Font size
WorksheetsÔn Thi Triệu Chứng YHHĐ
Total questions: 220
Worksheet time: 2hrs 50mins
Đau đầu Migraine gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:
Đau đầu 1 bên
Không theo mạch đập
Tăng khi gặp ánh sáng
Có yếu tố gia đình
Tăng áp lực nội sọ có thể có các tính chất, ngoại trừ:
Đau đầu
Tăng khi ho
Thường về đêm
Giảm khi ho
Bệnh nhân tên ....... đến khám vì 3 tháng nay thấy vàng da, nước tiểu vàng sậm, bụng căng to dần, chẩn đoán sơ bộ ở bệnh nhân này có thể là:
Tắc ruột đoạn thấp
Tắc mật
Xơ gan
Tán huyết
Các nguyên nhân gây đau đầu cấp tính, ngoại trừ:
Cảm cúm
U não
Xuất huyết não
Áp xe não
Đặc điểm của đau đầu căng cơ gồm, ngoại trừ:
Đau đầu thường về cuối ngày
Giảm khi xoa bóp, thư giãn
Tăng khi tập trung cao, căng thẳng
Đau theo mạch đập
Nhịp tim trên bao nhiêu lần/phút được gọi là nhịp nhanh:
100
120
140
160
Tiểu máu cuối dòng nghĩ nguyên nhân là:
Chảy máu từ niệu đạo
Chảy máu từ niệu quản
Chảy máu từ thận
Chảy máu từ bàng quang
Gọi là thiểu niệu khi:
Lượng nước tiểu <100ml/ngày
Lượng nước tiểu <250ml/ngày
Lượng nước tiểu <400-500ml/ngày
Lượng nước tiểu < 1000ml/ngày
Tiểu máu đầu dòng nghĩ nguyên nhân là:
Chảy máu từ niệu đạo
Chảy máu từ niệu quản
Chảy máu từ thận
Chảy máu từ bàng quang
Trên công thức máu thấy được số lượng bạch cầu tăng, nghĩ đến tình trạng gì, ngoại trừ:
Nhiễm trùng
Bệnh lý huyết học ác tính
Viêm
Cô đặc máu
Dấu tim to trên X-quang được xác định bằng:
Chỉ số tim-lồng ngực >0. 7
Chỉ số tim-lồng ngực >0. 4
Chỉ số tim-lồng ngực >0. 6
Chỉ số tim-lồng ngực >0. 5
Biểu hiện tình trạng viêm gồm có, ngoại trừ:
Sưng
Co mạch
Nóng
Đỏ
Để xác định có chèn ép rễ sau thần kinh, trên lâm sàng thầy thuốc cần làm nghiệm pháp nào:
Dấu hiệu Patrick
Dấu hiệu Trousseau
Dấu bập bềnh xương bánh chè
Dấu Lasègue
Định nghĩa của sốt là khi
Nhiệt độ trung tâm > 39. 5 độ C
Nhiệt độ trung tâm > 37. 5 độ C
Nhiệt độ ngoại biên > 37. 5 độ C
Nhiệt độ ngoại biên > 38 độ C
Một bệnh nhân sốt ngày thứ 3, các xét nghiệm cần ưu tiên làm, ngoại trừ:
Công thức máu
IgM Dengue
Phết máu ngoại biên
NS1 Ag
Sốt mức độ trung bình là khi nhiệt độ ở:
38 - 39 độ C
40 - 41 độ C
37. 5 38. 5 độ C
38. 5 - 40 độ C
Các nguyên nhân gây thiếu máu ngoại trừ:
Xuất huyết tiêu hóa
Suy thận mạn
Thiếu axit folic
Thiếu kẽm
Các triệu chứng nghĩ đến bệnh cảnh viêm tụy cấp, ngoại trừ
Đau bụng vùng thượng vị
Nôn ói
Đau lan đến hạ vị
Có dấu Cullen
Triệu chứng gõ đục vùng thấp, gợi ý tình trạng gì ở bệnh nhân
Tràn khí tự do trong ổ bụng
Có dịch trong ổ bụng
Là sinh lý bình thường
Có tuần hoàn bàng hệ
Dấu hiệu Murphy tại vị trí:
Bờ sườn trái với đường trung đòn
Bờ sườn phải với đường trung đòn
1/3 ngoài vùng hạ sườn trái
1/3 ngoài vùng hạ sườn phải
Dấu hiệu liềm hơi dưới hoành trên phim chụp X-quang, nghĩ đến:
Là 1 phần của bóng hơi dạ dày
Là sinh lý bình thường với khí tự do trong ổ bụng
Thủng tạng rỗng
Tắc ruột đoạn cao
Tình trạng hành kinh kéo dài hơn 7 ngày gọi là:
Cường kinh
Đa kinh
Rong huyết
Rong kinh
Tình trạng ra huyết bất thường không trong chuỗi ngày hành kinh gọi là:
Cường kinh
Đa kinh
Rong huyết
Rong kinh
Khi khám vùng bụng, nên nghe âm nhu động ruột tại vị trí:
¼ trên phải
¼ trên trái
¼ dưới phải
¼ dưới trái
Thở chậm là khi đếm tần số hô hấp:
<14 lần/phút
<20 lần/phút
<24 lần/phút
<10 lần/phút
Khi khám có dấu màng não cần ưu tiên chỉ định các xét nghiệm nào, ngoại trừ:
Công thức máu
Chọc dịch não tủy khi không có chống chỉ định
MRI sọ não
Đường huyết
Các biến chứng của sốt, ngoại trừ:
Dị hóa mô
Mất nước
Co giật
Cứng cơ
Một bệnh nhân đến khám với tình trạng sốt, khó tiểu, đau nhẹ hông lưng, cần ưu tiên cho các xét nghiệm nào, ngoại trừ:
Chụp MRI ổ bụng
Công thức máu
Cấy nước tiểu
Tổng phân tích nước tiểu
Nguyên tắc khám vùng bụng với động tác sờ, ngoại trừ:
Khám toàn bộ vùng bụng
Từ bên thuận đến bên không thuận
Từ vùng không đau đến vùng đau
Sờ (ấn) theo nhịp thở của bệnh nhân
Khám bệnh nhân có đau hố chậu phải, cần nghĩ đến các nguyên nhân, ngoại trừ:
Viêm ruột thừa cấp
U đại tràng lên
Viêm túi mật
Thai ngoài tử cung
Triệu chứng của bệnh cảnh viêm ruột thừa cấp, ngoại trừ:
Ban đầu đau ở thượng vị
Lan đau đến hố chậu phải
Sốt
Khởi phát sau một bữa tiệc thịnh soạn
Triệu chứng bụng gồng cứng như gỗ nghĩ đến tình trạng:
Viêm phúc mạc toàn thể
Viêm ruột thừa cấp chưa biến chứng
Viêm túi mật cấp
Viêm tụy cấp
Bó dây thần kinh dẫn truyền vận động từ vỏ não vận động là:
Bó vỏ gai (bó tháp)
Bó chêm
Bó thon
Bó đồi thị bên
Bó dây thần kinh dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức là:
Bó thon, bó chêm
Bó đồi thị trước
Bó đồi thị bên
Bó tháp
Bó dây thần kinh dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt là:
Bó thon, bó chêm
Bó đồi thị trước
Bó đồi thị bên
Bó tháp
Bệnh nhân khám với triệu chứng liệt nửa mặt, nghĩ đến tổn thương dây thần kinh số
VI
VII
IX
VIII
Khám thần kinh thị giác cần khám đủ các phần, ngoại trừ:
Thị trường
Thị lực
Nhãn cầu
Đáy mắt
Đơn vị chức năng của thận là:
Neron
Nephron
Corti
Cầu thận
Dây thần kinh cùng phối hợp với các bộ phận khác để giữ chức năng thăng bằng (tiền đình), là:
VI
VII
IX
VIII
Triệu chứng khó thở xảy ra kịch phát, thường về đêm, nghĩa nhiều đến
Hen
COPD
Hội chứng chồng lấp Hen - COPD (ACOS)
Tất cả đều đúng
Anh/ chị hãy cho biết triệu chứng cơ năng của hệ hô hấp?
Ho
Tiểu buốt
Đau lưng
Chóng mặt
Anh/ chị hãy cho biết mô tả: "Lồng ngực cân xứng hai bên, di động đều theo nhịp thờ" là kết quả của quá trình khám nào là chủ yếu?
Nhìn lồng ngực
Sờ lồng ngực
Gõ lồng ngực
Nghe lồng ngực
Anh/ chị hãy cho biết rung thanh tăng trong các trường hợp sau:
Phổi bị đông đặc
Tràn dịch màng phổi
Tràn khí màng phổi
Dày dính màng phổi
Anh/ chị hãy cho biết mô tả : " Là ran một thì, nghe cuối thì hít vào như tiếng muối ran nổ đều đặn thường gặp trong viêm phổi" là biểu hiện của loại âm nào sau đây?
Ran nổ khô
Ran rít
Ran ngáy
Ran ẩm
Anh/ chị hãy cho biết mô tả: " Trong vùng này gồm có thuỳ gan phải, túi mật, góc đại tràng phải, tuyến thượng thận và cực trên thận phải. " là chỉ vùng?
Vùng thượng vị
Vùng hạ vị
Vùng hạ sườn phải
Vùng hạ sườn trái
… là phương pháp quan trọng nhất để khám thận to. Dùng một hay hai bàn tay ấn thật sâu ra phía sau để tìm khối u nhỏ, nếu khối u to thì phải ấn nhẹ lên phía trên. Cần tìm dấu hiệu chạm thận và dấu hiệu bập bềnh thận khi có thận to.
Nhìn thận
Sờ thận
Gõ thận
Nghe thận
Giảm mức lọc cầu thận: < 60ml/ phút/ 1, 73m2 da ( tương ứng… giai đoạn 3a đến 5). " Anh/ chị hãy cho biết nội dung phù hợp trong dấu "…" là bệnh nào sau đây?
Viêm cầu thận
Sỏi thận
Tổn thương thận cấp (suy thận cấp)
Bệnh thận mạn (Suy thận mạn).
