo cày giữa đường", em sẽ làm gì trước những lời khuyên như vậy?

a)

Đánh đuổi người đưa ra lời khuyên vì nói tào lao.

b)

Phân tích đúng/sai về các lời khuyên và tìm hiểu thực tế để xem xét liệu mình có nên làm theo hay không.

c)

Đẽo cầy ở nhiều kích cỡ khác nhau để cho người mua có thể tuỳ ý lựa chọn.

d)

Bỏ nghề.

48.

Chọn các ý đúng nói về tục ngữ:

a)

là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt của đời sống sinh hoạt

c)

thường được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và đưa vào trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mình

d)

là một cụm từ hoặc câu mà khi tách chúng ra sẽ không có nghĩa hoặc thiếu nghĩa

e)

thường phản ánh các quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội

49.

Chọn các ý đúng nói về giá trị nghệ thuật của tục ngữ:

a)

Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp

b)

Thường dùng phép ẩn dụ, so sánh

c)

Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung

d)

Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ

e)

Thường sử dụng phép đối

50.

Xét về mặt ngôn ngữ học, tục ngữ có đặc điểm sau:

a)

Có chức năng định danh, dùng để gọi tên sự vật để chỉ tính chất, hành động

b)

Là những đơn vị thông báo, là những câu đơn hoạc câu ghép chứa thông báo những nội dung trọn vẹn

c)

Là một hay nhiều phán đoán.

d)

Phần lớn là những câu tường thuật, miêu tả

e)

Là đơn vị tương đương với từ, khi dùng phải kết hợp với các thành phần khác mới tạo thành câu có nghĩa

51.

Ở góc độ thể loại, tục ngữ có những đặc điểm gì?

a)

Là một thể loại đặc biệt của văn học dân gian, là một hiện tượng thể hiện ý thức xã hội xuất hienj trong lời ăn tiếng nói

b)

Thông qua tục ngữ, chúng ta thấy được thế giới quan (quan niệm về thế giới) và nhân sinh quan (quan niệm về con người) của nhân dân lao động.

c)

Có nội dung thiên về lí trí, cung cấp những triết lí dân gian

d)

Có nội dung thiên về tình cảm, bộc lộ cảm xúc, có nội dung trữ tình, dùng để ca hát, ngâm ngợi

e)

Thường mang tính nhiều nghĩa có khi mang nghĩa trái ngược nhau

52.

Tục ngữ ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Phản ánh tự nhiên

b)

Đúc kết kinh nghiệm

c)

Phản ánh xã hội

d)

Ca ngợi con người

e)

Bộc lộ cảm xúc

53.

Những ý nào đúng khi nói về kết cấu của tục ngữ:

a)

Kết cấu cân đối, chặt chẽ, dựa trên sự lập luận logic và tương quan giữa các hiện tượng

b)

Kết cấu vừa mang chức năng cú pháp, vừa mang chức năng ngữ nghĩa

c)

Hai hình thức cơ bản là kết cấu 1 vế và kết cấu 2 vế

d)

Không chứa các hư từ vì, mà, nếu, thì nên....nhưng vẫn thúc đẩy suy nghĩ và mở rộng hướng suy luận

54.

Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế:

a)

Tương đồng: Gieo gió gặt bão

b)

Tương phản: Được mùa cau đau mùa lúa

c)

Nhân quả: Đất lề quê thói

d)

So sánh: Lệnh ông không bằng cồng bà

e)

Liệt kê, phát triển: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống

55.

Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế:

a)

So sánh: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

b)

Tương phản: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tương phản: Một giọt máu đào hơn ao nước lã

d)

Nhân quả: Một người làm quan cả họ được nhờ

e)

Liệt kê: Đầu chép mép trôi môi mè

56.

Nhịp của tục ngữ có các đặc điểm sau:

a)

Thể hiện ở các điểm ngừng khi nói

b)

Là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên cấu trúc đối xứng khi nói

c)

Khá linh hoạt, không cố định vào khuôn hình nào

d)

Quan trọng khi xác định nghĩa của tục ngữ

e)

Có mối quan hệ với cấu trúc. Nhịp là nơi chứa đựng trục đối xứng

57.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần liền?

a)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

b)

Ăn vả, trả sung; ăn cầy nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

c)

Cái răng cacsi tóc là góc con người; gần mực thì đên, gần đèn thì rạng

d)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

58.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần gián cách 1 tiếng?

a)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

b)

Ăn vả, trả sung; ăn cây nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

c)

Cái răng cái tóc là góc con người; gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

d)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

59.

Các câu tục ngữ nào dưới đây đươc gieo vần gián cách 3 tiếng?

a)

Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa; Một trăm đám cưới không bằng hàm dưới cá trê

b)

Cái răng cacsi tóc là góc con người; gần mực thì đên, gần đèn thì rạng

c)

Ráng mỡ gà thời gió, ráng mỡ chó thời mưa; tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão

d)

Ăn vả, trả sung; ăn cầy nào, rào cây ấy; Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi

60.

Vì sao trong tục ngữ vẫn có những hiện tượng mâu thuẫn về nghĩa?

VD: Học thầy không tày học bạn, Không thầy đố mày làm nên

VD: Tất đất tấc vàng, Người ta là hoa đất, Người sống đóng vàng

a)

Tục ngữ có nội dung cô đọng, hàm súc, mỗi câu chỉ chứa vài từ ngữ và một bài học, kinh nghiệm cụ thể

b)

Kiến thức mà tục ngữ tổng kết hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm sơ khai từ việc quan sát thực tế, chưa phải là khoa học, mới chỉ là tiếp cận với khoa học

c)

Mỗi câu tục ngữ chỉ nhấn mạnh một khía cạnh mà nó đề cập đến

d)

Tục ngữ có chức năng tổng kết kinh nghiệm và giáo huấn nên không nhằm hạ thấp đối tượng nào

61.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ sau:

Tấc đất tấc vàng.

a)

Nghệ thuật: so sánh: tấc đất – tấc vàng

b)

Đề cao giá trị của đất

c)

Một tấc đất có giá trị bằng hoặc hơn một tấc vàng, vì vậy con người cần phải biết quý trọng, nâng niu đất.

d)

Đồng thời, phê phán những người lãng phí đất đai.

e)

Nghệ thuật: tương phản: tấc đất >< tấc vàng

62.

Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ sau:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

a)

cách gieo vần lưng: viên - điền

b)

Sử dụng phép liệt kê, phát triển tăng tiến Nhất - Nhị - Tam: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

c)

Nội dung: Nghề đem lại giá trị vật chất, lợi ích kinh tế nhiều nhất cho con người là nuôi cá, sau đó là làm vườn và cuối cùng là làm ruộng

d)

Khuyên con người ta trong lao động sản xuất cần chú trọng cả ba hình thức nếu trên để mùa màng bội thu

e)

Câu tục ngữ giúp con người biết lựa chọn hình thức canh tác và dựa vào điều kiện tự nhiên để sản xuất, tạo ra nhiều của cải vật chất

63.

Chọn các ý đúng nói về thành ngữ:

a)

Là một cụm từ có cấu tạo ổn định

b)

Nghĩa có tính hình tượng, biểu trưng, giàu cảm xúc

c)

Có chức năng ngữ pháp như từ, có thể thay thế cho từ trong câu

d)

Dùng để thể hiện thái độ, cảm xúc, đánh giá của mình với sự vật, hiện tượng

e)

Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen của các từ tạo nên qua phép chuyển nghĩa (ẩn dụ, so sánh..)

64.

Tính biểu trưng hóa của thành ngữ được hiểu là:

a)

Là tính chất của sự vật, sự việc cụ thể để biểu thị các tính chất, đặc điểm khái quát

b)

Do nghĩa của thành ngữu thường được suy ra từ nghĩa đen của các từ tạo nên

c)

Do thành ngữ sử dụng các phép chuyern nghĩa như ẩn dụ, so sánh

d)

VD: Ếch ngồi đáy giếng: Nghĩa đen: Ếch sống ở dưới giếng, nhìn lên bầu trời qua miệng giếng, tưởng bàu trời rất nhỏ. Nghĩa bóng/ nghĩa khái quát: Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế, do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp

e)

Mỗi thành ngữ chỉ nêu 1 khía cạnh nào đó của đặc điểm, tính chất

65.

