Font size
WorksheetsCâu hỏi về Sinh lý bệnh
Total questions: 175
Worksheet time: 4hrs 23mins
Sinh lý bệnh là môn học:
Học trước các môn giải phẫu sinh lý
Học trước môn hóa sinh
Học trước các môn lâm sàng, dự phòng
Học trước các môn dược lý học
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây đúng, NGOẠI TRỪ:
Cung cấp 60-65% năng lượng cơ thể
Là nguồn nặng lượng dự trữ lớn nhất
Tham gia cấu trúc màng tế bào
Tỉ lệ mỡ tăng theo tuổi
Gan cũng cấp glucose cho máu chủ yếu bằng cách:
Thoái hóa glycogen
Tân tạo glucose từ protid
Tân tạo glucose từ acid béo
Tân tạo glucose từ acid lactid
Tăng glucose máu trong đái tháo đường chủ yếu:
Glucose không vào được các tế bào
Tăng tân tạo glucose từ lipid và glucid
Ăn nhiều
Tăng thoái hóa glycogen ở gan
Cơ chế chính gây đái nhiều trong Đái tháo đường:
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực lọc cầu thận
Glucose chiếm thụ thể của ADH
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Nội tiết tố có vai trò thoái hóa lipid mạnh nhất là:
Adrenalin
Noradrenalin
Thyroxin
Glucocorticoid
Tăng loại lipoprotein nào sao đây có giá trị trong tiên lượng giảm nguy cơ xơ vữa động mạch là:
VLDL
LDL
IDL
HDL
Vai trò của VLDL:
Vận chuyển tryglycerid từ ruột đến gan.
Vận chuyển tryglycerid từ gan vào máu
Vận chuyển cholesterol đến tế bào tiêu thụ
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan
Yếu tố nào làm giảm glucose máu:
Insulin
Glucagon
Adreanalin
Thyroxin
Giảm glucose máu khi:
Glucose máu < 1 g/l
Glucose máu < 1.2 g/l
Glucose máu < 1.7 g/l
Glucose máu < 0.8 g/l
Bệnh nguyên của đái tháo đường type 1:
Tổn thương tế bào beta của đảo tụy
Tổn thương tế bào alpha của đảo tụy
Tổn thương tế bào gama của đảo tụy
Tổn thương tế bào delta của đảo tụy
Thời kỳ bắt đầu từ lúc bệnh nguyên tác dụng lên cơ thể đến khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên là:
Thời kỳ tiềm tàng
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ kết thúc
Ba đức tính phải có khi làm phương pháp thực nghiệm là:
Nhanh, cần cù, tỉ mỉ
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
Tỉ mỉ, chính xác, trung thực
Nhanh, tỉ mỉ, trung thực
Thời kỳ mà các triệu chứng đặc trưng của bệnh xuất hiện đầy đủ đến khó nhầm với bệnh khác là:
Thời kỳ tiềm tàng
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ kết thúc
Thiếu máu do tăng hủy hoại hồng cầu là thiếu máu tan huyết gồm:
Do bản thân hồng cầu
Thiếu yếu tố kích thích
thiếu nguyên liệu (protein, sắt...)