Muốn chẩn đoán bệnh nhân có chắc chắn có xơ gan hay không phải dựa vào:
Sinh thiết gan
Chứng lâm sàng
Nghiệm chức năng gan
Âm gan mật
Phân trong xuất huyết tiêu hóa cao có tính chất:
Sệt đen, có mùi thối khẳm
Cứng, thối
Sệt, mùi chua
Đỏ tươi, nhỏ giọt
Người ta phân chia ổ bụng thành:
9 phân khu
10 phân khu
11 phân khu
12 phân khu
Dấu hiệu sinh tồn nào sau đây thường có những thay đổi sớm khi có tình trạng xuất huyết tiêu hóa:
Tần số mạch
Huyết áp
Thân nhiệt
Tần số thở
Các thuốc kháng acid thường được cho bệnh nhân uống vào thời điểm:
Trước ăn 60 phút
Sau ăn 2 giờ
Sau ăn 60 phút
Trước ăn 2 giờ
Các thuốc kháng thụ thể H2 thường được cho bệnh nhân dùng vào thời điểm.. . để đạt hiệu quả cao:
Trước khi đi ngủ vào ban đêm
Sau bữa ăn trong ngày
Trước bữa ăn tối
Trước bữa ăn trưa
Thời gian điều trị tấn công cho loét dạ dày-tá tràng có xác định bằng nội soi trung bình là:
4-8 tuần
10-12 tuần
12-14 tuần
2 tuần
Thời gian dùng kháng sinh điều trị diệt Helicobacter pylori hiện nay nên là:
Từ 10 - 14 ngày
Từ 5-7 ngày
Từ 3-5 ngày
Từ 1-3 ngày
Bệnh nhân đi tiểu ra máu ở đầu bãi nước tiểu rồi trong dần, kèm theo có tiểu rắt, buốt. Nguyên nhân có thể do:
Tổn thương ở niệu đạo
Tổn thương ở bàng quang
Tổn thương ở thận
Tổn thương ở niệu quản
Trong xơ gan, kết quả xét nghiệm tỉ Prothrombine thường:
Giảm
Tăng
Có thể tăng hoặc giảm tùy trường hợp
Không thay đổi có ý nghĩa bệnh lý
Nguyên nhân thường gặp gây xơ gan ở Việt Nam hiện nay là:
Nhiễm virus viêm gan B và/hoặc do rượu
Viêm gan C
Do bệnh lý đường mật
Do sốt rét
Vị trí đau điển hình của cơn đau quặn thận là:
Đau vùng thắt lưng lan ra trước bụng vùng mạng mỡ
Đau vùng hạ sườn
Đau vùng hạ vị
Đau vùng quanh rốn
Nguyên nhân thường gặp nhất gây cơn đau quặn thận là:
Sự di chuyển của sỏi thận-niệu quản
Dị dạng niệu quản
Nhiễm trùng đường tiểu
Ung thư thận
Các điểm đau niệu quản ở phía trước thành bụng có:
Niệu quản trên, giữa
Niệu quản trên, giữa và dưới
Điểm sườn sống
Điểm sườn lưng
Nguyên nhân ngoài phổi gây ho ra máu có thể là:
Hẹp van hai lá
Hở van hai lá
Viêm dạ dày
Viêm túi mật
Gọi là tiểu ít (thiểu niệu) khi lượng nước tiểu trong 24 giờ (với chế độ ăn uống bình thường) là:
=< 500ml
< 400ml
< 300ml
< 200ml
Yếu tố thường gặp nhất làm cho suy thận mạn nặng thêm:
Tăng huyết áp không được kiểm soát tốt
Nhiễm khuẩn
Dùng các thuốc độc cho thận như Gentamicin, Furosemid
Chế độ ăn nhiều protid
Vị trí tổn thương ở thận thường gây phù trong suy thận mạn là:
Ở cầu thận
Ở ống thận
Ở tổ chức kẽ thận
Ở mạch máu thận
Các triệu chứng cơ năng thường gặp của hệ hô hấp:
Ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực
Ho, hồi hộp ngực, khó thở
Đau ngực, phù mặt, xanh tím
Khạc đờm, xanh tím, khó thở, ngất
Trong viêm phổi thùy biến chứng thường gặp nhất tại phổi đó là:
Viêm phế quản phổi
Tràn dịch màng phổi
Xẹp phổi
Tràn khí màng phổi
Triệu chứng báo trước của cơn hen sắp xảy ra là:
Hắt hơi, chảy mũi, đau đầu
Tức ngực
Nóng rát cổ họng
Hồi hộp, lo lắng
Trong viêm khớp dạng thấp, các khớp đau mang tính chất:
Đối xứng, không có tính chất di chuyển
Đối xứng, có tính chất di chuyển
Không đối xứng, không có tính chất di chuyển
Không đối xứng, có tính chất di chuyển
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp của ARA năm 1987 có. . . . . . tiêu chuẩn:
7
8
9
10
Dựa vào ARA năm 1987, chẩn đoán viêm khớp dạng thấp phải có ít nhất.. . tiêu chuẩn.
4
5
6
7
Trong viêm khớp dạng thấp thời gian cứng khớp thường kéo dài.
