NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nghiên cứu và Thống kê
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Trong một nghiên cứu, người ta tiến hành thay đổi các điều kiện/ môi trường hoạt động của đối tượng nghiên cứu rồi phân tích so sánh trước và sau thay đổi là ứng dụng của
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu thứ cấp
Không có đáp án nào đúng
Đâu là lý do phải điều tra chọn mẫu?
Điều tra có thể phá hủy sản phẩm
Giới hạn về chi phí
Giới hạn về thời gian
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Không có điểm gốc 0 hay số 0 chỉ là điểm quy ước là đặc điểm của thang đo dành cho dữ liệu định lượng nào
Định danh
Thứ bậc
Khoảng
Tỷ lệ
Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của một phòng giao dịch ngân hàng với các câu trả lời có thể có là: Rất hài lòng- Hài lòng- Không ý kiến- Không hài lòng- Rất không hài lòng là ứng dụng của thang đo nào?
Định danh
Thứ bậc
Khoảng
Tỷ lệ
Đâu là những thang đo cho dữ liệu định lượng
Định danh và Tỷ lệ
Định danh và Thứ bậc
Khoảng và Tỷ lệ
Không có đáp án nào đúng
Cỡ mẫu thường
Nhỏ hơn cỡ của tổng thể
Lớn hơn cỡ của tổng thể
Bằng hoặc lớn hơn cỡ tổng thể
Không có đáp án nào đúng
Đâu không phải là nguyên nhân gây sai số trong điều tra
Yếu tố nhiễu/ ngẫu nhiên
Mẫu không đủ tính đại diện
Hệ thống đo lường không chính xác
Cỡ mẫu quá lớn
Điền vào dấu (...): Tóm tắt và trình bày dữ liệu bằng bảng và đồ thị hoặc đại lượng số là hoạt động ...
thống kê suy diễn
thống kê mô tả
nghiên cứu thực nghiệm
Không có đáp án nào đúng
Đâu là điểm khác biệt giữa Tiêu thức thống kê và Chỉ tiêu thống kê?
Chỉ tiêu thống kê xác định rõ giới hạn cả về mặt không gian và thời gian hơn tiêu thức thống kê
Chỉ tiêu thống kê xác định rõ giới hạn về mặt thời gian hơn tiêu thức thống kê
Chỉ tiêu thống kê xác định rõ giới hạn về mặt không gian hơn tiêu thức thống kê
Đây là hai khái niệm giống nhau, đều chỉ đặc điểm cần nghiên cứu, không có sự khác biệt
Đâu KHÔNG PHẢI là một ví dụ của dữ liệu sơ cấp của nhóm nghiên cứu A_SEM?
Dữ liệu thu được từ một cuộc phỏng vấn chuyên gia do nhóm nghiên cứu A_SEM tự thực hiện
Dữ liệu từ báo cáo của một tổ chức do nhóm nghiên cứu A_SEM tự đi xin
Đoạn ghi âm từ một cuộc phỏng vấn qua điện thoại của nghiên cứu viên nhóm A_SEM
Phiếu trả lời khảo sát do nhóm A_SEM gửi đến đối tượng điều tra
Biểu đồ nào không thể hiện hình dáng phân phối của dữ liệu?
Đa giác tần số
Histogram
Biểu đồ rải điểm
Biểu đồ nhánh và lá
Biểu đồ Pareto là biểu đồ?
dạng cột kết hợp với đa giác tỉ lệ % tích lũy
dạng cột/ thanh đứng hoặc ngang
dạng tròn
dạng đa giác
Cho các biểu đồ rải điểm A, B, C, D và E thể hiện mối quan hệ giữa hai biến nghiên cứu, câu nhận định nào dưới đây là sai?
Không có nhận định nào sai
C thể hiện mối quan hệ rất yếu hoặc không có mối quan hệ
B và E thể hiện mối quan hệ nghịch biến
A và D thể hiện mối quan hệ đồng biến
Đâu không phải là nguyên tắc bắt buộc khi xây dựng bảng phân tổ dữ liệu?
Không bỏ sót dữ liệu
Các tổ không trùng nhau
Khoảng cách các tổ phải đều nhau
Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ nhỏ tới lớn
Khi muốn phân tích thị phần của các Công ty trong cùng một ngành, nên dùng biểu đồ gì?
Biểu đồ thanh ngang
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ tròn
Đa giác tần số
Cho phân phối tần số về điểm của một lớp học Thống kê ứng dụng như sau:
Điểm A: 10 sinh viên,
Điểm B: 15 sinh viên
Điểm C: 15 sinh viên
Điểm D: 7 sinh viên
Điểm F: 3 sinh viên
Số lượng sinh viên đạt điểm D hoặc cao hơn là?
14%
10
7
47
Tần số tích luỹ của tổ cuối cùng trong bảng phân phối tần số tích luỹ có giá trị là?
0
100
Tổng tần số của tất cả các tổ trong bảng
1
cho phân phối tần số về điểm của một lớp học thống kê ứng dụng như sau:
điểm A: 10 sinh viên
điểm B: 15 sinh viên
điểm C: 15 sinh viên
điểm D: 7 sinh viên
điểm F: 3 sinh viên
Tần số tích lũy của tổ/ nhóm điểm B là?
0.3
15
0.5
25
Tần suất (Tỷ lệ phần trăm) tích luỹ của tổ cuối cùng trong bảng phân phối tần suất tích luỹ có giá trị là?
Tổng tần số của tất cả các tổ trong bảng
1 hoặc 100%
Tần số của tổ đó chia cho tổng tần số
0
Cho phân phối tần số về điểm của một lớp học Thống kê ứng dụng như sau:
Điểm A: 10 sinh viên,
Điểm B: 15 sinh viên
Điểm C: 15 sinh viên
Điểm D: 7 sinh viên
Điểm F: 3 sinh viên
Tỷ lệ % của tổ/ nhóm điểm D là?
0.14
7
14
0.07
cho dãy số: 812, 244, 954, 492, 537, 599, 123, 620, 798, 322. Mốt của dãy số là?
Dãy số không có Mốt
599
244
322
Cho dãy số: 812, 244, 954, 492, 537, 599, 123, 620, 798, 322. Trung vị của dãy số là?
568
620
537
599
Đại lượng nào có giá trị càng bé thì tổng thể càng đồng đều?
Trung vị
Trung bình
Mốt
Phương sai
Đại lượng nào không chịu ảnh hưởng bởi các giá trị đột biến?
Trung bình
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Trung vị
Khoảng giá trị giữa tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba là?
Độ lệch chuẩn
Hệ số biến thiên
Khoảng biến thiên
Khoảng tứ phân vị
Một tổng thể phân phối chuẩn sẽ có xấp xỉ 99.73% dữ liệu nằm trong phạm vi … lần giá trị của độ lệch chuẩn xung quanh giá trị trung bình?
2
4
1
3
Phát biểu nào sau đây là đúng về các đại lượng đo lường độ phân tán?
Các đại lượng đo lường độ phân tán càng lớn thì tổng thể càng đồng đều
Các đại lượng đo lường độ phân tán có thể âm cũng có thể dương
Khi các đơn vị trong tổng thể có giá trị càng giống nhau thì các đại lượng đo lường độ phân tán càng tiến gần tới 0
Hệ số biến thiên là đại lượng cần thiết sử dụng bắt buộc trong mọi trường hợp so sánh các bộ dữ liệu khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai về giá trị đột biến?
Là giá trị nhỏ hơn Q1-1,5*IQR
Là giá trị rất lớn hoặc rất nhỏ trong bộ dữ liệu
Là giá trị lớn hơn Q3+1,5*IQR
Là giá trị lớn hơn Q1+1,5*IQR
Phát biểu nào sau đây là sai về hệ số biến thiên?
Hệ số biến thiên được áp dụng khi so sánh hai bộ dữ liệu có đơn vị đo khác nhau
Không có đáp án nào sai
Hệ số biến thiên được áp dụng khi so sánh hai bộ dữ liệu có trung bình bằng nhau
Hệ số biến thiên là tỷ lệ giữa độ lệch chuẩn và trung bình
Theo quy tắc Chebyshev, có ít nhất bao nhiêu số quan sát của một bộ dữ liệu có phân phối bất kỳ tập trung trong phạm vi 2 lần độ lệch chuẩn xung quanh trung bình?
55.56%
88.89%
75%
84%
Đâu là xác suất để mà số xe bán được trong ngày mai của đại lý này sẽ lớn hơn 2 xe?
0,5
0,7
0,4
0,3
Đâu không phải là đặc điểm của phân phối chuẩn/ bình thường?
