wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG CP VN

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

7.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

8.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

9.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

10.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui cùng hướng về tương lai tươi sáng.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

11.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

12.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

13.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

14.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

15.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

16.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

17.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

18.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

19.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

20.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

21.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

22.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

23.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

24.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

25.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

26.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

27.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

28.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

29.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

30.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

31.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

32.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

33.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

34.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

35.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

36.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

37.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

38.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

39.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

40.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả âm thanh qua chi tiết:

a)

a. tiếng người hờ thóc từ những nhà có người chết

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiế

d)

d. a và c đúng

41.

Tràng và thị gặp nhau mấy lần trước khi lấy nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Ai là người liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng

b)

b. thị

c)

c. bà cụ Tứ

d)

d.Ông hàng xóm

43.

Sau khi lấy thị, Tràng nhận ra những điều gì?

a)

a. hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng

b)

b. hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này

c)

c. a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

44.

Chi tiết nào cho thấy Tràng liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng tặc lưỡi một cái :"Chậc, kệ!"

b)

b. Tràng bất chấp việc "thóc gạo này chả biết có nuôi nổi mình không"

c)

c. Tràng mời thị ăn bánh đúc

d)

a và b đúng

45.

Trong lần thứ hai gặp Tràng, ngoại hình của thị được miêu tả:

a)

a. gầy sọp hẳn đi, khuôn mặt chỉ còn thấy hai con mắt

b)

b. thị vùng đứng dậy, ton ton chạy lại đẩu xe cho Tràng

c)

c. áo quần tả tơi như tổ đỉa

d)

a và c đúng

46.

Đáng sợ hơn, cái đói không chỉ biến đổi nhân dạng mà còn lấy mất của thị ...................................

a)

a. Sự tự ti

b)

b. Tình thương người

c)

c. lòng tự trọng, tính sĩ diện

d)

d. Sự ghen tuông

47.

Chi tiết nào cho thấy thị đang tự hạ thấp giá trị của bản thân?

a)

a. thị chấp nhận theo về làm vợ Tràng sau 1 câu nói đùa và 4 bát bánh đúc

b)

b. Cách nói chuyện đanh đá, vô duyên

c)

c. cách ăn bánh đúc thiếu ý tứ

d)

d. Tất cả đều đúng

48.

Nguyên nhân sâu xa nào khiến thị trở nên mất sĩ diện, sự ý tứ và tự biến mình thành "vợ nhặt"?

a)

a. Vì thị đã quá đói

b)

b. Vì thị cần một người để nương nhờ

c)

c. Vì khát khao được sống giữa nạn đói

d)

d. Vì thị cũng mơ ước có tình yêu

49.

Thị đã cứu Tràng và bà cụ Tứ như thế nào?

a)

a. thị đã mang đến một sinh khí mới, giàu sức sống cho gia đình Tràng

b)

b. thị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng về một hướng đi mới

c)

c. thị mang đến sự đổi mới về tinh thần, mang niềm vui sống

d)

d. Tất cả đều đúng

50.

Sau khi lấy Tràng, thị trở thành người.........

a)

a. phụ nữ đầy nữ tính

b)

b. vợ đảm đang, con dâu ngoan

c)

c. phá làng phá xóm

d)

d. a và b đúng

51.

Những chi tiết nào cho thấy Bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, bao dung, luôn thương yêu con cái

a)

a. Bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu

b)

b.Bà lo lắng cho cuộc đời hai vợ chồng Tràng

c)

c.ba lần bà cụ Tứ khóc

d)

d.tất cả đều đúng

52.

Qua các nhân vật như bà cụ Tứ, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng:

a)

a. Chỉ cần có tình yêu thương, con người sẽ cùng nhau vượt qua nghịch cảnh

b)

b. Trong nghịch cảnh, lòng yêu thương và sự tin tưởng của con người sẽ càng được tô đậm

c)

c.Giữa lúc nạn đói, con người vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn tin vào sự sống và tương lai

d)

d. tất cả đều đúng

53.

