wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN lí thuyết 9

Total questions: 188

Worksheet time: 3hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?

a)

Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.

b)

Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.

c)

Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

d)

Gió thổi mạnh vào một bức tường.

2.

Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?

a)

Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển

b)

Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.

c)

Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.

d)

Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.

3.

Đơn vị của công cơ học có thể là:

a)

Jun (J)

b)

Niu tơn.met (N.m)

c)

Niu tơn.centimet (N.cm)

d)

Cả 3 đơn vị trên

4.

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:

a)

Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.

b)

Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.

c)

Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.

d)

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

5.

Biểu thức tính công cơ học là:

a)

A = F.S

b)

A = F/S

c)

A = F/v.t

d)

A = p.t

6.

Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:

a)

A= 105J

b)

A= 108J

c)

A= 106J

d)

A= 104J

7.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

8.

Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:

a)

800 J

b)

48 000 J

c)

2 880 kJ

d)

2 880 J

9.

Giá trị của công suất được xác định bằng:

a)

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

b)

Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.

c)

Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.

d)

Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m

10.

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:

a)

Ai thực hiện công lớn hơn?

b)

Ai dùng ít thời gian hơn?

c)

Ai dùng lực mạnh hơn?

d)

Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?

11.

Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?

a)

Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động.

b)

Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.

c)

Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.

d)

Gió thổi mạnh vào một bức tường.

12.

Lực nào sau đây khi tác dụng vào vật mà không có công cơ học?

a)

Lực kéo của một con bò làm cho xe dịch chuyển

b)

Lực kéo dây nối với thùng gỗ làm thùng trượt trên mặt sàn.

c)

Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật.

d)

Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.

13.

Đơn vị của công cơ học có thể là:

a)

Jun (J)

b)

Niu tơn.met (N.m)

c)

Niu tơn.centimet (N.cm)

d)

Cả 3 đơn vị trên

14.

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:

a)

Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.

b)

Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.

c)

Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.

d)

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

15.

Độ lớn của công cơ học phụ thuộc vào:

a)

Lực tác dụng vào vật và khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối của vật.

b)

Lực tác dụng vào vật và quảng đường vật dịch chuyển.

c)

Khối lượng của vật và quảng đường vật đi được.

d)

Lực tác dụng lên vật và thời gian chuyển động của vật.

16.

Biểu thức tính công cơ học là:

a)

A = F.S

b)

A = F/S

c)

A = F/v.t

d)

A = p.t

17.

Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực F= 500 000N. Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2km là:

a)

A= 105J

b)

A= 108J

c)

A= 106J

d)

A= 104J

18.

Để nâng một thùng hàng lên độ cao h, dùng cách nào sau đây cho ta lợi về công?

a)

Dùng ròng rọc cố định

b)

Dùng ròng rọc động

c)

Dùng mặt phẳng nghiêng

d)

Không có cách nào cho ta lợi về công.

19.

Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:

a)

800 J

b)

48 000 J

c)

2 880 kJ

d)

2 880 J

20.

Giá trị của công suất được xác định bằng:

a)

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

b)

Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m.

c)

Công thực hiện của lực có độ lớn 1N.

d)

Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m

21.

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết:

a)

Ai thực hiện công lớn hơn?

b)

Ai dùng ít thời gian hơn?

c)

Ai dùng lực mạnh hơn?

d)

Trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn?

22.

Biểu thức tính công cơ học là:

a)

A = F . t

b)

A = P . s

c)

A = F. s

d)

A = P / t

23.

Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của trọng lực là:

a)

1 J

b)

4 J

c)

2 J

d)

0 J

24.

Một vật trọng lượng 2N được kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang dịch chuyển được 0,5m. Công của lực kéo là:

a)

1 J

b)

2 J

c)

4 J

d)

0 J

25.

Chọn phát biểu đúng.

Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được gọi là

a)

Công cơ học.

b)

Công phát động.

c)

Công cản.

d)

Công suất.

26.

Chọn câu trả lời sai: Công suất có đơn vị là:

a)

Oát (w)

b)

Kilôoát (kw)

c)

Kilôoát giờ (kwh)

d)

Mã lực.

27.