> 1 giờ
> 2 giờ
> 3 giờ
> 4 giờ
Thể lâm sàng thường gặp nhất của tai biến mạch máu não là:
Nhồi máu não
Xuất huyết não
Xuất huyết màng não
Nhồi máu não và xuất huyết não
Nguyên nhân thường gặp nhất gây tai biến mạch máu não là:
Tăng huyết áp
Xơ vữa động mạch
Xơ cứng động mạch
Bệnh van tim
Bệnh lý tai biến mạch máu não:
Có thể dự phòng được
Không dự phòng được
Không thể điều trị được
Không thể dự phòng và không thể điều trị được
Biến chứng thường gặp trong tuần đầu của tai biến mạch máu não không chăm sóc tốt là:
Loét ép
Loét dạ dày tá tràng
Nhiễm trùng huyết
Teo cơ, cứng khớp
Đái tháo đường là tình trạng:
Tăng đường huyết mạn tính
Tăng đường huyết cấp tính
Tăng đường huyết thất thường
Nước tiểu bệnh nhân luôn có glucose
Liệt mặt được gọi là liệt ngoại biên khi:
Liệt toàn bộ mặt
Liệt từ mi mắt dưới trở xuống
Nhân trung lệch về bên liệt mặt
Nhân trung lệch về bên không liệt mặt
Triệu chứng lâm sàng thường gặp của tai biến mạch máu não là:
Liệt nửa người
Đau đầu, nôn mửa, hôn mê
Hôn mê sâu
Liệt 2 chi dưới
Bệnh nhân được chẩn đoán đái đường khi xét nghiệm đường huyết lúc đói (G0) có kết quả:
≥ 7,0 mmol/L sau 2 lần thử
≥ 6,1 mmol/L sau 2 lần thử
≥ 6,9 mmol/L sau 2 lần thử
≥ 11,1 mmol/L sau 2 lần thử
Tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gặp trong:
Đái tháo đường type 1
Đái tháo đường type 2
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường do khiếm khuyết gen
Đái tháo đường type 2 thường gặp ở:
Người lớn tuổi, mập
Người trẻ tuổi, mập
Người trẻ tuổi, gầy
Người lớn tuổi, gầy
Biến chứng tim thường gặp trong bệnh Basedow là:
Rối loạn nhịp tim như rung nhĩ
Nhịp nhanh thất
Hẹp hở van hai lá
Hẹp hở van động mạch chủ
Biến chứng cấp của đái đường là hôn mê nhiễm toan ceton thường gặp trong đái tháo đường:
Type 1
Type 2
Thai kỳ
Khiếm khuyết gen
Trong suy tim độ II (phân loại NYHA), triệu chứng cơ năng bao giờ cũng có là:
Khó thở gắng sức
Đánh trống ngực
Đau ngực
Thổi tâm thu hay rung tâm trương ở mõm ti
Phù trong suy tim có đặc điểm:
Phù ở mặt trước cẳng chân và mắt cá nhiều lên vào buổi chiều khi đi lại
Phù toàn thân, nhanh, nhiều
Phù ở mặt, kín đáo
Phù nhẹ toàn thân
Trong hẹp van 2 lá nghe được ở mõm tim:
Tiếng rung tâm trương
Tiếng thổi tâm thu
Tiếng ngựa phi
T2 mạnh, tách đôi
Biến chứng của bệnh tăng huyết áp thường là:
Suy tim, suy thận, tai biến mạch máu não
Suy tim, suy gan, tai biến mạch máu não
Suy gan, suy thận, tai biến mạch máu não
Suy gan, suy hô hấp, tai biến mạch máu não
Nguyên nhân chủ yếu của nhồi máu cơ tim là:
Xơ vữa mạch vành
Suy tim
Hẹp van 2 lá
Viêm nội tâm mạc
Suy tim là trạng thái bệnh lí trong đó:
Tim không cung cấp đủ oxy cho nhu cầu cơ thể.
Tim bị thiếu máu.
Tim đập không đều.
Tim bị bệnh ở cơ tim
Nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tim trái:
Tăng huyết áp
Hở van 2 lá
Hở van động mạch chủ
Hẹp van động mạch chủ
Triệu chứng nổi bật nhất thường gặp trong suy tim trái là:
Khó thở
Gan lớn
Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên
Phù hai chi dưới
Người bệnh suy tim làm động tác đánh răng, chải đầu đã cảm thấy khó thở, mệt. Phân độ suy tim theo NYHA là:
Độ III
Độ I
Độ II
Độ IV
Bệnh nhân suy tim có khó thở khi đi bộ trên đường bằng phẳng, phân loại suy tim theo NYHA là độ:
I
II
III
IV
Tình trạng suy tim nào sau đây thường gây ra huyết khối trong lòng mạch?
Suy tim có rung nhĩ
Suy tim có rối loạn nhịp tim
Suy tim do tổn thương van động mạch chủ
Suy tim do bệnh cơ tim
Nguyên nhân thường gặp gây tăng huyết áp nguyên phát là:
Không có nguyên nhân
Bệnh thận
Bệnh u vỏ thượng thận
Do dùng thuốc corticoid
Tăng huyết áp nguyên phát thường gặp ở đối tượng:
Người trung niên và người già
Người trung niên
Thanh niên
Phụ nữ lớn tuổi
Phần khám bộ phận nào sau đây không có trong khám toàn thân:
Số lượng nước tiểu
Tuyến giáp
Phù
Lông tóc móng
Thứ tự khám các bộ phận bị bệnh trong khi thăm khám là:
Khám bộ phận bị bệnh trước.
Khám tim mạch trước.
Khám hô hấp trước.
Khám thần kinh trước.
