WorksheetsBài tập ôn luyện về Chương 5 - Năng Lượng - Hóa Học 10
Total questions: 35
Worksheet time: 4hrs 43mins
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng oxi hóa – khử.
phản ứng phân hủy.
Điều kiện chuẩn của một chất khí được xác định khi nhiệt độ là 298K và áp suất là
1 atm.
1 bar.
1 Pascal.
760 mmHg.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ.
J.
Phản ứng tỏa nhiệt khi
ΔrH > 0.
ΔrH < 0.
ΔrH ≥ 0.
ΔrH ≤ 0.
Một phản ứng có ΔrHº = -890,3 kJ/mol.
Chứng tỏ đây là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ΔH = –571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
A. phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
D. cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
A
B
C
D
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g) → CO(g) + 1/2O2(g) ΔrH2980 = + 280 kJ
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là
+140 kJ.
–1120 kJ.
+560 kJ.
–420 kJ.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P(s, đỏ) <===> P(s, trắng) Δ rH0298 =17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Khi các phản ứng hóa học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường, làm thay đổi nhiệt độ của môi trường. Có bao nhiêu phát biểu ĐÚng trong các phát biểu dưới đây:
a. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
b. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
c. Khi than, củi cháy không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng tỏa nhiệt.
d. Pha viên C sủi vitamin C vào nước, khi viên C sủi tan thấy cốc nước mát hơn là do phản ứng thu nhiệt.
1
2
3
4
Cho phương trình nhiệt hóa sau: ½H2(g) + ½I2(g) → HI(g); Δ rH0298= 26,5 KJ . Phát biểu sai trong các phát biểu sau là:
a. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b. Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,5 kJ nhiệt lượng cho quá trình 1 mol H2(g) phản ứng với 1 mol I2(s) để thu được 1 mol HI.
c. Nhiệt tạo thành chuẩn của HI(g) lớn hơn 26,5 kJ/mol.
d. Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của chất sản phẩm.
a, b
b, c
c, d
a, d
Phát biểu sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt ?
Phản ứng tỏa nhiệt có giá trị biến thiên enthalpy nhỏ hơn 0.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có sự hấp thu nhiệt năng từ môi trường.
Phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt có năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ chất sản phẩm.
Trong các quá trình sau, quá trình nào cho giá trị biến thiên enthalpy dương ?
Hòa tan calcium chloride vào nước thấy nhiệt độ tăng.
Nước sôi.
Đốt cháy acetylen trong đèn hàn xì.
Sự thăng hoa của đá khô.
Khẳng định nào sau đây đúng khi nới về phản ứng thu nhiệt ?
Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất phản ứng và sản phẩm bằng nhau.
Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất phản ứng lớn hơn tổng các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của sản phẩm.
Tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các sản phẩm lớn hơn tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
Tùy vào phản ứng thu nhiệt mà tổng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của sản phẩm có thể bẳng, nhỏ hơn hoặc lớn hơn nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tham gia.
Lựa chọn các phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng sau.
Phản ứng phân hủy potassium chlorate (KClO3).
Đốt cháy khí hydrogen.
Quá trình hô hấp ở vật.
Hòa tan sodium (Na) vào nước
Nung đá vôi (CaCO3 ) để thu được vôi sống (CaO).
Giản đồ bên mô tả sự biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học.
Lựa chọn các phản ứng phù hợp với giản đồ trên.
CH4 (g) + 2O2 (g) → CO2 (g) + H2O (g)
2H2 (g) + O2 (g) → 2H2O (g)
C (s) + O2 (g) → CO2 (g)
KMnO4 (s) → K2MnO4 (s) + MnO2 (s) + O2 (g)
NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g)
Phát biểu nào sau đây đúng với phương trình nhiệt học của phản ứng sau :
2Fe (s) + 3CO (s) → 2Fe2O3 (s) + 3CO2 (g) Δr Ho298 =+26,6 kJ
Có 26,6 kJ nhiệt được giải phóng khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 26,6 kJ nhiệt được hấp thụ khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 13,3 kJ nhiệt được giải phóng khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Có 13,3 kJ nhiệt được hấp thụ khi một mol Fe tham gia phản ứng.
Lựa chọn các phương trình nhiệt hóa học biểu diễn phản ứng thu nhiệt .
N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) Δr Ho298 = - 93,8 kJ
2C(s) + N2 (g) + H2 (g) → 2HCN (g) Δr Ho298 = +261,0 kJ
As2O3 (g) + 3H2O (l) → 2H3AsO3 (aq) Δr Ho298 = + 31,6 kJ
CO2 (g) + H2 (g) → CO (g) + H2O (l) Δr Ho298 = +42,0 kJ
NaOH (aq) + HCl (aq) → NaCl (aq) + H2O (l) Δr Ho298 = -57,9 kJ
Xét phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau
3Fe (s) + 4H2O (l) → Fe3O4 (s) + 4H2 (g) ΔrHo298 = + 26,32 kJ
Giá trị ΔrHo298 của phản ứng :
Fe3O4 (s) + 4H2 (g) → 3Fe (s) + 4H2O (l) là
− 26,32 kJ .