Chọn câu sai Công của lực:

a)

A. Là đại lượng vô hướng.

b)

B. Có đợn vị là J.

c)

C . Đư­ợc tính bằng biểu thức. F.S.cosa

d)

D. Luôn luôn dương.

28.

Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:

a)

A. Hiệu suất.

b)

B. Công suất.

c)

C. Động lượng.

d)

D. Công.

29.

Giá trị của công suất được xác định bằng:

a)

Công thực hiện trong một đơn vị thời gian

b)

Công thực hiện khi vật di chuyển được 1m

c)

Công thực hiện của lực có độ lớn 1N

d)

Công thực hiện khi vật được nâng lên 1m

30.

Công thức tính công suất là

a)

P=A.sP=A.s

b)

P=AsP=\frac{A}{s}

c)

P=AtP=\frac{A}{t}

d)

P=A.tP=A.t

31.

đơn vị của công suất có thể là

a)

J.s

b)

W

c)

kg

d)

km/h

32.

Công thức tính công cơ học tổng quát

a)

A=F.S.cosαA=F.S.\cos\alpha

b)

A=F.Scos αA=\frac{F.S}{\cos\ \alpha}

c)

A=F2.S.cosαA=F^2.S.\cos\alpha

d)

A=F.cos αSA=\frac{F.\cos\ \alpha}{S}

33.

Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là

a)

0o0^o

b)

180o180^o

c)

90o90^o

d)

60o60^o

34.

Gọi   α\alpha  là góc giữa lực F và hướng của độ dời. Công của lực  được gọi là công cản nếu.

a)

α=π2\alpha=\frac{\pi}{2}  

b)

0α<π20\le\alpha<\frac{\pi}{2}  

c)

π2<απ\frac{\pi}{2}<\alpha\le\pi  

d)

α=0o\alpha=0^{o^{ }}  

35.

Công thức tính công suất

a)

p=A.t=F.v.cosαp=A.t=F.v.\cos\alpha

b)

p=At=F.v.cosαp=\frac{A}{t}=F.v.\cos\alpha

c)

p=At=Fvcosαp=\frac{A}{t}=\frac{F}{v}\cos\alpha

d)

p=A.t=F.vp=A.t=F.v

36.

Đơn vị của công trong hệ SI là

a)

W.

b)

mkg.

c)

J.

d)

N.

37.

Một vật thực hiện công khi

a)

giá của lực vuông góc với phương chuyển động

b)

giá của lực song song với phương chuyển động.

c)

lực đó làm vật biến dạng.

d)

lực đó tác dụng lên một vật làm vật đó chuyển dời.

38.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?

a)

Kwh

b)

W.

c)

N.m/s.

d)

HP

39.

Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm. Có thế làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?

a)

Chỉ thay đổi hiệu điện thế

b)

Chỉ thay đổi cường độ dòng điện

c)

Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn.

d)

Có thể thay đổi cả hiệu điện thế, điện trở, và cường độ dòng điện

40.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?

a)

Ôm (Ω)

b)

Oat (W)

c)

Vôn (V)

d)

Ampe (A)

41.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

a)

Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

b)

Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

c)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

d)

Giảm khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây

42.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 4 lần.

b)

Tăng 2 lần.

c)

Giảm 4 lần.

d)

Giảm 2 lần.

43.

Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12 V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế là bao nhiêu?

a)

7,2 V

b)

4,8 V

c)

11,4 V.

d)

19,2 V.

44.

Phát biểu nội dung định luật Ôm

(a)  

45.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = R/U

b)

U = I/R

c)

I = U/R

d)

U = R/I

46.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?

a)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

b)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

c)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

d)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

47.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

A. 1500 V.

b)

B. 15 V.

c)

C. 60 V.

d)

D. 6 V.

48.

Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

a)

A. Tăng 5V.

b)

B. Tăng 3V.

c)

C.Giảm 3V.

d)

D. Giảm 2V.

49.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

50.

Ampe kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

51.

Vôn kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

52.

Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn. Biểu thức nào sau đây là sai?

a)

I =URI\ =\frac{\text{U}}{\text{R}}

b)

U =I.RU\ =I.R

c)

I= RUI=\ \frac{\text{R}}{\text{U}}

d)

R = UIR\ =\ \frac{\text{U}}{\text{I}}

53.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng

a)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

b)

đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

c)

đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

đường cong không đi qua gốc tọa độ

54.

Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 15 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bang đèn là 0,8A. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là

a)

18,75V

b)

12V

c)

14,2V

d)

15,8V

55.

Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 4A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 16V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 2A nữa thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây khi đó là 

a)

24V    

b)

18V

c)

32V

d)

64V

56.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 20V thì dòng điện qua nó là 5A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó là

a)

1A

b)

1,25A

c)

4A

d)

4,25A

57.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2A. Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

a)

18A

b)

1,33A

c)

12A

d)

3A

58.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

59.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

I = R/U

b)

U = I/R

c)

I = U/R

d)

U = R/I

60.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Oát

b)

Vôn

c)

Ampe

d)

Ôm

61.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?

a)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

b)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

c)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

d)

Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.

62.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

63.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

A. 1500 V.

b)

B. 15 V.

c)

C. 60 V.

d)

D. 6 V.

64.

Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

a)

A. Tăng 5V.

b)

B. Tăng 3V.

c)

C.Giảm 3V.

d)

D. Giảm 2V.

65.

CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?

a)

I, U, A

b)

A, I, U

c)

I, A, U

d)

A, U, I

66.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

67.

Ampe kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

68.

Vôn kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

69.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

70.

Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:

a)

bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

b)

bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

c)

bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

d)

luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

71.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I = I1 = I2

b)

I = I1 + I2

c)

I ≠ I1 = I2

d)

I1 ≠ I2

72.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)
d)

UAB = U1 + U2

73.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

74.

Hai điện trở R1 = 15 Ω\Omega , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

undefined

b)

10 undefined

c)

11 undefined

d)

12 undefined

75.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

U = U1 = U2

b)

U = U1 + U2

c)

U ≠ U1 = U2

d)

U1 ≠ U2

76.

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?

a)

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.

b)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

c)

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

d)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

77.

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?

a)

RAB = R1 + R2

b)

IAB = I1 = I2

c)
d)

UAB = U1 + U2

78.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4 A. Tính R2?

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

15 Ω

d)

13 Ω

79.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

R = 9 Ω , I = 1A

c)

R = 2 Ω , I = 1A

d)

R = 2 Ω , I = 3A

80.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

A. 10V

b)

B. 11V

c)

C. 12V

d)

D. 13V

81.

Hai điện trở R1 = 30 , R2 = 15 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 85 ?

a)

A. 40

b)

B. 30

c)

C. 45

d)

D. 35

82.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Biết R1 = 2R2, ampe kế chỉ 1,8A, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 54V. Tính R1 và R2.

a)

A. R1 = 10 ; R2 = 20

b)

B. R1 = 15 ; R2 = 25

c)

C. R1 = 20 ; R2 = 10

d)

D. R1 = 10 ; R2 = 15

83.

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7 Ω. Hiệu điện thế UAB = 36V.

Tính cường độ dòng điện trong mạch.

a)

A. 1A

b)

B. 2A

c)

C. 1,2A

d)

D. 2,1A

84.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

A. 10 Ω

b)

B. 12 Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 13 Ω

85.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

A. R = 9 Ω , I = 0,6A

b)

B. R = 9 Ω , I = 1A

c)

C. R = 2 Ω , I = 1A

d)

D. R = 2 Ω , I = 3A

86.

Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

A. 40V

b)

B. 10V

c)

C. 30V

d)

D. 25V

87.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

a)

A. 9 Ω

b)

B. 5Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 4 Ω

88.

R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω mắc nối tiếp nhau. Gọi U1, U2, U3 lần lượt là hiệu điện thế của các điện trở trên. Chọn câu đúng.

a)

A. U1 : U2 : U3 = 1: 3 : 5

b)

B. U1 : U2 : U3 = 1: 2 : 3

c)

C. U1 : U2 : U3 = 3: 2 : 1

d)

D. U1 : U2 : U3 = 5: 3 : 1

89.

Hai điện trở R1= 5 và R2=10 mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào sau đây là sai?

a)

A. Điện trở tương đương của cả mạch là 15

b)

B. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A.

c)

C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V.

d)

D. Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1 là 20V.