Huyết áp tâm thu được xem là bình thường ở người lớn:
90- < 140 mmHg
80-130 mmHg
80-140 mmHg
90-130 mmHg
Vị trí nghe rõ tiếng của van hai lá là:
Gian sườn IV hoặc V trên đường trung đòn trái hoặc ở mõm tim
Sụn sườn VI bên phải
Gian sườn II cạnh ức trái
Gian sườn II cạnh ức phải
Vị trí ổ van động mạch chủ là:
Gian sườn II cạnh ức phải hoặc gian sườn III cạnh ức trái
Gian sườn II cạnh ức trái
Sụn sườn VI phải
Gian sườn IV hoặc V trên đường trung đòn trái hoặc ở mõm tim
Vị trí nghe rõ tiếng của van động mạch phổi là:
Gian sườn II cạnh ức trái
Gian sườn II cạnh ức phải hoặc gian sườn III cạnh ức trái
Sụn sườn VI phải
Gian sườn IV hoặc V trên đường trung đòn trái hoặc ở mõm tim
Dây thần kinh số V còn gọi là
Thần kinh vận nhãn chung
Thần kinh tam thoa
Thần kinh khứu giác
Thần kinh thị giác
Nguyên nhân nào gây ra phù toàn thân
Viêm
Liệt chi
Tắc mạch
Suy dinh dưỡng
Chẩn đoán sốt cao khi nhiệt độ:
37. 5 - 380C
38 - 390C
Trên 400C
Trên 420C
Nguyên nhân nào KHÔNG gây ra phù toàn thân:
Suy tim
Suy gan
Hội chứng thận hư
Tất cả đều sai
Để chẩn đoán phù cần dựa vào
Tăng cân
Dấu ấn lõm
Thay đổi da vùng phù
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của phù do tổn thương thành mạch
Phù khu trú
Thường không có biểu hiện viêm
Có dấu ấn lõm
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân nam nhập viện liệt hoàn toàn, đồng đều ở cả tay và chân nửa người P. Gợi ý sơ bộ vị trí tổn thương trung ương có thể là ở
Vỏ não
Vành tia
Bao trong
Tổn thương từ C7 trở lên
Bệnh Cushing là do tổn thương ở
Tuyến thượng thận
Tuyến giáp
Tuyến cận giáp
Tuyến yên
Để phân biệt liệt mềm trung ương và liệt mềm ngoại biên ta cần khám
Cảm giác
Phản xạ tháp
Rối loạn cơ vòng
Tất cả đều đúng
Vai trò của dây thần kinh số 1 là
Nghe
Nhìn
Cảm giác vùng mặt
Ngửi
Dây thần kinh chi phối cho cơ chéo lớn là
Dây thần kinh số 1
Dây thần kinh số 3
Dây thần kinh số 4
Dây thần kinh số 6
Dây thần kinh số 2 có vai trò
Nghe
Nhìn
Cảm giác vùng mặt
Ngửi
Thiểu niệu là khi lượng nước tiểu
< 700 ml/24 giờ
< 500 ml/ 24 giờ
< 100 ml/24 giờ
Không có nước tiểu
Khi khám sức cơ bệnh nhân, bệnh nhân cử động tay qua lại trên mặt bàn, không nhấc tay khỏi mặt bàn được. Vậy đánh giá sức cơ của bệnh nhân
2/5
3/5
4/5
5/5
Đường dẫn truyền chi phối cho vận động là bó
Bó chêm
Bó thon
Bó tháp
Bó gai đồi thị trước
Phù xuất hiện là do sự giảm của
Áp lực keo của máu
Áp lực thủy tĩnh của máu
Áp lực keo và áp lực thủy tĩnh của máu
Tất cả đều sai
Để khám dấu ấn lõm trong phù cần ấn tối thiểu bao nhiêu giây
03 giây
05 giây
07 giây
10 giây
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG là triệu chứng cơ năng trong bệnh cơ xương khớp
Bập bệnh xương bánh chè
Sưng, nóng, đỏ, đau
Teo cơ
Cứng khớp
Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng thực thể của hệ tiết niệu
Đái ra máu
Cơn đau quặng thận
Phù
Tiểu ít
Dây thần kinh chi phối cho cơ vận nhãn trong là
Dây thần kinh số 1
Dây thần kinh số 2
Dây thần kinh số 3
Dây thần kinh số 4
Dấu phá gỉ khớp thường gặp trong
Viêm khớp
Thoái hóa khớp
Ung thư xương
Trật khớp
Dấu bập bềnh xương bánh chè gợi ý cho
Viêm khớp dạng thấp
Gout
Gãy xương bánh chè
Tràn dịch khớp gối
Cơn Tetani điển hình
Gợi ý cho biểu hiện của suy giáp
Có thể có biểu hiện co thắt các tạng
Thường có dấu Babinski
Mỗi cơn kéo dài dưới 3 phút
Vị trí ấn dấu ấn lõm trong phù là
Trước trán
Gót chân
Xương chày
Xương ức
Dấu Trousseau khám để phát hiện
Bệnh Cushing
Cơn Tetani
Bệnh Addison
Bệnh Basedow
Biểu hiện của bệnh Cushing
Mặt béo tròn, tay chân phù
Lông mọc nhiều
Huyết áp thấp
Có thể có rối loạn tiền đình
Biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, khát nhiều có thể là biểu hiện của
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
A, B đúng
A, B sai
Câu nào sau đấy sai khi nói về bệnh Basedow
Bệnh cường giáp
Thường có bướu giáp lớn
Thường có lồi mắt
Bệnh nhược giáp
Phù được định nghĩa khi
Giảm thể tích dịch trong mô kẽ
Giảm thể tích dịch trong lòng mạch
Tăng thể tích dịch trong mô kẽ
Tăng thể tích dịch trong tế bào
Sức cơ để đánh giá.
