NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về tiến hóa hóa học
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Tiến hóa hóa học là quá trình?
hình thành các hạt Coacervate
xuất hiện cơ chế tự sao.
xuất hiện các enzyme.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học tiến hóa tiền sinh học tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học tiền hóa sinh học tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học tiến hóa hóa học tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học tiến hóa tiền sinh học tiến hóa hóa học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có:
CO
H2O
Oxygen
NH3
Trong sự hình thành các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
Tia tử ngoại, bức xạ nhiệt của mặt trời
Hoạt động của núi lửa, sự phân rã nguyên tố phóng xạ
Tia tử ngoại, năng lượng sinh học
Sự phóng điện trong khí quyển, bức xạ mặt trời
Quá trình nào đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương nguyên thủy?
Nhân đôi
Trùng phân.
Phiên mã.
Thủy phân.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic aicd
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Kết quả thí nghiệm của Miller và Urey (1953) đã chứng minh
Các chất hữu cơ được hình thành phổ biến từ con đường sinh học
Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ năng lượng sinh học
Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là RNA?
RNA có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (protein).
RNA có kích thước nhỏ hơn DNA.
RNA có thành phần nucleotide loại uracil
RNA là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình
Hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ
Hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong ao, hồ nước ngọt.
trong đại dương nguyên thuỷ.
khí quyển nguyên thuỷ.
trong lòng đất.
Đâu là kết luận không đúng về quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất?
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai và những tế bào sống đầu tiên
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai sau đó là cơ thể sinh vật nhân sơ đầu tiên
Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay
Tiến hóa hóa học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự
hình thành các đại phân tử.
xuất hiện cơ chế tự sao chép.
hình thành lớp màng.
xuất hiện các enzyme.
Từ hợp chất vô cơ đã hình thành nên hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên nhờ:
Hoạt động của hệ enzyme xúc tác.
Các nguồn năng lượng tự nhiên như năng lượng mặt trời, sấm sét, sự phân rã các chất phóng xạ.
Dung nham trong lòng đất.
Mưa acid.
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
Nucleic acid và protein.
Amino acid và protein.
Protein và Lipid.
Amino acid và Nucleic acid.
Sự kiện nào dưới đây không phải là sự kiện nổi bật của tiến hóa tiền sinh học?
Sự xuất hiện của các enzyme.
Hình thành nên các chất hữu cơ phức tạp protein và nucleic acid.
Sự tạo thành các Coacervate.
Sự hình thành nên màng lipoprotein.
Trong cơ thể sống, nucleic acid đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào sau đây?
Sinh sản và di truyền.
Nhân đôi NST và phân chia tế bào.
Tổng hợp và phân giải các chất.
Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập.
Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành:
Mầm mống của sự sống.
Các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Protein và nucleic acid từ các chất hữu cơ.
Các chất hữu cơ và vô cơ từ các nguyên tố nổi lên trên bề mặt thạch quyển nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Cho các hợp chất phân tử sau được xuất hiện trong quá trình tiến hóa hóa học:
1 Amino acid, nucleotide ,2 Carbohydrogen , 3 Saccharide,lipid, 4 RNA, 5 Protein, nucleic acid
6 DNA
2-3-1-5-6-4
1-3-2-5-6-4
2-3-1-5-4-6
1-3-2-5-4-6
Khi nói về nguồn gốc sự sống, khẳng định nào sau đây chưa chính xác:
A. Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học đã có sự hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn tiến hóa hóa học.
C. Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành mầm mống sống đầu tiên.
D. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên có sự tham gia của năng lượng sinh học.
Khi nói về nguồn gốc sự sống, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tế bào nguyên thủy xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
B. Tế bào nhân sơ xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
C. Tế bào nhân thực xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa sinh học.
D. Đơn bào nhân thực xuất hiện trước rồi mới tới đa bào nhân thực.
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ?
A. Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
B. Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
C. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
D. Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất
Người ta chia giai đoạn phát triển của trái đất thành:
A. 6 đại và 12 kỉ.
B. 5 đại và 12 kỉ.
C. 6 đại và 11 kỉ.
D. 5 đại và 11 kỉ.
Cây có mạch và động vật lên cạn xuất hiện ở kỉ nào?