Rối loạn ở bản thân tế bào gốc
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm, NGOẠI TRỪ:
Tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm
Do tăng áp lực keo
Do giảm áp lực keo
Do tăng áp lực thẩm thấu trong ổ viêm
Trong rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm: Hiện tượng xảy ra sớm và rất ngắn trong rối loạn vận mạch là:
Ứ máu
Co mạch
Sung huyết động mạch
Sung huyết tĩnh mạch
Thiểu niệu là lượng nước tiểu:
< 700ml/ ngày
< 600 ml/ ngày
< 500 ml/ ngày
< 400 ml/ ngày
Cơ chế chính gây viêm loét dạ dày tá tràng:
Tăng tiết acid
Giảm tiết dịch nhầy
Mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
Do vi khuẩn Helicobacter Pylory
Nguyên nhân gây suy tim trái, NGOẠI TRỪ:
Hở van 2 lá
Hẹp, hở van động mạch chủ
Phình động mạch chủ
Tăng huyết áp
Suy tim do tim quá tải về áp lực tống máu:
Tăng huyết áp
Thông liên thất
Thông liên nhĩ
Phổi bị xơ hóa
Suy tim do tim quá tải về áp lực tống máu:
Tăng huyết áp
Thông liên thất
Thông liên nhĩ
Phổi bị xơ hóa
Đứng trước một bệnh nhân sốt, nhân viên y tế cần làm gì:
Cho thuốc hạ nhiệt ngay
Để sốt diễn biến tự nhiên
Tôn trọng cơn sốt, theo dõi, can thiệp khi sốt cao và có biến chứng
Truyền dịch cho nhanh hạ sốt
Nhiễm acid trong tiêu chảy chủ yếu do:
Mất nước
Mất muối kiềm
Acid từ dạ dày xuống
Thận kém đào thải thể cetonic
Ba bộ phận tham gia điều hòa pH máu luôn trung tính là:
Hệ đệm, hô hấp, thận
Hệ đệm, hô hấp, gan
Hệ đệm, gan, thận
Hô hấp, gan, thận
Thay đổi chức năng cơ quan có thể xảy ra trong sốt là:
Giảm thông khí
Tăng nhịp tim
Tăng dự trữ glycogen
Giảm thể tích tuần hoàn
Triệu chứng nào sau đây cho phép phân biệt giữa bí tiểu và vô niệu:
Không tiểu được
Đau bụng
Có cầu bàng quang
Hai thận lớn
Đặc điểm của thiếu máu do thiếu vitamin B12 là:
Thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ
Thiếu máu đẳng sắc, đẳng bào
Hồng cầu to nhỏ, không đều, đa màu sắc
Hồng cầu có thể tích lớn
Biểu hiện đầu tiên của suy tim trái :
Giảm lượng máu thực tế vào động mạch chủ
Máu tới phổi giảm
Ứ máu ở hệ tĩnh mạch
Tăng áp lực tĩnh mạch
Khi có biểu hiện rối loạn hấp thu lipid sẽ ảnh hưởng đến hấp thu các vitamin, NGOẠI TRỪ:
Vitamin A
Vitamin B
Vitamin D
Vitamin K
Biểu hiện của suy tim phải là:
Giảm máu thực tế bơm vào động mạch chủ
Giảm huyết áp
Máu tới phổi giảm
Ứ máu ở tiểu tuần hoàn
Nguyên nhân gây suy tim do mạch vành là:
Tim bị quá tải kéo dài
Tim bị ngộ độc
Tụt huyết áp
Nhồi máu cơ tim
Phì đại cơ tim là:
Dung tích buồng tim tăng lên
Sợi cơ tim co lại với lực mạnh
Sợi cơ tim to ra khiến vách tim dày lên
Nhịp
Phì đại cơ tim là:
Dung tích buồng tim tăng lên
Sợi cơ tim co lại với lực mạnh
Sợi cơ tim to ra khiến vách tim dày lên
Nhịp tim tăng lên
Vàng da do nguyên nhân trước gan là:
Sỏi ống mật
Giun chui ống mật
U đầu tụy
Nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Trong rối loạn co bóp dạ dày, nguyên nhân tăng co bóp là:
Đa toan
Tắc môn vị lâu ngày
Cường giao cảm
Cường phó giao cảm
Tế bào nào muốn nhận glucose phải có mặt Insulin:
Tế bào não
Tế bào cơ vân
Tế bào gan
Hồng cầu
Suy tuần hoàn độ II là:
Các triệu chứng bệnh lý chỉ xuất hiện khi cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Các triệu chứng bệnh lý chỉ xuất hiện khi cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ trên trung bình
Các triệu chứng bệnh lý xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi
Các triệu chứng xuất hiện khi cơ thể hoạt động nhẹ
Giai đoạn vận chuyển khí là:
Sự trao đổi khí giữa phế nang với ngoại môi
Là sự trao đổi khí thụ động giữa phế nang với máu
Là quá trình đem oxy từ phổi tới các tế bào
Là quá trình đem dioxyd carbon từ phổi tới các tế bào
Giảm kali huyết xảy ra khi nồng độ Kali trong huyết tương:
< 6.5 mmol/l
< 5.5 mmol/l
< 4.5 mmol/l
< 3.5 mmol/l
Biểu hiện sớm nhất của phản ứng tuần hoàn trong viêm:
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch
Ứ máu
Co mạch chớp nhoáng
Chức năng của LDL là:
Vận chuyển cholesteron từ gan đến tổ chức
Vận chuyển cholesteron của tổ chức đến gan
Vận chuyển glycerid ngoại sinh từ ruột đến gan và tổ chức
Vận chuyển glycerid nội sinh từ gan đến tổ chức
Chức năng chính của ruột non là:
Co bóp
Hấp thu
Bài tiết
Tiết ra men tiêu hóa
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu:
Tân tạo glucose từ protid
Tân tạo glucose từ lipi
Chức năng chính của ruột non là:
Co bóp
Hấp thu
Bài tiết
Tiết ra men tiêu hóa
Gan cung cấp glucose cho máu chủ yếu:
Tân tạo glucose từ protid
Tân tạo glucose từ lipid
Tân tạo glucose từ acid lactic
Thoái hóa glycogen
Cơ chế bệnh sinh tiêu lỏng, chọn đáp án KHÔNG ĐÚNG:
Cơ chế tăng tiết dịch
Cơ chế giảm tiết dịch
Cơ chế tăng co bóp
Cơ chế giảm hấp thu
Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp thứ phát, NGOẠI TRỪ:
Xơ vữa động mạch
Thiếu máu đến thận
Do nội tiết
Chưa rõ nguyên nhân
Cơ chế phù trong giảm áp lực thẩm thấu keo huyết tương gặp trong:
Xơ gan
Suy tim trái
Suy tim phải
Đứng lâu
Biểu hiện của ổ viêm ở giai đoạn xung huyết động mạch:
Sưng, nóng, màu đỏ tươi, đau dữ dội
Sưng, nóng, màu đỏ tươi, đau âm ỉ
Sưng, nóng, màu đỏ thẫm, đau dữ dội
Sưng, nóng, màu đỏ thẫm, đau âm ỉ
Lipid chủ yếu của HDL là:
Triglycerid
Cholesteron
Phospholipid
Chylomicron
pH máu dao động từ:
7.25 - 7.35
7.35 - 7.45
7.45 - 7.55
7.55 - 7.65
Triệu chứng uống nhiều ở bệnh nhân đái tháo đường là:
Ăn nhiều nên uống nhiều
Do đường trong máu tăng quá cao
Do tiểu nhiều gây mất nước và điện giải
Do rối loạn acid - base
Tăng Natri huyết xảy ra khi nồng độ natri trong huyết tương:
>145 mmol/l
>115 mmol/l
>105mmol/l
>105mmol/l
Chức năng của HDL là:
Vận chuyển cholesteron từ gan đến tổ chức
Vận chuyển cholesteron của tổ chức đến gan
Vận chuyển glycerid ngoại sinh từ ruột đến gan và tổ chức
Vận chuyển glycerid nội sinh từ gan đến tổ chức
Các yếu tố ảnh hưởng đến sốt, NGOẠI TRỪ:
Vai trò nội tiết
Vai trò của não
Vai trò tuổi
Vai trò của hô hấp
Mất nước ưu trương là:
Mất nước ngoại bào
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất đồng thời cả nước và
Mất nước ưu trương là:
Mất nước ngoại bào
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất đồng thời cả nước và điện giải
