Font size
WorksheetsSinh bài 16
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 3mins
Người đầu tiên đưa ra biến dị về cá thể trong tiến hóa học là:
Darwin.
Lamarck.
Hardy-Weinberg.
Kimura.
Theo Darwin, có các loại biến dị nào?
Biện dị thường biến và đột biến.
Biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
Biến dị xác định và biến dị cá thể.
Biến dị tổ hợp và đột biến.
Theo Darwin, biến dị xác định là loại biến dị
Xuất hiện đồng loạt, định hướng và di truyền được.
Xuất hiện đồng loạt, định hướng, rất quan trọng đới với tiến hóa.
Xuất hiện đồng loạt định hướng, không quan trọng đới với sự tiến hóa.
Cá thể, vô hướng, quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Theo Darwin, biến dị cá thể là loại biến dị:
Xuất hiện cá thể, ngẫu nhiên, vô hướng.
Xuất hiện cá thể, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
Xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.
Xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên liêu cho chọn lọc.
Theo Darwin, loại biến dị không có vai trò quan trọng đối với tiến hóa là:
Biến dị xác định.
Biến dị không xác định.
Biến dị cá thể.
Biến dị tương quan.
Theo Darwin, loại biến dị có vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên là:
Biến dị xác định.
Biến dị cá thể.
Đột biến.
Biến dị tổ hợp.
Theo Darwin, di truyền là:
Sự truyền lại các gene của bố mẹ cho con.
Sự truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau.
Sự kế thừa các tính trạng, xuất hiện nhờ sinh sản.
Sự truyền đạt về kiểu hình của bố mẹ.
Theo Darwin, di truyền có vai trò
Truyền lại cho con các gene trong giao tử của bố mẹ.
Biểu hiện các tính trạng của con, cháu được bố mẹ, tổ tiên truyền lại.
Tích lũy, duy trì, củng cố các biến dị có
win, di truyền có vai trò
Truyền lại cho con các gene trong giao tử của bố mẹ.
Biểu hiện các tính trạng của con, cháu được bố mẹ, tổ tiên truyền lại.
Tích lũy, duy trì, củng cố các biến dị có lợi qua các thế hệ.
Ổn định các đặc điểm thích nghi.
Theo Darwin, cơ chế của hiện tượng di truyền là:
Hoạt động tái sinh, phiên mã và giải mã.
Hoạt động nhân đôi, phân li và tổ hợp của NST.
Kết hợp nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Ông chưa giải thích được, do hạn chế của khoa học đương thời.
Theo Darwin, chọn lọc là quá trình gồm hai mặt được tiến hành song song gồm:
Đào thải tính trạng bất lợi, tích lũy tính trạng có lợi.
Đào thải cá thể kém thích nghi, tích lũy cá thể thích nghi.
Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi.
Sàng lọc các biến dị có hại và có lợi.
Theo quan niệm của Darwin, đặc điểm chính của vật nuôi, cây trồng là:
Thích nghi với môi trường sống.
Đa dạng và thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.
Có khả năng chống chịu không bằng sinh vật hoang dại.
Phát sinh nhiều biến dị để cung cấp cho con người.
Động lực xảy ra chọn lọc nhân tạo là:
Do sự cạnh tranh của con người về sản xuất.
Do con người muốn tạo ra giống mới.
Nhu cầu và thị hiếu của con người.
Đấu tranh sinh tồn với môi trường sống.
Vật nuôi, cây trồng hiện nay có nguồn gốc từ
Một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
Hành tinh khác, du nhập vào quả đất.
Thượng đế sáng tạo.
Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
Cơ sở của chọn lọc nhân tạo
Các biến dị di truyền và không di truyền.
Tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Các biến dị có lợi và không có lợi.
Các biến dị tổ hợp và đột biến.
Theo Darwin, muốn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của vật n
Theo Darwin, muốn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của vật nuôi, cây trồng đối với nhu cầu con người phải dựa vào các nhân tố
Đột biến, di truyền, chọn lọc nhân tạo.
Biến dị, di truyền, chọn lọc nhân tạo.
Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, giao phối, chọn lọc.
Theo Darwin, phân li tính trạng của vật nuôi, cây trồng là hiện tượng
Bố mẹ cùng một tính trạng, con có sự phân li về kiểu hình khác với bố mẹ.