Khi nói chuyện vs Tràng,Người phụ nữ thể hiện những thái độ cử chỉ nào sau đây ?

a)

Cong cớn,Sưng sỉa

b)

Liếc mắt cười tít

c)

Đon đả

d)

Tất cả các biểu hiện trên

54.

Tại sao nhân vật người "Vợ nhặt" không được nhà văn nêu tên tuổi?

a)

Nhà văn đã "quên" mất chi tiết này

b)

Chủ đích nghệ thuật của nhà văn nhằm khẳng định: Thân phận của nhân vật người "Vợ Nhặt" cũng là thân phận chung của những con người bé nhỏ dưới ách thống tri của thực dân và phát xít

c)

Chủ đích nghệ thuật của nhà văn,nhằm tô đậm nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội cũ đến cả cái tên cũng không có

d)

Đó là nhân vật phụ

55.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

56.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

57.

Có vợ, chỉ là vợ nhặt, lại trong cảnh đói khát de dọa, Tràng có tâm trạng gì?

a)

Lo sợ không nuôi nổi nhau

b)

Hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ về làm vợ

c)

Xấu hổ khi có người vợ nhặt

d)

Có nỗi lo nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, niềm hạnh phúc lâng lâng

58.

Tràng là một chàng trai tốt bụng, cởi mở được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

Tràng đi đẩy xe thóc thê cho Liên đoàn thóc gạo kiếm tiền

b)

Tràng lấy Thị về làm vợ

c)

Giữa mùa nạn đói, Tràng vẫn sẵn sàng chiêu đãi một người đàn bà xa lạ

d)

Tràng đưa thị về nhà mình

59.

Tràng làm nghề gì?

a)

Đẩy xe BÒ thóc thê

b)

Nghề chài lưới

c)

nghề ăn xin

d)

làm người ở gạt nợ

60.

Tràng là người cởi mở, tốt bụng còn được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

Tràng cho lũ trẻ ăn no

b)

Tràng cho kẹo lũ trẻ

c)

Tràng mua đồ chơi cho lũ trẻ

d)

Khi Tràng trở về lũ trẻ con chạy ùa ra đón

61.

Tràng là người khao khát hạnh phúc gia đình được thể hiện ở chi tiết nào?

a)

chỉ với câu nõi đùa: làm đếch gì có vợ, có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về. Câu nói đã thể hiện khao khát có gia đình của Tràng.

b)

Trên đường đưa thị về nhà, Tràng tỏ ra phởn phơ, sung sướng

c)

.Buổi sáng hôm sau, anh ta cảm thấy mình như vừa bước ra từ trong giấc mơ, nhận ra sự thay đổi của khung cảnh thiên nhiên, nhận ra sự thay đổi của những người thân yêu, anh thấy gắn bó với gia đình

d)

chỉ với câu nõi đùa: làm đếch gì có vợ, có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về. Câu nói đã thể hiện khao khát có gia đình của Tràng. Trên đường đưa thị về nhà, Tràng tỏ ra phởn phơ, sung sướng. Buổi sáng hôm sau, anh ta cảm thấy mình như vừa bước ra từ trong giấc mơ, nhận ra sự thay đổi của khung cảnh thiên nhiên, nhận ra sự thay đổi của những người thân yêu, anh thấy gắn bó với gia đình

62.

Thị được giới thiệu là người có lai lịch rất đặc biệt , cụ thể là:

a)

Thị sống với mẹ ở xóm ngụ cư, trong túp lều xiêu vẹo

b)

Thị mồ côi, được dân làng Xô man nuôi dưỡng

c)

Thị lưu lạc đến đất Hồng Ngài

d)

Thị không quê hương, không gia đình, không quá khứ, không tài sản, không nghề nghiệp, đến một cái tên Thị cũng không có.

63.