Phản xạ gân cơ
Trương lực cơ
Tình trạng yếu liệt
Khả năng hợp tác với người thầy thuốc
Biểu hiện của hội chứng niệu đạo cấp
Tiểu máu, tiểu ít
Tiểu đạm, tiểu nhiều
Thiểu niểu, tiểu đạm
Tiểu lắt nhắt, tiểu buốt
Cơ cắn và cơ thái dương hàm do dây thần kinh sọ nào chi phối
Dây tam thoa
Dây thần kinh mặt
Dây thiệt hầu
Dây thần kinh vận nhãn
Vô niệu là khi lượng nước tiểu
< 700 ml/24 giờ
< 500 ml/ 24 giờ
< 100 ml/24 giờ
Không có nước tiểu
Đa niệu là khi lượng nước tiểu
> 2 lít/ 24 giờ
> 2. 5 ml/24 giờ
> 3 lít/ 24 giờ
> 4 ml/24 giờ
Hướng lan của cơn đau quặng thận
Từ thắt lưng lan xuống hai chân
Từ thắt lưng lan ra trước và quanh rốn
Từ thắt lưng lan ra trước và và xuống dưới vùng bẹn
Không có vị trí lan điển hình
Xuất huyết dưới da chia làm mấy mức độ
3
4
5
6
Bệnh nhân nhập viện vì hôn mê, khi tỉnh dậy thấy ½ người P không cử động được, nói đớ, nuốt nghẹn, bị sặc khi uống nước. Vậy có thể tổn thương những dây thần kinh sọ nào
III, V
V, VII
VII, IX
IX, XII
Bệnh nhân nam nhập viện vì yếu liệt hai chi dưới, kèm tổn thương mất cảm giác đau nhiệt. Những bó thần kinh nào có thể bị tổn thương
Bó tháp, bó cột sau
Bó tháp, bó gai đồi thị bên
Bó gai đồi thị bên, bó gai đồi thị trước
Bó tháp, bó gai đồi thị trước
Biểu hiện nào KHÔNG phải là phù do tổn thương thành mạch
Thường có dấu ấn lõm
Phù khu trú
Kèm theo sưng, đỏ
Thường kèm theo đau
Bó cột sau có vị trí bắt chéo ở
Mép trắng trước
Đồi thị
Bao trong
Hành não
Liệt nửa người kèm theo tổn thương dây thần kinh IX, X, XI, XII thì tổn thương có thể nằm ở
Bao trong
Vành tia
Cầu não
Hành não
Điều này sau đây đúng khi nói về tổn thương trung ương
Chỉ có tổn thương ở não
Không có liệt mềm chỉ có liệt cứng
Thường teo cơ sớm
Có thể có rối loạn cảm giác theo khoanh tủy
Có tất cả bao nhiêu đôi dây thần kinh sọ
10
12
16
24
Dây thần kinh sọ nếu có bị tổn thương là tổn thương ở
Trung ương
Ngoại biên
Trung ương và ngoại biên
Tùy theo biểu hiện lâm sàng
Hội chứng niệu đạo cấp thường gặp trong bệnh
Sỏi niệu quản
Giun chui ống mật
Nhiễm trùng tiểu
Bí tiểu sau sanh
Thần kinh vận nhãn gồm những dây thần kinh sọ nào
I, II, III
III, IV, V
III, IV, VI
IV, VI, VIII
Bướu máu có thể xuất hiện ở đâu?
Da
Khớp
Nội tạng
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân bị mất cảm giác ở 2/3 trước lưỡi có thể do tổn thương dây thần kinh
Dây tam thoa
Dây thần kinh mặt
Dây thiệt hầu
Dây hạ thiệt
Đặc điểm của đau xương. Chọn câu sai
Đau sâu
Đau có thể lan từ khớp xương này sang khớp xương khác
Đau tăng khi hoạt động
Đau tăng khi ấn hoặc bóp vào
Babinski làm nghiệm pháp khám ở
Mắt
Tay
Đầu gối
Chân
Nghiệm pháp Lasegue khám khi
Nghi ngờ bệnh nhân đứt dây chằng chéo trước
Nghi ngờ bệnh nhân đứt dây chằng chéo sau
Nghi ngờ khi có chèn ép dây thần kinh tọa
Nghi ngờ khi bệnh nhân viêm khớp
Bệnh nhân nếu không liếc nhìn vào trong được có thể do tổn thương dây
I
II
III
IV
Xuất huyết dưới da dạng chấm xuất huyết sẽ có đường kính là
1 - 3 mm
3 - 5 mm
> 1 cm
> 3 cm
Vai trò của dây thần kinh số VIII
Thăng bằng và nghe
Giúp cảm nhận vị giác
Giúp nhìn được
Cảm giác vùng mặt
Triệu chứng lâm sàng thường gặp của áp xe gan amíp là:
Tam chứng Charcot
Tam chứng Fontan
Sốt cao , vàng da , tiêu chảy
Tam chứng Fontan + Lách lớn
Xuất huyết tiêu hóa có thể biểu hiện dưới dạng các bệnh cảnh sau đây, trừ một:
Nôn ra máu
Đi cầu phân đen
Xuất huyết ổ bụng
Xuất huyết ồ ạt nhưng không có nôn và đi cầu ra máu
Nôn ra máu thường có các tính chất sau, trừ một:
Thường kèm theo đi cầu phân đen
Máu đỏ tươi, bầm đen hoặc máu đen
Thường kèm đờm giải
Thường kèm thức ăn và dịch vị
Nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa trên thường gặp nhất là:
Xơ gan mất bù
Ung thư dạ dày
Loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày
Bệnh nguyên chính gây ra loét dạ dày tá tràng hiện nay là:
Do Helicobacter pylori
Tăng tiết.
Tăng toan.
Giảm toan.
Triệu chứng của hep môn vị:
Mữa ra thức ăn củ > 24 giờ.
Dấu óc ách dạ dày sau ăn
Có dịch ứ trong dạ dày > 50ml.