Mất điện giải nhiều hơn mất nước
Có mấy cơ chế phù:
4
5
6
7
Lipid chủ yếu của LDL là:
Triglycerid
Cholesteron
Phospholipid
Chylomicron
Một người 60kg thì phân loại mất nước độ II khi:
Mất dưới 4 lít
Mất từ trên 4-6 lít
Mất từ trên 6-8 lít
Mất từ trên 8-10 lít
Vai trò của nước đối với cơ thể:
Duy trì khối lượng tuần hoàn
Giảm ma sát giữa các màng
Tham gia điều hòa nhiệt
Cả 3 đáp án trên
Có thể chia quá trình sốt thành mấy giai đoạn:
3
4
5
6
Nên dùng thuốc hạ sốt ở giai đoạn nào để đạt hiệu quả hạ nhiệt tốt nhất:
Sốt tăng
Sốt đứng
Sốt lui
Sốt kéo dài
Mất nước đẳng trương gặp trong trường hợp nào sau đây:
Thiếu ADH
Tăng aldosteron
Tiêu chảy
Mất máu
Thông số về máu có giá trị lâm sàng lớn nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là:
Tăng triglycerid
Tăng cholesteron
Tăng LDL
Tăng cholesteron trong LDL
Nguyên nhân làm tăng LDL trong máu là:
Thiếu thụ thể ở tế bào
LDL bị enzym lấy bớt triglycerid
LDL trao cholesteron cho tế bào
LDL trao triglycerid vào máu
Lipid chủ yếu của VLDL là:
Triglycerid
Cholesteron
Phospholipid
Chylomicron
Giảm protid huyết tương gây phù theo cơ chế:
Tăng áp lực thuỷ tĩnh trong mao mạch
Tăng tính thấm thành mao mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào
Giảm áp lực keo máu
Những yếu tố ảnh hưởng tới tính phản ứng, NGOẠI TRỪ:
Thần kinh, sự ảnh hưởng của môi trường
Vai trò nội tiết
Ảnh hưởng của môi trường
Vai trò dẫn dắt
Thành phần protid huyết tương mà tế bào cơ thể trực tiếp tiêu thụ: Acid amin
Thành phần protid huyết tương mà tế bào cơ thể trực tiếp tiêu thụ là:
Albumin
Acid amin
Globulin
Fibrinogen
Lipid trong cơ thể người gồm mấy nhóm chính:
2
3
4
5
Học xong sinh lý bệnh sinh viên phải:
Trình bày được tất cả nguyên nhân gây bệnh
Trình bày được tất cả các cận lâm sàng của bệnh
Trình bày được tất cả các phương pháp điều trị bệnh
Trình bày được cơ chế quá trình diễn tiến của bệnh
Đặc điểm của đái tháo đường type I , NGOẠI TRỪ:
Lâm sàng xuất hiện từ từ, triệu chứng không điển hình
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện sớm, cấp tính, triệu chứng điển hình
Cơ chế do thiếu hụt Insulin trong máu
Di truyền trên gen lặn
Biện pháp thích nghi chính của tim:
Tăng nhịp tim
Dãn rộng buồng tim
Phì đại cơ tim
Cả A, B, C đúng
Dịch rỉ viêm là:
Là loại dịch thấm
Có nồng độ protein cao hơn dịch gian bào
Có ít hồng cầu, bạch cầu
Nồng độ fibrinogen thấp hơn dịch gian bào
Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế giảm co bóp dạ dày gây ra:
Giảm trương lực, giảm nhu động
Dạ dày sa xuống đường xương chậu
Dấu óc ách lúc đói
Trào ngược khí và dịch lên thực quản
Chất nhầy của niêm mạc dạ dày do các tế bào tiết nhầy ở lớp biểu mô bề mặt và trong các tuyến tiết ra dưới những kích thích:
Cơ học
Hóa học
Thần kinh phó giao cảm
Câu A, B, C đúng
Trong tắc ruột, dấu hiệu báo động sớm cho biết đoạn ruột đã bị hoại tử hoặc viem phúc mạc là dấu hiệu:
Ngừng đau bụng
Đau bụng từng cơn chuyển qua đau bụng liên tục
Trướng bụng
Nhiễm trùng
Hậu quả nào không do táo bón gây ra
Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn,...)
Hấp thụ sản phẩm độc từ phân
Hấp thụ nước từ phân quá mức
Rối loạn phản xạ đại tiện
Sau khi dùng kháng sinh đường uống, rối loạn thường gặp là:
Sốt
Ỉa lỏng
Đau bụng
Táo bón
Thành phần protid huyết tương liên quan nhiều nhất với phù là:
Albumin
Alpha - 1 - globulin
Alpha - 2 - globulin
Beta - globulin
Triệu chứng nào sau đây cho phép phân biệt giữa bí tiểu và vô niệu:
Không tiểu được
Đau bụng
Hai thận lớn
Có cầu bàng quang
Trong cơ chế hình thành dịch rỉ viêm, yếu tố nào sau đây quan trọng nhất:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực thẩm thấu
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực keo tại ổ viêm
Chất gây sốt nội sinh có nguồn gốc chủ yếu từ:
Bạch cầu hạt trung tính
Đại thực bào
Bạch cầu hạt ái kiềm
Bạch cầu hạt ái toan
Sốt là phản ứng có lợi vì:
Tăng sức đề kháng cơ thể do làm tăng số lượng bạch cầu, tăng sinh kháng thể
Ức chế hoạt động của vi khuẩn
Tăng lượng sắt huyết thanh do hiện tượng thực bào
Câu A, B đúng
Trong cơ chế gây sốt, sư gia tăng thân nhiệt là do các thay đổi sau đây, NGOẠI TRỪ:
Tăng quá trình sản nhiệt, giảm quá trình thải nhiệt
Rối loạn trung tâm điều nhiệt
Chất gây sốt gắn lên bề mặt tế bào ở vùng dưới đồi
Do PGE2 làm tăng điểm điều nhiệt
Yếu tố gây sốt:
Các tế bào u có thể gây sốt do tác động trực tiếp lên trung tâm điều nhiệt
Các chất từ ổ viêm, ổ hoại tử có thể hoạt hóa tế bào lympho gây sốt
Virus, vi khuẩn, kháng nguyên đều có thể trực tiếp tác động lên trung tâm điều nhiệt gây sốt
Không có câu nào đúng
Biểu hiện sớm nhất của phản ứng tuần hoàn trong viêm là:
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch
Ứ máu
Co mạch chớp nhoáng
Trong giai đoạn xung huyết động mạch của viêm:
Giảm lưu lượng tuần hoàn tại chỗ
Giảm nhu cầu năng lượng
Bạch cầu tới ổ viêm nhiều
Có cảm giác đau nhức nhiều
Trong giai đoạn xung huyết tĩnh mạch của viêm:
Tiếp tục tăng nhiệt độ tại ổ viêm
Các mao tĩnh mạch co lại
Tồn tại chất gây đau như prostaglandin, serotonin
Giảm đau nhức
Có mấy nguyên nhân chung gây suy tim:
2
3
4
5
Cơ chế nào sau đây có thể dẫn đến ỉa lỏng do giảm hấp thu:
Tăng co bóp ruột
Giảm tiết dịch của các tuyến tiêu hóa
Rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột
Câu A,B,C đúng
Thiếu máu nhược sắc là do:
Kém tổng hợp hem
Kém tổng hợp chuỗi globin
Thiếu sắt hoặc không sử dụng được sắt
Tất cả đều đúng
Phân loại thiếu máu huyết tán do cơ chế tự miễn dựa vào:
Bản chất kháng thể gây bệnh
Do thuốc
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Tác nhân điều tiết aldosteron, NGOẠI TRỪ:
Tình trạng giảm khối lượng nước ngoài tế bào
Tình trạng giảm Na ở khu vực ngoại bào
Tình trạng tăng tiết của Renin-angiotensin
Tình trạng tăng Na ở khu vực ngoại bào
Một nhiễm lạnh điển hình gồm mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Say nắng/ nhiễm nóng trải qua 3 giai đoạn, NGOẠI TRỪ:
Thân nhiệt chưa tăng nhiều
Thân nhiệt tăng rất cao sớm và nhanh
Thân nhiệt bắt đầu tăng cao
Khi thân nhiệt vượt 41,5 độ C thì rối loạn trung tâm điều hòa nhiệt, thân nhiệt tăng nhanh, mất muối và mất nước nặng...