Chọn các ý nói đúng về đặc trưng của thành ngữ:

a)

Mỗi thành ngữ thường diễn đạt một thông tin trọn vẹn

b)

Mỗi thành ngữ thường chỉ nêu một khía cạnh nào đó của đặc điểm, tính chất

c)

Thành ngữ có cấu tạo đa dạng: cụm từ, câu

d)

thường có cấu tạo ổn định song khi sử dụng cũng có thể bị biến đổi chút ít

e)

Là một thể loại văn học dân gian

66.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Đất lề quê thói: Phong tục, tập quán riêng

b)

Đâu đóng đấy: chung thủy

c)

Đi như đi chợ: đi nhiều, đi dễ dàng

d)

Khôn có nọc: rất khôn ngoan, ranh mãnh

e)

hai năm rõ mười: rõ 2 và rõ 10

67.

Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:

a)

Họa vô đơn chí: tai họa không chỉ 1 lần,thường đến dồn dập

b)

Hỏi sư mượn lược: Việc làm sáng suốt, khả thi

c)

Hoa hòe hoa sói: Xinh đẹp, đáng yêu

d)

Hồn siêu phách lạc: Sợ hãi, hốt hoảng

e)

Hữu danh vô thực: có tiếng tăm lừng lẫy nhờ tài nghệ thực

68.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.

69.

Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

a)

Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

b)

Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

c)

Là một thể loại văn học dân gian

d)

Cả ba ý trên.

70.

Tục ngữ bao gồm những chủ đề nào?

a)

Về thiên nhiên và lao động sản xuất

b)

Về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người

c)

Về thiên nhiên và về con người, xã hội

d)

Về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội

71.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

Một nắng hai sương

d)

Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

72.

Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào ?

a)

Thành ngữ

b)

Tục ngữ

c)

Ca dao

d)

Vè

73.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

74.

Các câu tục ngữ trong bài học Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói riêng và tục ngữ nói chung nên được hiểu theo nghĩa nào ?

a)

Nghĩa đen.

b)

Nghĩa bóng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A, B và C đều sai

75.

Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ “Tấc đất, tấc vàng” ?

a)

Phê phán hiện tượng lãng phí đất

b)

Đề cao giá trị của đất ở một vùng đất được ưu đãi về thời tiết, địa hình nên dễ trồng trọt, làm ăn

c)

Cổ vũ mọi người khai thác các nguồn lợi từ đất một cách bừa bãi

d)

Kêu gọi mọi người hãy tiết kiệm và bảo vệ đất.

76.

Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?

a)

Ngắn gọn.

b)

Thường có vần, nhất là vần chân

c)

Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

d)

Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh

77.

Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì?

a)

Là các quy luật của tự nhiên

b)

Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người

c)

Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có

d)

Là thế giới tình cảm phong phú của con người

78.

Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào?

a)

Cả nghĩa đen và nghĩa bóng

b)

Chỉ hiểu theo nghĩa đen

c)

Chỉ hiểu theo nghĩa bóng

d)

Cả A, B, C đều sai.

79.

Nội dung của hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Gần nghĩa với nhau

80.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề

81.

Trong các câu sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “Uống nước nhớ nguồn”?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

Ăn cháo đá bát

d)

Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

82.

Nội dung nào không có trong nghĩa của câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”?

a)

Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn

b)

Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tượng học hỏi

c)

Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

d)

Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn

83.

Câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” dùng cách diễn đạt nào?

a)

Bằng biện pháp so sánh

b)

Bằng biện pháp ẩn dụ

c)

Bằng biện pháp chơi chữ

d)

Bằng biện pháp nhân hoá

84.

Học ...,học ...,học ...,học ...

điền vào chỗ trống

a)

mở, ăn,nói, gói

b)

Ăn,mở,gói,nói

c)

Ăn,nói,gói,mở

d)

Mở,gói, ăn,nói

85.

Cái răng, cái tóc là gốc...........

a)

Con người

b)

Con chó

c)

Con mèo

d)

Con gián

86.

Thương người như thể thương

a)

Yêu

b)

người ta

c)

thân

87.

gà cùng một mẹ chớ hoài............

a)

đánh nhau

b)

đấm nhau

c)

đá nhau