90.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó tăng thêm một lượng là:

a)

A. 60 mA.

b)

B. 80 mA.

c)

C. 20 mA.

d)

D. 120 mA.

91.

Theo qui ước, dòng điện trong kim loại là dòng

a)

các electron dịch chuyển có hướng.

b)

các hạt nhân dịch chuyển có hướng.

c)

các hạt nhân tự do dịch chuyển có hướng.

d)

các electron tự do dịch chuyển có hướng.

92.

Cho sơ đồ mạch điện như hình. Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

K, K1 đóng; K2 mở

b)

K đóng; K1, K2 mở

c)

Cả 3 K, K1, K2 đều đóng

d)

K, K2 đóng; K1 mở

93.

Thế nào là hiện tượng đoản mạch?

a)

A. Khi dây điện bị đứt.

b)

B. Khi hai cực của nguồn bị nối tắt.

c)

C. Khi dây dẫn điện quá ngắn.

d)

D. Cả ba trường hợp trên đều đúng.

94.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là

a)

2 A

b)

2,5 A

c)

4 A

d)

0,4 A

95.

Ba điện trở R1, R2, R3 được mắc song song vào hai điểm A và B. Biết cường độ dòng điện qua R2 là 0,6 A và R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω, R3 = 60 Ω. Cường độ dòng điện qua R1, R3 và qua mạch chính có giá trị lần lượt là

a)

0,9 A; 0,3 A và 1,8 A

b)

0,9 A; 0,3 A và 1,5 A

c)

0,5 A; 0,3 A và 1,8 A

d)

0,9 A; 0,5 A và 1,8 A

96.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ôm , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2 A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4 A. Điện trở R2 có giá trị là

a)

10 Ôm

b)

12 Ôm

c)

15 Ôm

d)

13 Ôm

97.

Hai điện trở R1 = 15 Ω\Omega , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

undefined

b)

10 undefined

c)

11 undefined

d)

12 undefined

98.

Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40V

b)

10V

c)

30V

d)

25V

99.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4 A. Tính R2?

a)

10 Ω

b)

12 Ω

c)

15 Ω

d)

13 Ω

100.

Đồ thị  biểu diễn  mối liên hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy qua dây dẫn và hiệu điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn là: 

a)

đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

b)

đường thẳng song song với trục hoành

c)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

d)

đường cong

101.

Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Biết các dụng cụ đều hoạt động bình thường. Thông tin nào sau đây là đúng?

a)

Bóng đèn và quạt trần mắc song song với nhau.

b)

Cường độ dòng điện qua bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.

c)

Tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ điện bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

d)

Các thông tin trên đều đúng.

102.

Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40V

b)

30V

c)

25V

d)

10V

103.

Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2mm^2  . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

a)

R = 85Ω

b)

R = 8,5Ω

c)

R = 0,85Ω

d)

R = 0,085Ω

104.

Trên hình 1 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàhiệu điện thế đối với 1 dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R1,R2, R3 có giá trị là:

a)

R1 = 20Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω

b)

R1 = 12Ω, R2 = 8,3Ω, R3 = 4,16Ω

c)

R1 = 60Ω, R2 = 120Ω, R3 = 240Ω

d)

R1 = 30Ω, R2 = 120Ω, R3 = 60Ω

105.

Cho mạch điện như hình vẽ:

R1 = 8 ôm, đèn có hiệu điện điện thế định mức là 8V và điện trở 8 ôm, U = 30 V. Cho R = 16 ôm. Đèn sáng như thế nào?

a)

Đèn sáng bình thường

b)

Đèn sáng mạnh

c)

Đèn sáng yếu

d)

Chưa đủ dữ kiện để kết luận

106.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

107.

Xét các dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp 3 lần và tiết diện giảm đi 2 lần thì điện trở của dây dẫn:

a)

A. Tăng gấp 1,5 lần

b)

B. Giảm đi 6 lần

c)

C. Tăng gấp 6 lần

d)

D. Giảm đi 1,5 lần.

108.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:

a)

4V

b)

2V

c)

8V

d)

4000V

109.

Câu 1: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

110.

Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn.

b)

Khối lượng của dây dẫn.

c)

Chiều dài của dây dẫn.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

111.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

112.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1l_1  = 10m có điện trở  R1R_1   và một dây dẫn bằng nhôm dài  l2l_2^{ }   = 5m có điện trở  R2R_2^{ }  . Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh  R1R_1   và R2R_2  ?

a)

  R1= 2R2R_{1_{ }}=\ 2R_2  

b)

R1<2R2R_1<2R_2  

c)

R1>2R2R_{1_{ }}>2R_2  

d)

Không đủ điều kiện để so sánh

113.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1R_1^{ }   và dây kia dài 6m có điện trở R2R_2  . Tính tỉ số  R1R2\frac{R_1}{R_2}  

a)

6 Ω

b)

2 Ω

c)

3 Ω

d)

13Ω\frac{\text{1}}{\text{3}}\Omega  

114.

Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài có tiết diện và điện trở tương ứng là S1S_1  , R1R_1   và S2S_2  , R2R_2  . Hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

S1R1=S2R2S_1R_1=S_2R_2  

b)

S1R1=S2R2\text{}\frac{S_1}{R_1}=\frac{S_2}{R_2}  

c)

R1R2=S1S2R_1R_2=S_1S_2  

d)

Cả ba hệ thức trên đều sai

115.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

116.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1S_1   = 5 mm2mm^2   và điện trở R1R_1  = 8,5 Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2S_2   = 0,5 mm2mm^2  . Tính điện trở R2R_2  .

a)

8,5 Ω

b)

85 Ω

c)

50 Ω

d)

55 Ω

117.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6Ω

c)

 8 Ω

d)

 2 Ω

118.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?

a)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây

b)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây

c)

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

d)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây

119.

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?

a)

R = U.I

b)
c)
d)
120.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

b)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau

c)

Các dây dẫn chiều dài khác nhau, tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

d)

Các dây dẫn có chiều dài, tiết diện như nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau.

121.

Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Sắt

b)

Nhôm

c)

Bạc

d)

Đồng

122.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=l1l2\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_1}{l_2}

b)

R1R2=l2l1\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_2}{l_1}

c)

R1. R2=l1. l2R_{1_{ }}.\ R_2=l_1.\ l_2

d)

R1. l1=R2. l2R_1.\ l_1=R_2.\ l_2

123.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=S1S2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{S_2}

b)

R1R2=S2S1\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2}{S_1}

c)

R1R2=S12S22\frac{R_1}{R_2^{ }}=\frac{S_1^2}{S_2^2}

d)

R1R2=S22S12\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2^2}{S_1^2}

124.

Điện trở suất của một chất cho biết điện trở của một dây dẫn:

a)

có chiều dài 1m, tiết diện 1m2

b)

có chiều dài 1m

c)

có tiết diện 1m2

d)

có chiều dài 1cm, tiết diện 1mm2

125.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng (điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm), dài 12m, tiết diện 0,2mm2. Điện trở của đoạn dây trên có thể nhận giá trị:

a)

141,17 Ω

b)

1,02 Ω

c)

2,83.10-10

d)

2400/17 Ω

126.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?

a)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn.

b)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng bé.

c)

Dây dẫn càng dài thì dẫn điện càng tốt.

d)

Chiều dài dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.

127.

Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 (ôm) và 4 (ôm). Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

a)

25m

b)

35m

c)

40m

d)

45m

128.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

A. không đổi.

b)

B. tăng 16 lần.

c)

C. giảm 16 lần.

d)

D. tăng 8 lần.

129.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

a)

Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

b)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

c)

Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

d)

Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

130.

. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn

b)

Khối lượng của dây dẫn

c)

Chiều dài của dây dẫn

d)

Tiết diện của dây dẫn

131.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2

a)

b)

c)

d)

1/3Ω

132.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.

a)

240Ω

b)

12Ω

c)

48Ω

d)

133.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?

a)

b)

c)

d)

134.

Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.

a)

24cm

b)

12cm

c)

10cm

d)

16cm

135.

Đường dây dẫn của một mạng điện trong gia đình nếu nối dài liên tiếp với nhau sẽ có chiều dài tổng cộng là 500m và điện trở của mỗi đoạn có chiều dài là 1m của đường dây này có điện trở trung bình là 0,02Ω . Điện trở tổng cộng của toàn bộ đường dây dẫn nối dài liên tiếp này là:

a)

10cm

b)

12cm

c)

10Ω

d)

12Ω

136.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:

a)

b)

c)

d)

137.