Quan niệm của y học Trung Quốc cho rằng
1)Bệnh là do mất cân bằng âm dương, ngũ hành
2)Chịu ảnh hưởng của thuyết Thiên địa vạn vật nhất thể
3)Nguyên nhân do nội thương hoặc ngoại cảm
(1)
(2)
(1)&(3)
Hạ glucose máu nguyên nhân từ thận, cơ chế là do
1)Glucose máu vượt quá ngưỡng của thận
2)Thiếu bẩm sinh men phosphatase ở ống thận
3)Gây mất glucose qua nước tiểu
(1)
(2)
(2)&(3)
Hiện tượng thất thoát glucose qua thận dẫn đến giảm glucose máu là do các cơ chế sau, NGOẠI TRỪ:
A. Thiếu men phosphatase ở thận
B. Giảm ngưỡng thận đối với glucose
C. Glucose máu vẫn bình thường
D. Nồng độ glucose lọc qua cầu thận vượt ngưỡng hấp thu của ống thận
Trường hợp nào sau đây không gây tăng insulin chức năng:
A.Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày
B. Giai đoạn tiền đái tháo đường
C. Béo phì
D. Nhạy cảm với leucin
Thông thường, khi nồng độ glucose máu giảm dưới mức nào sau đây thì sẽ kích thích hệ phó giao cảm:
A. <0.1 g/l
B. < 0.8 g/l
C. < 0.7 g/l
D. < 0.5 g/l
Định nghĩa nào sau đây không phù hợp với đái tháo đường:
A. Đái tháo đường là bệnh chuyển hóa có liên quan với rối loạn sử dụng glucose ở tế bào
B. Hết thảy đều do di truyền
C. Nguyên nhân do thiếu tuyệt đối insulin
D. Thể hiện với tăng glucose máu trường diễn
Về nhu cầu protid, các nhận định sau đây đúng, NGOẠI TRỪ:
A.Tăng nhu cầu trong suy thận
B.Thiếu năng lượng làm cho cơ thể dễ thiếu protid hơn
C. Tăng nhu cầu trong sốt
D. Giảm nhu cầu trong suy gan
Tim không thể tăng nhịp kéo dài mà không dẫn đến suy tim
Dãn tim là tình trạng mỗi sợi cơ tim to ra làm tim tăng khối lượng về kích thước
Thiếu máu nhược sắc trong bệnh Thalassemia do giảm hoặc không tổng hợp được chuỗi
Dãn tim là tình trạng mỗi sợi cơ tim to ra làm tim tăng khối lượng về kích thước
Thiếu máu nhược sắc trong bệnh Thalassemia do giảm hoặc không tổng hợp được chuỗi globin alpha hay beta của phân tử Hb
Trong viêm phổi, tình trạng thiếu oxy ở giai đoạn đông đặc nặng hơn ở giai đoạn viêm, vì sự thông khí ở giai đoạn đông đặc giảm hơn so với giai đoạn viêm
Huyết áp giảm, mạch nhanh là biểu hiện đặc trưng của mất nước, trụy tim mạch, nhiễm toan.
Trong mất nước do nôn, phụ nữ có thai và trẻ em vì quá trình chuyển hóa kém nên dễ dẫn đến tình trạng nghiêm trọng
Trong mất nước do thận(gặp trong đái tháo nhạt), việc bù khối lượng nước và điện giải tương đối dễ dàng
Aldosteron có vai trò duy trì khối lượng nước và huyết áp trong cơ thể
Ở những bệnh nhân bị tiêu chảy, khi mất 5% trọng lượng cơ thể trở đi là bắt đầu so biểu hiện rối loạn.
Thiếu máu hồng cầu khổng lồ nguyên nhân là do thiếu vitamin B12
Protein trong lòng mạch chủ yếu là do albumin đảm nhiệm tạo ra 1 áp lực thẩm thấu keo có xu hướng kéo nước từ gian bào vào
Nguồn gốc chủ yếu của globulin huyết tương là từ tương bào
Trong suy thận cần giảm cung cấp protid vì thận giảm thải ure, mặt khác cơ thể có tăng tổng hợp 1 số acid amin không cần thiết từ NH3
Bản chất của béo phì là do tăng khối lượng mỡ trong cơ thể, do vậy người trưởng thành tăng thể trọng do tăng khối cơ bắp không phải bị béo phì.
Kali là ion chủ yếu trong khu vực tế bào
Hai hormon có vai trò lớn giúp duy trì hằng định khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là ADH và Aldosteron
Vàng da là tình trạng bệnh lý xảy ra khi sắc tố mật trong máu thấp hơn bình thường, ngấm vào da và niêm mạc
Ở phần mao động mạch áp lực thủy tĩnh luôn cao hơn áp lực keo giúp kéo nước ra ngoài gian bào
Ở phần mao tĩnh mạch áp lực lực thủy tĩnh
tố mật trong máu thấp hơn bình thường, ngấm vào da và niêm mạc
Ở phần mao động mạch áp lực thủy tĩnh luôn cao hơn áp lực keo giúp kéo nước ra ngoài gian bào
Ở phần mao tĩnh mạch áp lực lực thủy tĩnh luôn thấp hơn áp lực keo giúp kéo nước vào trong
Phù là do tăng áp lực keo, giảm áp lực thủy tĩnh, nước bị đẩy ra khỏi lòng mạch
pH ở mô có xu hướng lên cao vì các sản phẩm đào thải từ tế bào
pH nước tiểu phản ánh pH máu, khoảng 7.35-7.45
Aldosteron là hormon điều hòa bài tiết Na mạnh nhất của vỏ thượng thận
Mất nước nhược trương là khi lượng nước mất nhiều hơn điện giải
Nhiễm lạnh là tình trạng sinh lý đưa đến giảm thân nhiệt do mất nhiệt không bù đắp nổi.