Hiện tượng phân tính của thế hệ sau, do bố mẹ mang gene dị hợp.
Từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu đã hình thành các sinh vật rất khác xa nhau và khác xa tổ tiên ban đầu của chúng qua chọn lọc nhân tạo.
Từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu đã hình thành các sinh vật rất khác xa nhau và khác xa tổ tiên ban đầu của chúng qua chọn lọc tự nhiên.
Do nguyên nhân nào đã xuất hiện phân li tính trạng ở vật nuôi, cây trồng
Xảy ra khách quan, không được sự chi phối của con người.
Do nhu cầu và thị hiếu của con người nhiều mặt và không có giới hạn.
Do sự quy hoạch và tổ hợp các gene trong quá trình di truyền.
Do sự phân li và tổ hợp các gene trong quá trình di truyền.
Kết quả của phân li tính trạng trong chăn nuôi, trồng trọt là gì?
Hình thành đặc điểm thích nghi và tính đa dạng của vật nuôi, cây trồng.
Tạo cho thế hệ sau nhiều kiểu gene và nhiều kiểu hình khác nhau so với bố mẹ.
Làm phân hóa giống so với giống ban đầu.
Cung cấp nguyên liệu cho con người chọn giống tốt.
Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ thời gian nào?
Từ khi sự sống xuất hiện.
Từ khi sinh vật bắt đầu chuyển lên cạn.
Từ khi con người biết buôn bán, đổi chác.
Từ khi con người bi
Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ thời gian nào?
Từ khi sự sống xuất hiện.
Từ khi sinh vật bắt đầu chuyển lên cạn.
Từ khi con người biết buôn bán, đổi chác.
Từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt.
Theo Darwin, các nhân tố nào sau đây hình thành tính đa dạng của vật nuôi, cây trồng?
Biến dị, di truyền, chọn lọc nhân tạo, cách li.
Biến dị, di truyền, chọn lọc nhân tạo, phân li tính trạng.
Đột biến, giao phối, chọn lọc nhân tạo, cách li.
Biến dị, giao phối, chọn lọc nhân tạo, phân li tính trạng.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo đã:
Tạo ra loài mới.
Tạo ra các chi mới.
Tạo ra các họ mới.
Tạo ra các nòi mới, thứ mới.
Nội dung nào sau đây không đúng theo quan niệm của Darwin?
Mọi vật nuôi và cây trồng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên hoang dại.
Tính thích nghi và đa dạng của vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo.
Chọn lọc nhân tạo là động lực thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa.
Chọn lọc tự nhiên xuất hiện từ khi có sự sống.
Nội dung nào sau đây sai đối với quan niệm của Darwin?
Chọn lọc tự nhiên là động lực thúc đẩy sinh giới tiến hóa.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình sống sót của những dạng sinh vật thích nghi nhất với môi trường sống.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình tạo ra các nòi và thứ mới trong phạm vi một loài.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị bất lợi đối với sinh vật.
Theo Darwin động lực nào đã thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên
Nhu cầu và thị hiếu của co người.
Sinh vật đấu tranh sinh tồn với môi trường sống.
Sinh vật đấu tranh với giới vô cơ.
Sinh vật giành giật thức ăn.
Theo Darwin chọn lọc tự nhiên có cơ sở dựa vào
Sự đấu tranh với môi trường.
Cá thể thích nghi sẽ được tồn tại và ngược lại.
Tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Sự phân li tính trạng.
Theo Darwin, thực chất (nội dung) của chọn lọc tự nhiên là:
Quá tình tạo loài mới.
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.
Quá trình hình thành các nòi mới và thứ mới.
Quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị bất lợi đối với sinh vật.
Theo Darwin, kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên đã
Tạo loài mới, thích nghi với môi trường sống.
Tạo ra nòi và thứ mới, thích nghi với môi trường sống.
Tạo loài mới, thích nghi với con người.
Tạo ra nòi và thứ mới, thích nghi với con người.
Theo Darwin, các nhân tố nào sau đây và mối quan hệ của nó, là cơ chế hình thành mọi đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống?
Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên.
Biến dị, di truyền, chọn lọc nhân tạo.
Đột biến, giao phối, chọn lọc nhân tạo.
Theo Darwin, loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của (A) theo con đường (B). (A) và (B) lần lượt là:
Đấu tranh sinh tồn, chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên, cách li sinh sản.
Chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng.
Chọn lọc nhân tạo, phân li tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình xuất hiện từ khi
Con người xuất hiện.
Con người biết chăn nuôi và trồng trọt.
Sự sống bắt đầu lên cạn.
Bắt đầu xuất hiện sự sống.
Nội dung nào sau đây không đúng, so với học thuyết của Darwin?
Toàn bộ sinh giới tuy đa dạng nhưng đều xuất phát từ nguồn gốc chung.
Chọn l
Nội dung nào sau đây không đúng, so với học thuyết của Darwin?
Toàn bộ sinh giới tuy đa dạng nhưng đều xuất phát từ nguồn gốc chung.
Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị, di truyền của sinh vật là nguyên nhân hình thành mọi đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống.
Chọn lọc tự nhiên trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật, theo con đường phân li tính trạng dẫn đến hình thành tính đa dạng của sinh giới.
Trong quá trình chọn lọc, việc tích lũy các biến dị có lợi là chủ yếu còn mặt đào thải các biến dị bất lợi chỉ là thứ yếu.
Để giải thích về nguồn gốc các loài, Darwin xem vai trò nhân tố tiến hóa sau đây quan trọng nhất?
Các biến dị cá thể.
Di truyền tích lũy các biến dị có lợi.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Đóng góp nỗi bật nhất của Darwin là:
Là người đầu tiên hiểu được cơ chế của di truyền và biến dị.
Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
Phát hiện đặc điểm thích nghi của sinh vật chỉ có tính tương đối.
Đề xuất khái niệm về biến dị cá thể và biến dị xác định.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là:
Chưa giải thích thành công về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Chưa giải thích thành công về quá trình hình thành loài mới.
Chưa hiểu rõ nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp, thường biến và đột biến.
Theo quan niệm Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa
đột biến cấu trúc NST.
đột biến gene.
biến dị cá thể.
đột biến số lượng NST.
Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là:
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài si
Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là:
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài sinh vật.
quần thể sinh vật.
Theo quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gene qui định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài SV có các đặc điểm thích nghi với MT.
Theo Darwin nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
Đột biến gene.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến số lượng NST.
Biến dị cá thể.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Theo Darwin, biến dị là những sai khác của một sinh vật so với đồng loại.
Theo Darwin, những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.
Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị.
Theo Darwin, toàn bộ sinh giới hiện nay đều có chung một nguồn gốc.
Hạn chế lớn nhất của học thuyết Darwin là:
Chưa xác định được mọi loài trên trái đất đều có chung nguồn gốc.
Không đề cập đến tác động của ngoại cảnh trong suốt quá trình sinh trưởng của loài.
Chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
Chưa khắc sâu vào đấu tranh sinh tồn.
Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là:
Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong qu
quan điểm của Darwin về bản chất là:
Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Nguyên nhân của quá trình tiến hóa theo Darwin là:
Môi trường thay đổi một cách từ từ, chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng với sự biến đổi đó, tự vươn lên để hoàn thiện.
Tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Tích lũy biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại cho cơ thể sinh vật.
Di truyền tất cả các tập tính phát sinh trong đời sống cá thể cho thế hệ con.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Theo Darwin nguyên nhân tiến hoá là do
tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.
ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.
ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Theo Darwin cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các
các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
Tiến hoá là sự tích luỹ các
các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo quan niệm của Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
phát sinh các biến dị cá thể.
Theo quan niệm của Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
biến dị xác định.
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suát cao.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
những biến dị cá thể.
Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Darwin được đo bằng
số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản.
số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn.
sức khoẻ của cá thể đó.
mức độ sống lâu của cá thể đó.
Theo Darwin, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là
điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.
các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Darwin cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm "Biến dị cá thể" là
Morgan.
Darwin.
Lamarck.
Mendel.
Khái niệm biến dị cá thể theo Darwin:
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định. Là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
Sự tái tổ hợp lại các gene trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính.
Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản.
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sống của cá thể.
Khi đề cập đến vai trò của biến dị trong chọn giống và tiến hóa, Darwin cho rằng:
Biến dị cá thể là nguyên liệu chính của chọn lọc tự nhiên.