Đoạn dây dẫn nối từ cột điện vào một gia đình có chiều dài tổng cộng là 50m và có điện trở tổng cộng là 0,5Ω . Hỏi mỗi đoạn dài 1m của dây này có điện trở là bao nhiêu?

a)

0,01Ω

b)

0,001Ω

c)

0,1Ω

d)

138.

Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9Ω . Điện trở của dây cáp điện này là:

a)

0,6Ω

b)

c)

0,06Ω

d)

0,04Ω

139.

Vật có cơ năng khi

a)

vật có khả năng sinh công

b)

vật có khối lượng lớn

c)

vật có tính ì lớn

d)

vật đứng yên

140.

Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất.

a)

Khối lượng.

b)

Trọng lượng riêng.

c)

Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.

d)

Khối lượng và vận tốc của vật.

141.

Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khối lượng.

b)

Độ biến dạng của vật đàn hồi.

c)

Khối lượng và chất làm vật.

d)

Vận tốc của vật.

142.

Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau, vật nào không có thế năng?

a)

Viên đạn đang bay.

b)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

c)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

143.

Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khối lượng.

b)

Vận tốc của vật.

c)

Khối lượng và chất làm vật.

d)

Khối lượng và vận tốc của vật.

144.

Trong các vật sau, vật nào không có động năng?

a)

Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.

b)

Hòn bi lăn trên sàn.

c)

Máy bay đang bay.

d)

Viên đạn đang bay.

145.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng? Hãy chọn câu đúng nhất.

a)

Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.

b)

Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn.

c)

Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.

d)

Cơ năng của vật là một dạng động năng.

146.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật không có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.

a)

Con chim đang bay lượn trên trời.

b)

Xe đạp đang chuyển động lên dốc.

c)

Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà.

d)

Một máy bay đang đáp cánh xuống sân bay.

147.

Cơ năng của vật bằng nhau khi

a)

hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.

b)

hai vật chuyển động với các vận tốc bằng nhau.

c)

hai vật chuyển động cùng vận tốc, cùng độ cao và cùng khối lượng.

d)

hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.

148.

Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau.

a)

Thế năng và động năng là hai dạng của cơ năng.

b)

Một vật chỉ có thể có động năng hoặc thế năng.

c)

Cơ năng của vật bằng hiệu thế năng và động năng của vật.

d)

Cơ năng của vật bằng tích thế năng và động năng của vật.

149.

Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?

a)

Viên đạn đang bay

b)

Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất

c)

Hòn bi đang lăn trên mặt đất nằm ngang

d)

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất

150.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động

b)

Vật có động năng có khả năng sinh công

c)

Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều

d)

Động năng của vật chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật, không phụ thuộc vào khối lượng của vật

151.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cơ năng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn

b)

Một vật chỉ có khả năng sinh công khi có thế năng hấp dẫn

c)

Một vật càng lên cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

d)

Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào mốc tính độ cao

152.

Một vật có khối lượng m được nâng lên độ cao h rồi thả rơi. Tính công của vật thực hiện được cho đến khi chạm mặt đất.

a)

10mh

b)

5mh

c)

20mh

d)

2mh

153.

Động năng phụ thuộc yếu tố gì?

a)

Động năng không phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó

b)

Động năng phụ thuộc khối lượng của nó

c)

Động năng phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó

d)

Động năng phụ thuộc vận tốc của nó

154.

Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của:

a)

mũi tên

b)

cánh cung

c)

tay người

d)

tất cả đều đúng

155.

Một vật nặng được móc vào một đầu lò xo treo cách mặt đất một khoảng nhất định. Khi vật ở trạng thái cân bằng hệ vật và lò xo có dạng cơ năng nào?

a)

Động năng và thế năng hấp dẫn

b)

Chỉ có thế năng hấp dẫn

c)

Chỉ có thế năng đàn hồi

d)

Có cả thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi

156.

Bỏ qua sức cản của không khí. Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A, rơi xuống mặt đất tại vị trí D. Tại vị trí nào vật không có thế năng?

a)

Vị trí A

b)

Vị trí B

c)

Vị trí C

d)

Vị trí D

157.