A. Kỉ Ordivician
B. Kỉ Silurian
C. Kỉ Cambrian
D. Kỉ Pecmian
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật cỏ hoa xuất hiện ở
A. Kỉ Trias (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
B. Kỉ Cretaceous (Phấn trấng) thuộc đại Trung sinh.
C. Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
D. Kỉ Jura thuộc trung sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh
Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
Kỉ Trias (Tam điệp) của đại Trung sinh.
Cho đến nay, các bằng chứng hoá thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại nào sau đây?
Nguyên sinh.
Trung sinh.
Tân sinh.
Cổ sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Đại Trung sinh.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
Kỉ Carboni-ferous.
Kỉ Permian.
Kỉ Devonian.
Kỉ Trias.
Sự sống từ dười nước di chuyển lên cạn vào kỉ nào? Và điều kiện nào giúp cho sự kiện này xảy ra?
Kỉ Silurian, do hoạt động quang hợp tạo ra oxygen phân tử và hình thành lớp ozone làm màn chống tia tử ngoại.
Kỉ Silurian, do nước biển rút nhanh, buộc động vật phải thích nghi với đời sống trên cạn.
Kỉ Carboni-ferous, do hoạt động quang hợp tạo ra oxygen phân tử và hình thành lớp ozone làm màn chống tia tử ngoại.
Kỉ Carboni-ferous, do nước biển rút nhanh, buộc động vật phải thích nghi với đời sống trên cạn.
Băng hà trong lịch sử sinh giới xuất hiện đầu tiên ở kỷ nào:
Kỉ Permian.
Kỉ Carboni-ferous.
Kỉ Silurian.
Kỉ Ordivician.
Sự kiện quan trọng nhất trong đại Cổ sinh là:
Xuất hiện sự sống nguyên thủy.
Sự tiến lên cạn của các loài động vật.
Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ.
Thực vật hạt trấn và bò sát phát triển ưu thế.
Thứ tự sắp xếp đúng của đại cổ sinh:
Cambrian->Ordivician Devonian->Silurian-> Carboni-ferous->Permian.
Pecmian -> Carboni-ferous -> Devonian -> Silurian -> Cambrian -> Ordivician.
Cambrian -> Ordivician -> Silurian -> Devonian -> Carboni-ferous -> Permian.
Cambrian -> Devonian -> Ordivician -> Silurian -> Carboni-ferous->Permian.
Đặc điểm của kỉ Silurian (đại Cổ sinh) được coi là quan trọng nhất:
Xuất hiện cây có mạch, quyết trần, động vật tiến lên cạn.
Mực nước biến giảm, khí hậu khô.
Phân hóa tảo.
Bắt đầu xuất hiện bò sát.
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại:
Tân sinh.
Trung sinh
Thái cổ.
Nguyên sinh.
Bò sát cổ lần lượt phát sinh, phát triển, tuyệt diệt ở các kỉ:
Carboni-ferous → Jura → Đệ tam
Permian → Jura → Đệ tam
Permian → Jura → Đệ tứ
Carboni-ferous → Jura → Cretaceous
Môi trường sống của sinh vật gồm có:
Đất - nước - không khí
Đất - nước - không khí - sinh vật
Đất - nước - không khí - trên cạn
Đất - nước - trên cạn - sinh vật
Sự khác nhau chủ yếu giữa môi trường nước và môi trường cạn là
Nước có nhiều khoáng hơn đất.
Cường độ ánh sáng ở môi trường cạn cao hơn môi trường nước.
Nồng độ oxygen ở môi trường cạn cao hơn ở môi trường nước.
Nước có độ nhớt thấp hơn không khí.
Loài vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với cây họ Đậu để đảm bảo cung cấp môi trường kị khí cho việc cố định nito, chúng có môi trường sống là
Trên cạn
Sinh vật
Đất
Nước
Các loài thực vật thủy sinh có môi trường sống là
Trên cạn
Sinh vật
Đất
Nước
Môi trường sống của cây xanh là:
Đất và không khí
Đất và nước
Không khí và nước
Đất
Da người có thể là môi trường sống của:
Giun đũa kí sinh
Chấy, rận, nấm
Sâu
Thực vật bậc thấp
Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 210C đến 350C. Giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong số các loại môi trường dưới đây thì có bao nhiêu loại môi trường mà sinh vật có thể sống?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35 độ c, độ ẩm từ 75%-95%
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40 độ c, độ ẩm tù 85%-95%
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 30 độ c, độ ẩm từ 85% -95%
Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30 độ c . độ ẩm từ 90%-100%
Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau:
Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh
Nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên sinh vật:
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết…
Là các nhân tố sinh thá
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
Tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Khi nói về các nhân tố sinh thái, điều nào dưới đây không đúng?
Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
Các loài sinh vật có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái
Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng mọt nhân tố sinh thái.
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Độ ẩm.
Gió.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nhân tố sinh thái là gì?
Là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Là các mối quan hệ của sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Giới hạn sinh thái là:
Khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Là khoảng không gian sinh thái ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố sinh thái cùng tác động qua lại với nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.
Là giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.
Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái:
Vô sinh
Hữu sinh
Vô cơ
Chất hữu cơ
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:
Vô sinh
Hữu sinh
Hữu sinh và vô sinh
Hữu cơ
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?
Có vùng phân bố rộng
Có vùng phân bố hạn chế
Có vùng phân bố hẹp.
Không xác định được vùng phân bố.
Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2 độ C đến 44 độ C, điểm cực thuận là 28 độ C.Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5 độ C đến 42 độ C, điểm cực thuận là 30 độ C.Nhận định nào sau đây là đúng?
Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn.
Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phàn bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. nhận định nào sau đây không đúng?
A. 42 độ C là giới hạn trên
B. 42 độ C là giới hạn dưới
C. 42 độ C là điểm gây chết
D. 5,6 độ C là điểm gây chết
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C nhận định nào sau đây đúng ?
A. 42 độ C là giới hạn dưới
B. 5,6 - 42 độ C là khoảng thuận lợi
C. 5,6 - 42 độ C là khoảng chống chịu
D. 5,6 độ C là điểm gây chết
Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
A. Cá
B. Lưỡng cư.
C. Bò sát.
D. Thú.
Nhóm sinh vật nào có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?
A. Cá
B. Ốc.
C. Lưỡng cư.
D. Chim.
Loài Cá chép cá rô phi
Điểm chết dưới (0C) 2 5.6
Điểm cực thuận (0C) 28 30
Điểm chết trên (0C) 44 42
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn.
B. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
D. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
C. Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật?
(1) Biến đổi hình thái và sự phân bố.
(2) Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.
(3) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
(4) Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
A. (1), (2), (3)
B. (1), (3), (4)
C. (2), (3), (4)
D. (1), (2), (3), (4)
Khả năng thích nghi của động vật ở nơi không có ánh sáng là?
A. Cơ quan thị giác phát triển.
B. Cơ quan xúc giác tiêu giảm.
C. Nhận biết nhau bằng mùi đặc trưng.
D. Cơ quan thị giác tiêu giảm.
Kết luận nào sau đây không đúng về động vật hằng nhiệt?
A. Các loài thuộc lớp thú, chim là động vật hằng nhiệt.
B. Động vật hằng nhiệt ở vùng lạnh có kích thước nhỏ hơn động vật hằng nhiệt ở vùng nóng.
C. Khi ngủ đông gấu vẫn giữ được nhiệt độ cơ thể ổn định.
D. Động vật hằng nhiệt có cơ chế tự điều chỉnh được nhiệt độ cơ thể.
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước các phần nhô ra như tai, đuôi, chi nhỏ hơn các phần tương ứng với loài có họ hàng gần gũi sống ở vùng xích đạo. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của nhân tố nào?
A. Nhiệt độ
B. Độ ẩm
C. Ánh sáng
D. Gió
Nhóm nào sau đây chỉ có động vật hằng nhiệt:
A. Chim bói cá, cá voi, cá thu, thằn lằn.
B. Cá voi, cá sấu, hải cẩu, chim cánh cụt.
C. San hô, cá sấu, cá mập, chim cánh cụt.
D. Chim bói cá, cá voi, chim hải âu, chim cánh cụt.
Khi trồng rau xanh, cần phải bón phân đạm để lá phát triển tốt. Trong lúc trồng cây lấy củ thì đạm chỉ cần cho giai đoạn đầu, sau đó cần bón kali. Đây là ứng dụng quy luật sinh thái cơ bản nào?
Quy luật giới hạn sinh thái.
Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
Quy luật tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái.
Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Đặc điểm thích nghi sau không gặp ở những động vật hoạt động ban đêm:
thân có màu sắc sặc sỡ dễ nhận biết.
mắt rất tinh dễ quan sát.
xúc giác phát triển
mắt nhỏ lại hoặc tiêu giảm
Nhiệt độ tác động đến
Hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật
Hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian
