NEW
Font size
WorksheetsKiểu Dữ Liệu Danh Sách
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Có mấy kiểu duyệt phần tử của danh sách?
1.
2.
3.
4.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu mảng(List) trong python.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Tất cả ý trên đều sai.
Lệnh nào sau đây được dùng để tính độ dài của phần tử?
del().
len().
append().
đáp án khác.
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì? A = [] for x in range(10): append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Không có đáp án đúng.
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau? >>> A = [2, 3, 5, 6] >>> A.append(4) >>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 3, 6, 4.
Dùng lệnh nào để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range().
Lệnh append().
Lệnh for .... in.
Lệnh len().
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là
list.del(i).
A.del(i).
del A[i].
A.del[i].
Để khai báo một danh sách rỗng ta dùng cú pháp sau
< tên danh sách > ==[].
< tên danh sách > = 0.
< tên danh sách > = [].
< tên danh sách > = [0].
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
abs().
link().
append().
add().
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3).
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [2, 3, 5, "python", 6] A.append(4) A.append(2) A.append("x") del(A[2]) print(len(A))
5
6
7
8
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào?
< tên danh sách > = [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >]
< tên danh sách > = []
[< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >]
< tên danh sách > = [0]
Đối tượng dưới đây thuộc kiểu dữ liệu nào? A = [1, 2, ‘3’]
list
int
float
string
Cho khai báo mảng sau: A = list(“3456789”) Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[2])
print(A[1])
print(A[3])
print(A[0])
Đâu là kiểu dữ liệu danh sách?
list
bool
str
int
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1]
a[0]
a.0
a[]
Chương trình sau thực hiện công việc gì? A=[] for i in range(1, 1001): if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0): A.append(str(i)) print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu “,” ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Cho arr = [‘xuan’, ‘hạ’, 1. 4, ‘đông’, ‘3’, 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4
đông
hạ
3
Giả sử có một list: i = [2, 3, 4]. Nếu muốn in list này theo thứ tự ngược lại ta nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
print(list(reversed(i)))
print(list(reverse(i)))
print(reversed(i))
print(reversed(i))
Chương trình sau thực hiện công việc gì? >>> S = 0 >>> for i in range(len(A)): if A[i] > 0: S = S + A[i] >>> print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A
Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
for.
while – for.
for kết hợp với lệnh range().
while kết hợp với lệnh range().
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào?
append().
pop().
clear().
remove().
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách ta dùng hàm gì?
append().
pop().
clear().
remove().
Giả sử A = [5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12]. Biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai? (3 + 4 – 5 + 18 // 4) in A
True.
False.
Không xác định.
Câu lệnh bị lỗi.
Muốn xóa một phần tử từ danh sách ta dùng lệnh gì?
remove().
insert().
append().
clear().
Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào? >>> A = [1, 2, 3, 4, 5] >>> A. remove(2) >>> print(A)
[1, 2, 3, 4].
[2, 3, 4, 5].
[1, 2, 4, 5].
[1, 3, 4, 5].
Giả sử A = [‘a’, ‘b’, ‘c’, ‘d’, 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai? 6 in A ‘a’ in A
True, False.
True, False.
False, True.
False, False.
Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá? >>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9] >>> A. remove(3) >>> print(A)
2.
3.
8.
4.
Muốn xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
del(2).
del a(2).
del a.
remove(2).
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
insert(4, 3).
Số phát biểu đúng là Sau khi thực hiện lệnh clear(), các phần tử trả về giá trị 0. Lệnh remove trả về giá trị False nếu không có trong danh sách. remove() có tác dụng xoá một phần tử có giá trị cho trước trong list. Lệnh remove() có tác dụng xoá một phần tử ở vị trí cho trước.
1.
2.
0.
3.
Kết quả trả lại khi dùng toán tử in để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không là gì?
True hoặc False.
True hoặc false.
true hoặc false.
True và False.
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
int.
while.
in range.
in.
Lệnh nào được dùng để chèn phần tử vào danh sách?
append().
clear().
insert().
remove().
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
Muốn thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào?
append().
pop().
clear().
remove().
Kết quả khi thực hiện chương trình sau? >>> A = [1, 2, 3, 5] >>> A.insert(2, 4) >>> print(A)
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Khi thực hiện lệnh 'Hà' in A với A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9] sẽ cho kết quả như thế nào?
True.
true.
False.
Đáp án khác.
Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in.
int.
range.
append.
Giả sử A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9]. Hãy cho biết kết quả của câu lệnh 4 in A
True.
False.
true.
false.
Kết quả của chương trình sau là gì? A = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 5] for k in A: print(k, end = " ")
1 2 3 4 5 6.
1 2 3 4 5 6 5.
1 2 3 4 5.
2 3 4 5 6 5.
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh gì?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