Tăng thân nhiệt là tình trạng thân nhiệt tăng lên 37,2 buổi sáng, 37,6 độ C vào buổi chiều
Thiếu máu lách to thuộc nhóm do sinh sản kém
Nếu thân nhiệt chỉ còn dưới 35 độ C thì trung tâm điều hòa nhiệt bắt đầu thay đổi
Trẻ nhỏ mất nước dễ đưa đến nặng do chuyển hóa trẻ nhỏ cao hơn người lớn
Thiếu máu tán huyết do miễn dịch thuộc nhóm do tăng hủy hoại
Trong đa số trường hợp trạng thái bệnh lý là hậu quả của quá trình bệnh lý
Mất nước nhược trương là khi lượng nước bị mất nhiều hơn mất điện giải
Cơ chế phù tim là do tăng áp lực thủy tĩnh, tiết aldosteron, giảm bài tiết thận, tăng thấm mạch
Thời kỳ ủ bệnh là thời kỳ xuất hiện một số triệu chứng đầu tiên (khó chẩn đoán chính xác)
Aldosteron có vai trò duy trì khối lượng nước và huyết áp trong cơ thể
Đặc điểm của vàng da tại gan là phân vàng đậm
Hệ thống Renin -angiotensin có vai trò chính trong điều hòa huyết áp và cân bằng natri
Bệnh sinh là quá trình diễn biến của một bệnh từ khi bắt đầu phát sinh đến khi kết thúc
Nồng độ LDL có thẻ tăng do chế độ ăn
Phù toàn thân có thể tăng tích nước và đậm độ muối trong cơ thể
Triệu chứng nổi bật của mất nước ngoại bào là giảm
bệnh từ khi bắt đầu phát sinh đến khi kết thúc
Nồng độ LDL có thẻ tăng do chế độ ăn
Phù toàn thân có thể tăng tích nước và đậm độ muối trong cơ thể
Triệu chứng nổi bật của mất nước ngoại bào là giảm khối lượng tuần hoàn
Theo cơ chế bệnh sinh điều trị triệu chứng là cách điều trị tốt nhất
Thực bào là hiện tượng bạch cầu bắt giữ và tiêu hóa đối tượng
Phần quan trọng nhất của lipid được hấp thu nhờ muối mật
Thành phần của lipo-protein bao gồm apo-protein, triglycerid, phospholipid và cholesterol
Bệnh mạch vành chủ yếu là bệnh của người cao tuổi trong xã hội hiện đại
Phù là tình trạng ứ nước ở gian bào và thường không tăng ion Natri
Bệnh sinh của đái tháo đường type II về cơ bản giống type I nhưng nhẹ hơn và diễn biến chậm hơn
Suy gan thường có biểu hiện thiếu máu và chảy máu
Trong nhiễm kiềm hô hấp, tăng thông khí là một cơ chế điều hòa của hệ thống hô hấp
Tiêu lỏng mạn là đại tiện nhiều lần liên tiếp trong thời gian ngắn, khiến cơ thể mất nhiều nước theo phân
Trong quá trình hô hấp, ở giai đoạn khuếch tán là sự trao đổi khí thụ động giữa phế nang và máu
Chỉ động vật ổn nhiệt mới có sốt
Cơ chế phù do tăng áp lực thủy tĩnh hay gặp: phù do suy dinh dưỡng, suy gan, xơ gan…
Tăng thành phần VLDL càng nhiều thì càng giảm nguy cơ xơ vữa động mạch
Viêm và sốt ở người trẻ thường mạnh hơn so với cơ thể già
Chất gây sốt nội sinh được biết rõ nhất là các sản phẩm của vi khuẩn
Cơ chế giảm sốt của aspirin là ức chế sự sản xuất prostaglandin E2
Aldosteron có vai trò duy trì khối lượng nước và huyết áp trong cơ thể
Đặc điểm của vàng da trước gan là tăng bilirubin tự do trong máu