− 13,16 kJ .
+10,28 kJ .
+17,94 kJ .
Để phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp một lượng nhiệt là 241,8 kJ.
Phản ứng phân hủy H2O (g) → H2 (g) + ½O2 (g)
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng 2H2 (g) + O2 (g) → 2H2O (g) là
− 241,8 kJ .
+ 483,6 kJ .
+ 241,8 kJ .
− 483,6 kJ .
Cho phương trình nhiệt hóa học phản ứng sau
2ZnS (s) + 3O2 (g) → 2ZnO (s) + 2SO2 (g) Δr Ho298 = −285,66 kJ
Xác định Δr Ho298 nếu lấy gấp 2 lần khối lượng của các chất phản ứng .
Δr Ho298 = + 285,66 kJ
Δr Ho298 = + 571,32 kJ
Δr Ho298 = − 571,32 kJ
Δr Ho298 = − 142, 83 kJ
Lựa chọn các phản ứng không thể tự xảy ra.
CaCO3 (s) → CaO (s) + CO2 (g) ΔrHo298 = +178,49 kJ
C2H5OH (l) + O2 (g) → CO2 (g) + H2O (s) ΔrHo298 = −1370,70 kJ
C (graphite, s) O2 (g) → CO2 (g) ΔrHo298 = − 393,51 kJ
C6H12O6 (aq) → 2C3H6O3 (aq) ΔrHo298 = − 150,00 kJ
ZnSO4 (s) → ZnO (s) + SO3 (g) ΔrHo298 = +235,21 kJ
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy khí methane được cho như sau:
CH4 (s) + 2O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (l) ΔrHo298 = −890,3 kJ
Đốt cháy hoàn toàn 9,916 lít khí methane ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình đốt cháy lượng khí methane trên nhận giá trị là
− 356,12 kJ.
− 394,11 kJ.
− 450,15 kJ.
− 890,3 kJ.
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) → CH4 (g) + C2H4 (g) nhận giá trị là
(biết Eb C− H = 418 kJ.mol-1 ; Eb C− C = 346 kJ.mol-1 ; Eb C=C = 612 kJ.mol-1)
− 103 kJ .
− 80 kJ .
+80 kJ .
+103 kJ.
Cho các giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau:
(1) C (s) + O2 (g) → CO2 (g) Δr Ho298 = −393,5 kJ
(2) CO (g) + ½O2 (g) → CO2 (g) Δr Ho298 = −283,0 kJ
Nhiệt tạo thành của phản ứng (Δr Ho298) C (s) + ½O2 (g) → CO (g) có giá trị là
− 141,5 kJ .
− 110,5 kJ .
+ 110,5 kJ .
+ 141,5 kJ .
Phương trình nhiệt hóa học:
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
- 275,40 kJ
- 137,70 kJ
- 45,90 kJ
- 183,60 kJ
Phản ứng hóa học nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
( ΔrH2980 =−1003,2kJ)
CaCO3→CaO+CO2
( ΔrH2980 =178,30kJ)
CS2+3O2→CO2+2SO2
( ΔrH2980 =−1109kJ)
H2+Cl2→2HCl
( ΔrH2980 =−184,1kJ)
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
N2(g) + O2(g) -> 2NO(g)
(a)
Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, hãy tính lượng than cần phải đốt để làm nóng 500 gam nước từ 20 oC tới 90 oC. Biết để làm nóng 1 mol nước thêm 1 oC cần một nhiệt lượng là 75,4 J. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(a)
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
SO2(g) + 1/2O2(g) → SO3(l)
biết nhiệt tạo tạo thành của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.
+155,2 kJ.
–155,2 kJ.
–144,2 kJ.
+144,2 kJ.
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C2H2(g) + 2H2(g) →C2H6(g)
biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb (H–H) = 436 kJ/mol; Eb (C–H) = 418 kJ/mol; Eb (C ≡ C) = 837 kJ/mol.
+309 kJ.
–309 kJ
–358 kJ
+358 kJ.
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) ∆rHo298 = +131,25 kJ (1)
CuSO4 (aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s) ∆rHo298 = -231,04 kJ (2)
Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào là thu nhiệt, phản ứng nào là tỏa nhiệt?
Phản ứng (1) tỏa nhiệt và phản ứng (2) thu nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
Cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt và phản ứng (2) tỏa nhiệt.