Chỉ có những biến dị xác định mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Chỉ có những biến dị không
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hóa là những:
Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ theo hướng xác định.
Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ theo hướng không xác định.
Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định dưới tác dụng của ngoại cảnh.
Biến đổi trong đời cá thể do tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
tế bào.
quần xã.
quần thể.
cá thể.
Theo Darwin thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
Sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
Sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.
Sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài.
Sự phân hoá khả năng phát sinh các đột biến của các cá thể trong quần thể.
Thành công lớn nhất của Darwin trong học thuyết tiến hóa là đã khẳng định
loài mới được hình thành theo con đường phân ly tính trạng.
toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của sinh vật.
chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.
biến dị là nhân tố chính trong sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Tồn tại chủ yếu của học thuyết Darwin là:
Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò chọn lọc trong quá trình tiến hoá.
Giải thích chưa thỏa đáng về quá trình hình thàn
Tồn tại chủ yếu của học thuyết Darwin là:
Đánh giá chưa đầy đủ về vai trò chọn lọc trong quá trình tiến hoá.
Giải thích chưa thỏa đáng về quá trình hình thành loài mới.
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền biến dị.
Chưa thành công trong việc giải thích cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
Qua sơ đồ phân ly tính trạng, ta có thể kết luận toàn bộ sinh giới ngày nay đều:
Không có chung nguồn gốc.
Có chung nguồn gốc.
Có tổ chức cao.
Được thích nghi cao độ.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là:
Darwin.
Lamarck.
Mendel.
Miller.
Theo Darwin loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
và không có loài nào bị đào thải.
dưới tác dụng của môi trường sống.
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suát cao.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
những biến dị cá thể.
Theo quan niệm của Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể.
giao tử.
nhiễm sắc thể.
Theo Darwin, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là
điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.
các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.
chọn lọc tự nhiên thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.
sự tác động củ
Nguyên nhân tiến hoá theo Darwin là:
sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh.
sự thay đổi tập quán hoạt động ở động vật.
sinh vật luôn đấu tranh sinh tồn với các điều kiện sống bất lợi của môi trường.
do môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục.
Theo Darwin, cơ chế tiến hoá là:
sự tích luỹ nhanh chóng các biến đổi dưới tác động của ngoại cảnh.
quá trình vừa đào thải những biến dị có hại vừa tích luỹ các biến dị có lợi cho SV.
sự tích luỹ dần các biến đổi dưới tác động của ngoại cảnh.
sư di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động động vật.
Theo Darwin, chọn lọc nhân tạo là:
đào thải những biến dị bất lợi cho con người.
tích luỹ những biến dị có lợi cho con người.
vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người vừa đào thải những biến dị có hại cho bản thân sinh vật.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho con người.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là:
giải thích được sự hình thành loài mới.
đề xuất khái niệm biến dị cá thể.
giải thích thành công sự hợp lí tương đối các đặc điểm thích nghi.
phát hiện vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT.
Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là:
Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành các loài
Quan niệm nào sau đây là của Darwin:
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của CLTN, theo con đường phân li tính trạng.
Các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi chậm chạp của ngoại cảnh, không có loài nào bị đào thải.
Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gene của quần thể gốc theo hướng thích nghi.
Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu hình của quần thể gốc theo hướng thích nghi.
Theo Darwin, quá trình CLTN có vai trò:
Hình thành tập quán hoạt động ở động vật.
Tích luỹ các biến dị có lợi,đào thải các biến dị có hại đối với sinh vật.
Là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Tạo sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh.
Theo Darwin, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là:
Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính.
Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền.
Sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
các biến đổi nhỏ,riêng rẽ tích luỹ thành các sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của CLTN.
Trong tác phẩm nguồn gốc các loài, Darwin chưa làm sáng tỏ được:
Vai trò của CLTN.
Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện sống.
Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.
Theo Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là:
Theo Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là:
Thức ăn, kẻ thù, dịch bệnh.
Thức ăn, kẻ thù, các nhân tố vô sinh.
Điều kiện sống.
Đấu tranh sinh tồn.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin:
Hình thành các loài mới.
Hình thành các nòi mới.
Hình thành các giống mới.