Thả viên bi lăn trên một cái máng có hình vòng cung. Ở vị trí nào viên bi có động năng lớn nhất?

a)

Vị trí A

b)

Vị trí B

c)

Vị trí C

d)

Ngoài 3 vị trí trên

158.

Một con lắc đang dao động từ vị trí A sang vị trí B và ngược lại. Nếu lấy mốc tính độ cao là mặt đất và bỏ qua ma sát với không khí thi tại điểm A và điểm B, con lắc:

a)

có cơ năng bằng không

b)

chỉ có thế năng hấp dẫn

c)

chỉ có động năng

d)

có cả động năng và thế năng hấp dẫn

159.

Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng để quả cầu của con lắc ở vị trí A rồi buông tay cho con lắc dao động. Bỏ qua ma sát của không khí. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Con lắc chuyển động từ A về đến C động năng tăng dần, thế năng giảm dần

b)

Con lắc chuyển động từ C đến B, thế năng tăng dần, động năng giảm dần

c)

Cơ năng của con lắc ở C nhỏ hơn ở A

d)

Thế năng của con lắc ở A bằng ở B

160.

Từ điểm A, một vật được ném lên theo phương thẳng đứng. Vật lên đến vị trí cao nhất B rồi rơi xuống đến điểm C trên mặt đất. Gọi D là điểm bất kì trên đoạn AB. Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Động năng của vật tại A lớn nhất

b)

Động năng của vật tại A bằng thế năng của vật tại B

c)

Động năng của vật ở tại C lớn nhất

d)

Cơ năng của vật tại A nhỏ hơn tại C

161.

Hãy chọn đáp án đúng cho hai phát biểu sau:

Phát biểu 1: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.


Phát biểu 2: Nếu khi một vật chuyển động, ở vị trí nào vật có động năng lớn nhất thì ở vị trí đó thế năng của nó sẽ nhỏ nhất.

a)

Phát biểu 1 đúng, phát biểu 2 sai.

b)

Phát biểu 2 đúng, phát biểu 1 sai.

c)

Phát biểu 1 và 2 đều sai

d)

Phát biểu 1 và 2 đều đúng.

162.

Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng thì ... , người ta nói cơ năng được bảo toàn.

a)

tăng lên

b)

không đổi

c)

giảm đi

d)

có thể tăng hoặc giảm

163.

Khi bắn cung thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?

a)

Động năng chuyển hóa thành thế năng

b)

Thế năng chuyển hóa thành động năng

c)

Thế năng được bảo toàn

d)

Động năng được bảo toàn

164.

Khi nước từ trên đập cao chảy xuống thì năng lượng nào chuyển hoá thành năng lượng nào?

a)

Thế năng chuyển hoá thành động năng.

b)

Động năng chuyển hoá thành thế năng.

c)

Không có sự chuyển hóa năng lượng

d)

Cả 2 đáp án đều đúng

165.

Chọn phát biểu sai về chuyển động của con lắc:

a)

Trong chuyển động của con lắc đã có sự chuyển hóa liên tục các dạng cơ năng: Thế năng chuyển hoá thành động năngđộng năng chuyển hoá thành thế năng.

b)

Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng

c)

Khi con lắc ở vị trí cao nhất, thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng

d)

Khi con lắc ở vị trí cao nhất, động năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành thế năng.

166.

Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J. Xác định trọng lực tác dụng lên vật

a)

50N

b)

40N

c)

30N

d)

20N

167.

Đưa một vật có khối lượng m lên độ cao 20m. Ở độ cao này vật có thế năng 600J, vật rơi với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi khi rơi tới độ cao bằng 5m, động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?

a)

200J

b)

300J

c)

150J

d)

450J

168.