Có tính đối xứng
Phân phối có dạng hình chuông
Giá trị trung bình bằng giá trị trung vị và bằng giá trị mốt (Mean=Median=Mode)
Có trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1
Đâu không phải là quy luật phân phối xác suất cho biến ngẫu nhiên liên tục?
Phân phối Chi- bình phương
Phân phối Poisson
Phân phối Student
Phân phối chuẩn
biết trung bình có 5 lỗi đứt sợi trong mỗi giờ làm việc của 1 nhà máy sợi.
Gọi X là số lỗi phát hiện ra trong một giờ bất kỳ tại nhà máy đang nghiên cứu. X tuân theo quy luật phân phối xác suất nào?
Phân phối đều
Phân phối Student
Phân phối chuẩn
Phân phối Poisson
Đâu là điều kiện để một biến ngẫu nhiên tuân theo quy luật phân phối nhị thức B(n,p) có thể xấp xỉ phân phối chuẩn?
n*p>=5 và n*q>=5
n≥30
p không quá gần 0 và 1
Tất cả các đáp án trên đều là điều kiện cần thiết
giả sử kích thước của 1 spham của một phân xưởng có phân phối chuẩn với trung bình là 450mm và độ lệch chuẩn là 100mm
Có bao nhiêu % sản phẩm của phân xưởng sẽ có kích thước từ 400 đến 500mm?
0.3829%
95%
68%
38.29%
Giả sử kích thước của một sản phẩm của một phân xưởng sản xuất có phân phối chuẩn với trung bình là 450mm và độ lệch chuẩn là 100mm. Kiểm tra ngẫu nhiên 1 sản phẩm thì có kích thước là 550mm. Có bao nhiêu phần trăm sản phẩm sẽ có kích thước lớn hơn 550mm?
68%
Xấp xỉ 17 %
34%
15,87%
Giả sử kích thước của một sản phẩm của một phân xưởng có phân phối chuẩn với trung bình là 450mm và độ lệch chuẩn là 100mm. Có bao nhiêu % sản phẩm của phân xưởng sẽ có kích thước nhỏ hơn 450mm?
Không có đáp án nào đúng
25%
100%
50%
Giả sử kích thước của một sản phẩm của một phân xưởng có phân phối chuẩn với trung bình là 450mm và độ lệch chuẩn là 10mm. Kiểm tra ngẫu nhiên 1 sản phẩm có kích thước là 430mm. Đâu không phải đáp án đúng cho tỷ lệ % những sản phẩm trong phân xưởng có kích thước nhỏ hơn 430mm?
50% vì 430 mm xấp xỉ 450 mm
2,28%
bằng tỷ lệ % các sản phẩm có kích thước lớn hơn 470mm
Xấp xỉ 2,5% (áp dụng quy tắc thực nghiệm)
Tính P(Z>2.5). Biết Z có phân phối chuẩn tắc
0.9938
Không có đáp án nào đúng
-0.0062
0.0062
Tìm c biết P(-c<Z<c)=0.
Không có đáp án nào đúng (đáp án này sai)
-2.95
2.41
0.8365
Đâu KHÔNG phải là hệ quả của định lý giới hạn trung tâm
Nếu phân phối của tổng thể tương đối đối xứng thì trung bình mẫu sẽ phân phối chuẩn với bất kỳ kích thước mẫu nào
Nếu phân phối tổng thể là tương đối đối xứng thì phân phối của trung bình mẫu sẽ có dạng phân phối xấp xỉ chuẩn với kích thước mẫu ≥5
Với kích thước mẫu n đủ lớn (≥30) thì trung bình mẫu sẽ phân phối chuẩn bất kể quy luật phân phối xác suất của tổng thể như thế nào
Nếu phân phối của tổng thể phân phối chuẩn thì trung bình mẫu sẽ phân phối chuẩn với bất kỳ kích thước mẫu
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, độ tin cậy càng cao thì khoảng tin cậy sẽ
Càng rộng
Càng hẹp
Cần xem xét các yếu tố khác
Không thay đổi
Khi cỡ mẫu tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra đối với phân phối của tham số mẫu
Trung bình mẫu sẽ giảm đi
Độ lệch chuẩn của tham số mẫu sẽ giảm đi
Độ lệch chuẩn của tham số mẫu sẽ tăng lên
Trung bình mẫu sẽ tăng lên
Cho một phân phối Student với 16 bậc tự do. Hãy tra bảng t để tìm xác suất/ diện tích của vùng/ miền từ:
(i) -∞ tới 2.12
(ii)1.337 tới +∞
(i) 0.025 và (ii) 0.9
(i) 0.975 và (ii) 0.1
(i) 0.975 và (ii) 0.9
(i) 0.025 và (ii) 0.1
Trong câu: 'Với độ tin cậy 90%, độ dài trung bình của các cuộc gọi đường dài nằm trong khoảng 15 đến 22 phút', sai số của ước lượng (margin of error) là
7 phút
12 phút
3.5 phút
5 phút
Trong câu: 'Với độ tin cậy 90%, độ dài các cuộc gọi đường dài trung bình nằm trong khoảng 5 đến 12 phút', thời gian 7 phút là
Sai số (biên) của ước lượng
Độ rộng/ Bề rộng của khoảng tin cậy
Độ tin cậy của ước lượng
Khoảng tin cậy
Một tổng thể (vô hạn) có trung bình là 200 và độ lệch chuẩn là 50. Giả sử một mẫu ngẫu nhiên đơn giản với cỡ mẫu là 100 được chọn và giá trị trung bình mẫu được dùng để ước lượng giá trị trung bình tổng thể. Độ lệch chuẩn của trung bình mẫu bằng bao nhiêu?
50
5
200
20
chủ tịch tin rằng 30% các đơn đặt hàng đến từ các khách hàng mới. Một mẫu ngẫu nhiên 100 đơn đặt hàng sẽ được sử dụng để ước lượng tỷ lệ các khách hàng mới . Giả sử chủ tịch hãng nói đúng và p=0.3. Phân phối của tỷ lệ mẫu trong nghiên cứu này là gì?
Trung bình bằng 0.3 và độ lệch chuẩn bằng 0.21
Trung bình bằng 30 và phương sai là 21
Trung bình bằng 0.3 và độ lệch chuẩn là 0.0458
Trung bình bằng 0.3 và độ lệch chuẩn bằng 0.0021
Giá trị tới hạn Zα/2 và tα/2 sẽ ít khác biệt hơn khi
Cỡ mẫu lớn hơn
Trung bình mẫu lớn hơn
Độ lệch chuẩn lớn hơn
Cỡ mẫu nhỏ hơn
Alpha (α) KHÔNG PHẢI là ký hiệu/ đại diện cho
Mức ý nghĩa của kiểm định
Sai lầm loại II
Bác bỏ H0 đúng
Sai lầm loại I
Với alpha (α) =0.05, p-value nhận giá trị bao nhiêu thì không/ chưa có đủ căn cứ để bác bỏ H0?
>0.05
>0.025
<0.05
0.025
Đâu không phải là một định nghĩa/ đặc điểm của H0?
H0 là giả thuyết không
H0 mô tả trạng thái ban đầu của sự vật hiện tượng
H0 không chứa dấu bằng
H0 luôn chứa dấu bằng
Đâu không phải là định nghĩa/ đặc điểm của H1 trong kiểm định?
H1 là giả thuyết thứ nhất và duy nhất trong kiểm định
H1 là giả thuyết đối
H1 luôn luôn có dấu bằng
H1 mô tả trạng thái đối ngược của giả thiết H0
Đâu không phải là một ví dụ của mẫu cặp?
Một thầy giáo muốn so sánh hiệu quả của phương pháp giảng dạy nên đã chọn ngẫu nhiên 10 sinh viên khác nhau trong lớp thầy đang dạy và so sánh trình độ của các sinh viên này trước và sau khoá học.
Một thầy giáo muốn so sánh điểm kiểm tra giữa kỳ môn Thống kê ứng dụng của hai lớp thầy đang dạy trong cùng một học kỳ. Thầy lấy ngẫu nhiên mỗi lớp 10 sinh viên và so sánh.
Trong một kiểm định hai bên với đại lượng kiểm định Z, miền bác bỏ là
Z>Zα
Z>Zα hoặc Z<-Zα
Z<-Zα
Z>Zα/2 hoặc Z<-Zα/2
Đâu không phải là một nguyên tắc trong kiểm định giả thuyết thống kê
Luôn phải có một cặp giả thuyết H0 và H1
Nếu không có bằng chứng bác bỏ H0 tức là thất bại trong việc chứng minh H1 là đúng
Nếu bác bỏ H0 thì có bằng chứng thống kê rằng giả thuyết đối H1 là đúng
Thất bại trong việc chứng minh H1 là đúng có nghĩa là H0 đúng
Một công ty nghiên cứu thị trường tiến hành khảo sát/ phỏng vấn cá nhân trực tiếp về rất nhiều vấn đề khác nhau. Trong quá trình khảo sát có nhiều cá nhân hợp tác với nhân viên điều tra và cũng có nhiều cá nhân không hợp tác. Có một số nghi ngờ rằng tỷ lệ hợp tác này khác nhau giữa nam và nữ. Dưới đây là dữ liệu để kiểm chứng nghi ngờ này.
Nam: Quan sát 200 người thì có 110 người hợp tác
Nữ: Quan sát 300 người thì có 210 người hợp tác
Ước lượng điểm của sự khác biệt về tỷ lệ hợp tác trong điều tra này là bao nhiêu?
(210-100)/100
0.7
0.
trong một kiểm định hai bên, người ta thu thập và đại lượng kiểm định Zstat= 1.64
Đâu là giá trị xác suất tới hạn (p-value) trong trường hợp này?
Không có đáp án nào đúng
0.9495
0.0505
0.101
Trong phân tích phương sai một yếu tố. Đâu không phải là nội dung của giả thuyết đối H1?
Không phải trung bình của tất cả (k) tổng thể đều bằng nhau.
Tất cả đều đúng là nội dung của giả thuyết đối H1, nhưng được diễn đạt theo các cách khác nhau.
Tồn tại ít nhất 1 cặp μi≠μj với i ≠j
Trung bình của tất cả các cặp 2 tổng thể bất kỳ trong k tổng thể đều khác nhau
Đâu không phải là một giả thiết để thực hiện thủ tục kiểm định bằng phương pháp phân tích phương sai.
Mỗi mẫu đều phân phối chuẩn
Số lượng mẫu lấy ra được từ mỗi tổng thể phải bằng nhau
Phương sai các tổng thể bằng nhau
Việc lấy mẫu từ các tổng thể được thực hiện độc lập
tổng số lượng quan sát của tất cả các tổng thể là 28 nhằm kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình của 4 tổng thể.
Hãy sử dụng bảng tra xác suất để tìm giá trị tới hạn cho miền bác bỏ của phân tích phương sai này trong trường hợp mức ý nghĩa là 0.05.
Không có đáp án nào đúng
3.72
3.01
2.71
Trong phân tích phương sai một yếu tố, đại lượng dùng để kiểm định là F và miền bác bỏ là Fstat > F ((k-1; n-k);α) Trong đó n và k là?
n là số quan sát trung bình của mỗi mẫu lấy ra từ các tổng thể, k tỷ lệ giữa N và n
n là số tổng thể và k là số quan sát của tổng thể có phương sai lớn nhất
k là số tổng thể và n là số quan sát của tổng thể có phương sai lớn nhất
n là tổng số quan sát của tất cả các mẫu lấy ra từ các tổng thể, k là số tổng thể cần kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình
Chúng ta có thể kết luận hai tổng thể có sự khác biệt về giá trị trung bình khi nào?
Khi số 0 bằng cận dưới của khoảng tin cậy
Khi có số 0 nằm trong khoảng tin cậy
Khi số 0 nằm ngoài khoảng tin cậy
Khi số 0 bằng cận trên của khoảng tin cậy
Phân tích sâu/ hậu ANOVA dùng khi nào và để làm gì?
Thường được sử dụng khi phân tích phương sai cho kết luận CHƯA có cơ sở bác bỏ giả thuyết không và để xác định cặp tổng thể thực sự có sự khác biệt về giá trị trung bình.
Thường được sử dụng khi phân tích phương sai cho kết luận có cơ sở bác bỏ giả thuyết không và để xác định liệu có sự khác biệt thực sự có ý nghĩa thống kê giữa một tổng thể có trung bình mẫu lớn nhất và một tổng thể có trung bình mẫu nhỏ nhất.
Thường được sử dụng khi phân tích phương sai cho kết luận CHƯA có cơ sở bác bỏ giả thuyết không và để xác định liệu có sự khác biệt thực sự có ý nghĩa thống kê giữa một tổng thể có trung bình mẫu lớn nhất và một tổng thể có trung bình mẫu n
thường được sử dụng khi phân tích phương sai cho kết luận có cơ sở bác bỏ giả thuyết không và để xác định cặp tổng thể thực sự có sự khác biệt về giá trị trung bình
Kiểm định nào được sử dụng thay thế cho Phân tích phương sai trong trường hợp các giả định cho Phân tích phương sai không đạt được?
Dấu và hạng Wilcoxon
Kruskal Wallis
Chi- bình phương
Tổng hạng Wilcoxon
Một nhóm nghiên cứu đang thử nghiệm một loại thuốc điều trị cho các bệnh nhân tiểu đường. Nhóm thực hiện lựa chọn 9 bệnh nhân rồi cho họ sử dụng thuốc. Nhóm đo và ghi lại chỉ số đường huyết trước và sau khi sử dụng thuốc. Nhóm nên sử dụng kiểm định nào để đánh giá tác động của thuốc đang thử nghiệm? Giả định dữ liệu không phân phối chuẩn.
Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon
Kiểm định tổng hạng Wilcoxon
Kiểm định t-test cho mẫu cặp
Không có đáp án nào đúng
Khi mẫu đủ lớn thì đại lượng kiểm định của kiểm định nào có thể xấp xỉ phân phối bình thường?
Tất cả các phương án trên đều đúng
W của kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho mẫu cặp
T1 của kiểm định tổng hạng Wilcoxon cho hai mẫu độc lập
W của kiểm định dấu và hạng Wilcoxon cho trung vị một tổng thể
Đâu là một trong những đại lượng kiểm định điển hình cho kiểm định phi tham số?
tstat
Fstat
W/ Wstat
Zstat
Đâu không phải là nguyên tắc xếp hạng các giá trị |di| trong các bài toán kiểm định dấu và hạng hay tổng hạng Wilcoxon
Xếp từ lớn tới nhỏ, 1 là hạng cao/ lớn nhất
Các giá trị |di| bằng nhau thì tính hạng trung bình
Loại bỏ các giá trị di=0 trước khi xếp hạng
Xếp từ nhỏ tới lớn, 1 là hạng nhỏ nhất
Nhận định sau đây là đúng (True) hay sai (False)? Kiểm định phi tham số không áp dụng cho dữ liệu thứ bậc.
True
False
Đâu là KHÔNG phải là trường hợp cần áp dụng phương pháp kiểm định phi tham số?
Mẫu đủ lớn
Dữ liệu không phân phối chuẩn
Mẫu nhỏ
Dữ liệu không chắc chắn có phân phối chuẩn
Giá trị μT được tính như thế nào?
Bằng trung bình cộng của tất cả các giá trị quan sát của cả hai mẫu
Không có đáp án nào đúng
=n1*(n+1)/2
Bằng trung bình cộng của tất cả các giá trị quan sát của mẫu có cỡ mẫu nhỏ hơn
Bằng trung bình cộng của tất cả các giá trị quan sát của mẫu có cỡ mẫu lớn hơn
Cho phương trình hồi quy Y= b0+b1X+ e. Câu khẳng định nào sau đây là sai?
e là sai số/ phần dư
b0 là hệ số tung độ gốc
X tăng thêm một đơn vị thì Y sẽ tăng thêm b1 đơn vị
b1 là hệ số góc
Đâu là nhận định đúng về hệ số tương quan
Hệ số tương quan luôn âm
Bình phương của hệ số tương quan chính là hệ số xác định của phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa hai biến
Hệ số tương quan là giá trị bình phương của hệ số xác định của phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa hai biến
Hệ số tương quan luôn dương
Trong một phân tích hồi quy, người ta tính được SSR (regression)= 100; SSE (error)=52. Hệ số tương quan giữa hai biến sẽ bằng bao nhiêu?
0.8111
Không có đáp án nào đúng (Còn cần xem xét chiều hướng mối quan hệ là nghịch biến hay đồng biến)
0.4328
0.6579
Cho phương trình hồi quy Y=3-10.X+e. Đâu là nhận định đúng về hệ số tương quan giữa hai biến X và Y
Hệ số tương quan giữa hai biến bằng -10
Hệ số tương quan giữa hai biến nhỏ hơn 0
Hệ số tương quan giữa hai biến bằng -(3/10)
Hệ số tương quan giữa hai biến lớn hơn 0
Trong phân tích hồi quy, biến được dự báo còn được gọi là
Biến đầu vào
Biến độc lập
Biến giải thích
Biến phụ thuộc
Trong phân tích hồi quy, hệ số xác định cho biết
Tỷ lệ % sự thay đổi của X
Tỷ lệ % sự thay đổi của Y được giải thích bởi X
Tỷ lệ % sự thay đổi của X được giải thích bởi Y
Tỷ lệ % sự thay đổi của Y