Đau nóng rát thường xuyên
Trong hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn, nguyên nhân thường gặp nhất là:
Dị ứng nguyên hô hấp
Dị ứng nguyên thực phẩm
Dị ứng nguyên thuốc
Dị ứng nguyên phẩm màu
Bệnh vàng da nào sau đây không phải là vàng da do nguyên nhân tại gan:
Viêm gan do thuốc
Viêm gan siêu vi
Viêm gan cấp do rượu
Sỏi mật
Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng của vàng da do tán huyết:
Thiếu máu
Cơn đau quặn gan
Sốt
Lách lớn
Triệu chứng cơ năng sau đây có giá trị chẩn đoán tràn dịch màng phổi:
Đau vùng sau xương ức lan lên vai trái
Ho và khạc nhiều đàm loãng
Ho khi thay đổi tư thế
Khó thở từng cơn khi nghiêng bên tràn dịch
Chẩn đoán có giá trị trong tràn dịch màng phổi là:
Gõ đục ở đáy phổi
Âm phế bào giảm ở đáy phổi
Hình ảnh mờ không đều ở đáy phổi trên X. Quang
Chọc dò màng phổi có dịch
Nguyên nhân nào gây tràn dịch màng phổi dịch tiết:
Suy dinh dưỡng
Do lao
Suy tim nặng
Suy thận giai đoạn cuối
Nguyên nhân nào gây tràn dịch màng phổi dịch thấm:
Suy tim phải
Do lao
Do vi khuẩn mủ
Do K nguyên phát mang phổi
Nguyên nhân thường gặp nhất gây ho ra máu ở Việt Nam là:
Viêm phế quản
Áp xe phổi
Lao phổi
Ung thư phổi
Triệu chứng nào sau đây không có giá trị đánh giá mức độ ho ra máu cấp:
Huyết áp
Mạch
Nhịp thở
Móng tay móng chân
Triệu chứng quan trọng nhất giúp phân biệt ho ra máu và nôn ra máu là:
Số lượng máu mất
Số lượng hồng cầu
Màu sắc của máu
Đuôi khái huyết
Trong hệ tuần hoàn (đại và tiểu tuần hoàn) khu vực nào có áp lực cao nhất:
Hệ tĩnh mạch phổi
Hệ động mạch phổi
Hệ mao mạch
Hệ động mạch chủ
Đau ngực do trào ngược dạ dày thực quản khác với suy mạch vành:
Đau mỏm tim
Đau khi bụng đói
Đau nóng sau xương ức sau khi ăn
Giảm đau khi nằm ngửa
Đau ngực trong nhồi máu cơ tim có đặc điểm
Đau vùng mỏm tim khu trú
Đau cảm giác nóng sau xương ức
Cảm giác đau dử dội lan tỏa khắp ngực
Đau nóng sau xương ức lan lên cổ có ựa hơi
Chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim dựa vào
Tăng men GOT
Tăng men CK
Tăng men LDH
Chênh lên ST trên ECG
Tính chất đàm trong viêm phế quản cấp do virus là
Đàm nhầy, trong
Đàm mủ vàng
Đàm xanh ngọc
Đàm bọt hồng
Chẩn đoán xác định áp xe phổi giai đoạn nung mủ kín dựa vào
Tiền sử, bệnh sử
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng tổng quát
X. Quang phổi
Dấu chứng quan trọng nhất để chẩn đoán áp xe phổi là
Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng
Hội chứng suy hô hấp cấp
Hội chứng đặc phổi không điển hình
Khạc mủ lượng nhiều, hay đàm hình đồng xu
Dấu chứng quan trọng nhất để chẩn đoán áp xe phổi là
Hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc nặng
Hội chứng suy hô hấp cấp
Hội chứng đặc phổi không điển hình
Khạc mủ lượng nhiều, hay đàm hình đồng xu
Ho trong ung thư phổi có đặc điểm
Ho dai dẵng
Ho nhiều vào buổi sáng
Ho nhiều vào lúc nửa đêm về sáng
Ho dai dẵng và ho ra máu
Viêm gan virus nào sau đây có thể đưa đến viêm gan mạn:
Viêm gan B và C
Viêm gan B và A
Viêm gan B, C và A
Viêm gan A, B và D
Nguyên nhân xơ gan hay gặp nhất ở nước ta là:
Do chất độc
Do rượu
Do suy tim
Do viêm gan siêu vi
Tìm một nguyên nhân KHÔNG gây khó thở:
Hai amydal lớn
U trong lòng phế quản gốc
Dị vật thanh quản
Hẹp thanh quản do dị vật
Bình thường, tâm thất phải tống máu vào:
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Buồng nào của tim có cơ tim dày nhất?
Thất phải
Nhĩ phải
Thất trái
Nhĩ trái
Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán sỏi đường mật.