Trường hợp nào sau đây không có sự bảo toàn cơ năng của vật?

a)

Một vật nặng rơi từ trên cao xuống dưới

b)

Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

c)

Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nhẵn

d)

Một con bò đang kéo xe

169.
Động năng là dạng năng lượng do vật
a)
chuyển động mà có
b)
nhận được từ vật khác mà có
c)
đứng yên mà có
d)
va chạm mà có
170.
Động năng là một đại lượng
a)
có hướng, luôn dương
b)
có hướng, không âm
c)
vô hướng, không âm
d)
vô hướng, luôn dương
171.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
a)
phụ thuộc vào khối lượng của vật
b)
không phụ thuộc vào hệ quy chiếu
c)
là đại lượng vô hướng, không âm
d)
phụ thuộc vào vận tốc của vật
172.
Độ biến thiên động năng của một vật chuyển động bằng
a)
công của lực ma sát tác dụng lên vật
b)
công của lực thế tác dụng lên vật
c)
công của trọng lực tác dụng lên vật
d)
công của ngoại lực tác dụng lên vật
173.
Điều nào sau đây đúng khi nói về động năng?
a)
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
b)
Động năng của một vật là một đại lượng vô hướng
c)
Trong hệ kín, động năng của hệ được bảo toàn
d)
Động năng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc
174.
Đặc điểm nào sau đây không phải là động năng của một vật?
a)
có thể dương hoặc bằng không
b)
phụ thuộc vào hệ quy chiếu
c)
tỉ lệ với khối lượng của vật
d)
tỉ lệ với vận tốc của vật
175.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
b)
động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
c)
động năng là đại lượng vô hướng và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
d)
động năng là đại lượng vectơ và có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
176.
Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
a)
7200 J
b)
200 J
c)
200 kJ
d)
72 kJ
177.
Một chiếc xe khối lượng 220 kg đang chạy với tốc độ 14 m/s. Công cần thực hiện để tăng tốc xe lên tốc độ 19 m/s là bao nhiêu?
a)
18150J
b)
21560J
c)
39710J
d)
2750J
178.
Một cái búa có khối lượng 4kg đập thẳng vào một cái đinh với vận tốc 3 m/s làm đinh lún vào gỗ một đoạn 0,5cm. Lực trung bình của búa tác dụng vào đinh có độ lớn
a)
1,5N
b)
6N
c)
360N
d)
3600N
179.
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
a)
Khối lượng của vật
b)
Động năng của vật
c)
Độ cao của vật
d)
Gia tốc trọng trường
180.
Chọn phát biểu đúng về thế năng trọng trường
a)
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và tại vị trí cuối
b)
Trọng lực sinh công âm khi vật đi từ cao xuống thấp
c)
Trọng lực sinh công dương khi đưa vật từ thấp lên cao
d)
Công của trọng lực đi theo đường thẳng nối hai điểm đầu và cuối bao giờ cũng nhỏ hơn đi theo đường gấp khúc giữa hai điểm đó
181.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất, chiều dương hướng lên trên. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
a)
thế năng của vật giảm dần
b)
động năng của vật giảm dần
c)
thế năng của vật tăng dần
d)
động lượng của vật giảm dần
182.
Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường
a)
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái Đất
b)
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m^2
c)
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức W_t = mgh.
d)
Khi tính thế năng trọng trường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng
183.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
a)
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương
b)
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm
c)
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương
d)
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm
184.
Thế năng trọng trường là đại lượng
a)
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
b)
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
c)
vectơ cùng hướng với vectơ trọng lực
d)
vectơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
185.
Hai vật có khối lượng m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
a)
bằng hai lần vật thứ hai
b)
bằng một nửa vật thứ hai
c)
bằng vật thứ hai
d)
bằng ¼ vật thứ hai
186.
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm yên trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s^2. Khi chọn gốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
a)
15 kJ, -15 kJ
b)
150 kJ, -15 kJ
c)
1500 kJ, 15 kJ
d)
150 kJ, -150 kJ
187.
Một vật có khối lượng 3 kg đặt tại vị trí trọng trường mà có thế năng là Wt1 = 600J. Thả vật rơi tự do tới mặt đất tại đó thế năng của vật là Wt2 = -900J. Lấy g = 10m/s^2. Mốc thế năng được chọn cách mặt đất
a)
40m
b)
50m
c)
60m
d)
70m
188.
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 400 kg lên đến vị trí độ cao 25 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s^2. Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này xuống phía dưới tới vị trí có độ cao 10 m.
a)
100 kJ
b)
75 kJ
c)
40 kJ
d)
60 kJ