Hình thành các nhóm phân loại.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình:
Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật.
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho sinh vật.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin:
Đưa ra học thuyết chọn lọc.
Đề xuất các biến dị cá thể có vai trò quan trọng trong tiến hóa.
Giải thích nguồn gốc chung các loài.
Giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi.
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
Nhiễm sắc thể.
Kiểu gene.
Allele.
Kiểu hình.
Tác giả của tác phẩm nổi tiếng "Nguồn gốc các loài" (1859) là
Lamarck.
Darwin.
Mendel.
Kimura.
Nhà tự nhiên học được đánh giá là người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho học thuyết tiến hoá là
Lamarck.
Kimura.
Darwin.
Engels.
Theo quan niệm của Darwin, "biến dị cá thể" được hiểu là
những biến đổi đồng loạt của của sinh vật theo một hướng xác định.
biến dị không xác định.
biến dị di truyền.
biến dị đột biến.
Theo Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
Theo Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hoá là
những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản của từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định.
biến dị di truyền.
biến dị đột biến.
Darwin đánh giá tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tập quán hoạt động của động vật dẫn đến kết quả
chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
làm xuất hiện những biến dị ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định.
làm xuất hiện những biến dị di truyền.
chỉ làm xuất hiện những biến dị không di truyền.
Theo Darwin, những biến đổi đồng loạt của sinh vật theo một hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.
là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá.
ít có ý nghĩa trong chọn giống và trong tiến hoá.
không có ý nghĩa đối với chọn giống và tiến hoá.
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là
quần thể vật nuôi hay cây trồng.
quần thể sinh vật nói chung.
những cá thể vật nuôi hay cây trồng.
cá thể sinh vật nói chung.
Theo Darwin, nguyên nhân dẫn đến chọn lọc nhân tạo là do
nhu cầu thị hiếu của con người rất đa dạng và rất phức tạp.
vật nuôi, cây trồng luôn luôn xuất hiện biến dị theo nhiều hướng.
con người đã tạo ra nhiều giống vật nuôi cây trồng.
vật nuôi, cây trồng luôn luôn xuất hiện biến dị theo nhiều hướng, có hướng phù hợp với nhu cầu thị hiếu của con người.
Theo Darwin, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người.
lo
Theo Darwin, nội dung của chọn lọc nhân tạo là
chọn và giữ lại những cá thể mang những đặc đặc điểm phù hợp với lợi ích con người.
loại bỏ những cá thể mang những đặc điểm không phù hợp với lợi ích con người.
gồm 2 mặt song song: vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
con người chủ động đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho bản thân sinh vật.
Động lực của chọn lọc nhân tạo là
nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
nhu cầu thị hiếu phức tạp và luôn thay đổi của con người.
lợi ích kinh tế do sinh vật đem lại.
khả năng tạo giống mới của con người.
Kết quả của chọn lọc nhân tạo là
vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người.
vật nuôi cây trồng ngày càng đa dạng, phong phú.
vật nuôi, cây trồng ngày càng thích nghi cao độ với điều kiện môi trường.
vật nuôi, cây trồng có tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp.
Từ gà rừng, ngày nay xuất hiện nhiều giống gà khác nhau như gà trứng, gà thịt, gà trứng- thịt, gà chọi, gà cảnh. Đây là kết quả của quá trình
phân ly tính trạng trong chọn lọc nhân tạo ở gà.
đột biến ở gà.
tạp giao các giống gà.
chọn lọc tự nhiên.
Theo Darwin, thực chất của của chọn lọc nhiên là
sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.
sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
Động lực của chọn lọc tự nhiên là
nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật.
sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.
các tác nhân
Động lực của chọn lọc tự nhiên là
nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.
sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật.
sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.
các tác nhân trong môi trường.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gene thích nghi hơn.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là:
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế dị truyền các biến dị.
Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
Chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành loài mới.
Chưa quan niệm đúng về nguyên nhân sự đấu tranh sinh tồn.
Darwin đã giải thích tính thích nghi của sinh vật có được là do
ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp.
sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động cho phù hợp với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.
sự đào thải các biến dị bất lợi, sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
sự đào thải các biến dị bất lợi, sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Theo Darwin,
loài mới được hình thành từ từ, qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.
loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một gốc.