Nội Soi Mật Tụy Ngược Dòng (ERCP)
Siêu âm
XQ bụng
MRI bụng
Niệu quản không bị hẹp tại:
Chỗ nối đổ vào bàng quang
Chỗ bắt chéo với động mạch thận
Chỗ bắt chéo với động mạch chậu
Chỗ nối với bể thận
Mỗi ngày cả 2 thận lọc được khoảng:
150-180 lít dịch lọc
100-110 lít dịch lọc
10-18 lít dịch lọc
1 - 2 lít dịch lọc
Đau thắt ngực ổn định, mãn tính điển hình của bệnh động mạch vành có những tính chất sau. NGOẠI TRỪ:
Vị trí sau xương ức
Nghiền nát, xiết chặt, bỏng rát
Lan lên hầu họng cổ, hàm trên đến vùng thái dương
Khởi phát lúc gắng sức
Bệnh nhân cảm thấy nóng bỏng sau xương ức và thượng vị, có vị chua ở hầu họng miệng, cảm thấy khó tiêu. Đáp ứng tốt với Nitroglycerine và Antacids. Đây là triệu chứng của
Nhồi máu cơ tim
Viêm tụy cấp
Bốc tách động mạch chủ
Trào ngược dạ dày - thực quản
Biểu hiện sớm của suy tim trái là:
Khó thở khi gắng sức
Khó thở theo tư thế
Khó thở kịch phát về đêm
Khó thở kiểu Kussmaul
Phù là tình trạng
Ứ dịch ở bên trong tế bào
Ứ dịch ở bên trong khoảng gian bào
Ứ dịch ở bên trong lòng mao mạch
Thâm nhiễm tế bào viêm ở trong khoảng gian bào
Nguyên nhân thường gặp gây xanh tím do Hb khử, NGOẠI TRỪ:
Giảm thông khí phế nang trong các bệnh lý hô hấp
Bệnh tim bẩm sinh
Cung lượng tim thấp
Suy tim cung lượng cao
Triệu chứng mà BS dùng miệng để hỏi là:
Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng thực thể
Câu a & b đúng
Câu a & b sai
Nguyên tắc điều trị trong y khoa:
Chẩn đoán rồi mới điều trị
Điều trị rồi mới chẩn đoán
Tùy tình hình thực tế lâm sàng
Chủ yếu phụ thuộc vào biểu hiện của BN
Triệu chứng cơ năng tim mạch ít đặc hiệu nhất
Đau ngực
Khó thở
Phù
Mệt mỏi
Nguyên nhân đau ngực thường gặp tim mạch, NGOẠI TRỪ
Nhồi máu cơ tim
Bốc tách động mạch chủ
Tăng áp động mạch phổi
Viêm màng Phổi
Vi khuẩn H. P. có đặc tính sau:
Xoắn khuẩn gr (-)
Gram (+)
Trực khuẩn
Cầu khuẩn
Da và niêm mạc vàng gặp trong bệnh.
Bệnh gan mật
Thiếu máu.
Bệnh ung thư
Tất cả các bệnh trên
Phù gặp trong các bệnh.
Thận
Tim
Gan
Tất cả đều đúng
Ý nghĩa của hỏi bệnh trong làm bệnh án
Định hướng chẩn đoán
Thu thập thông tin hành chính, quá trình bệnh lý
Gợi ý chẩn đoán sơ bộ
Đề nghị những cận lâm sàng cần thiết
Bệnh án là văn bản do thầy thuốc làm khi.
Bệnh nhân đến khám bệnh
Bệnh nhân đến khám và nhập viện
Trong quá trình theo dõi bệnh
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân của hội chứng 3 giảm:
Tràn dịch màng phổi
Tắt các tiểu phế quản
Tắt các phế quản lớn
Tràn khí màng phổi
Khám bệnh nhân đau bụng khi hỏi bệnh phải xác định tính chất đau
Vị trí ban đầu
Hoàn cảnh xuất hiện
Hướng lan, tính chất đau
Tất cả đều đúng
Khi khám bệnh cơ xương khớp cần chú ý đến triệu chứng cơ năng:
Đau khớp
Teo cơ
Khối u
Cứng khớp
Bình thường mõm tim nằm ở khoảng liên sườn
Khó xác định
Di lệch sang trái, xuống dưới
Liên sườn 4, 5 trên đường trung đòn trái
Di lệch sang phải
Âm thổi tâm thu ở mõm lan ra nách có thể nghe được trong trường hợp.
Hẹp van động mạch chủ
Hở van động mạch chủ
Hẹp van 2 lá
Hở van 2 lá
Xuất huyết tiêu hóa thường do nguyên nhân
Gan, mật
Thực quản, dạ dày, tá tràng
Dạ dày, thực quản, đại tràng
Hỗng tràng, hồi tràng, tá tràng
Khám bộ máy hô hấp triệu chứng cơ năng nào cần chú ý đầu tiên
Khó thở
Ho
Khạc đàm
Đau ngực
Bệnh nhân ho ra máu là
Máu đỏ tươi kèm theo có bọt
Máu đỏ có lẫn thức ăn
Máu đỏ tươi kèm đi cầu phân đen
Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân của hội chứng 3 giảm:
Tràn dịch màng phổi
Tắt các tiểu phế quản
Tắt các phế quản lớn
Tràn khí màng phổi
Hội chứng 3 tăng gặp trong
Hen phế quản
Tràn khí màng phổi
Viêm màng phổi
Không câu nào đúng
Triệu chứng đặc hiệu trong bệnh tim
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp
Phù
Xanh tím
Tính chất phù trong bệnh tim.
Phù lúc đầu khu trú ở chi dưới
Phù lúc đầu khu trú ở mi mắt
Phù toàn thân
Tất cả đều đúng
Khám phổi nghe được các rales
Rale rít, rale ngáy
Rale nổ
Rale ẩm
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân gây ho ra máu thường gặp trong
Lao phổi
Viêm phổi
Hở van 2 lá
Cúm
Ran rít, ran ngáy thường gặp trong bệnh
Lao phổi
Viêm khí quản
Hen phế quản
Tất cả đều đúng
Trong khám cảm giác sâu thường dùng phương pháp
Nóng lạnh
Cảm giác đai
Cảm giác tư thế vị trí
Cảm giác tê