Thị là người có khao khát sống mãnh liệt được thể hiện qua chi tiết?

a)

xấu hổ trên đường về nhà

b)

Thị quên cả nữ tính để có được cái ăn ( đòi Tràng chiêu đãi 4 bát bánh đúc), quên cả sĩ diện để có cơ hội được sống ( theo không Tràng về nhà làm vợ mặc dù chỉ gặp mặt 2 lần)

c)

Đanh đá, xỉa sói vào mặt tràng

d)

Sáng hôm sau, Thị dạy sớm quét tước nhà cửa

64.

Thị là người nữ tình...

a)

về đến nhà Thị vào nhà ngạc nhiên trước sự bừa bộn của căn nhà

b)

Trên đường về nhà Thị tỏ ra bực bội, khó chịu.

c)

ban đầu Thị hiện lên là người đanh đá nhưng càng về sau thị càng tỏ ra là người nữ tính. Trên đường về nhà , Thị tỏ ra xấu hổ, ngượng ngựi, về đến nhà Thị chào hỏi lễ phép: U đã về ạ, Snags hôm sai thị dạy sơm, quét dọn nhà cửa.

d)

Sáng hôm sau, Thị dạy sớm, quét dọn nhà cửa. trò chuyện với mẹ chồng

65.

Thị là người có niềm tin vào tương lai

a)

Trong óc hiện ra hình ảnh đoàn người đi trên đê Xộp và lá cờ đỏ bay phấp phới.

b)

Không ai giàu a họ, không ai khó ba đời

c)

Thị nói toàn chuyện vui, nào chuyện mua đôi gà, chả mấy mà có đàn gà.

d)

Trong câu chuyện trong bữa ăn sáng, Thị nói chuyện, ở mạn Thái Nguyên, bắc giang, người ta đã phá kho thóc nhật, chia cho dân nghèo.

66.

Bà cụ Tứ là người nhân hậu, bao dung được thể hiện qua chi tiết

a)

cảm thấy lo rằng không biết chúng có nuôi nổi nhau qua nạn đói này không

b)

Giữa mùa nạn đói, khi ai ai cũng phải tranh dành để có được cái ăn, thì bà cụ Tứ lại sẵn sàng giang tay đón người đàn bà xa lạ về làm con dâu

c)

cảm thấy vui mừng vì con à có vợ

d)

cảm thấy buồn vì con nhà người ta dựng vợ gả chồng lúc ăn nên làm nổi, con mình thì lấy vợ giữa mùa nạn đói

67.

Khi về nhà Tràng đã phản ứng như thế nào?

a)

Thu dọn nhà cửa, vơ vội quần áo vứt trên giường dưới đất, thanh minh " Nhà không có đàn bà nên bừa bộn"

b)

Đợi mẹ về

c)

Ngồi uống nước nói chuyện với Thị

d)

Ra cửa đón mẹ, mặc kệ người đàn bà

68.

Buổi sáng ngày hôm sau, tâm trạng của Tràng như thế nào

a)

Thấy nười phởn phơ như vừa bước ra từ trong giấc mơ, thấy có trách nhiệm và bổn phận với gia đình, vợ con

b)

Thầy mệt mỏi, không muốn làm gì

c)

thấy đói bụng, muốn ăn cơm

69.

Bà cụ Tứ lo điều gì?

a)

Không biết chúng có việc làm không?

b)

không biết chúng có nuôi nổi nhau qua nạn đói này không?

c)

không biết chúng có chết đói không?

d)

không biết chúng có yêu nhau thật không?

70.
Câu 2. Qua các sáng tác của mình, Kim Lân tỏ ra am hiểu về phương diện nào trong các phương diện sau ?
a)
A. Thú chơi chữ, đánh cờ, uống trà, thả thơ,...
b)
B. Thú ẩm thực của người dân quê vùng Bắc Bộ
c)
C. Những nhân vật lịch sử đã trở thành huyền thoại
d)
D. Cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo
71.
Câu 17. Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?
a)
A. Đời sống của người trí thức nghèo.
b)
B. Đời sống người nông dân nghèo.
c)
C. Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.
d)
D. Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.
72.
Câu 20. Vì sao khi đã về đến nhà Tràng rồi mà người vợ nhặt lại phải nén một tiếng thở dài ?
a)
A. Thị thấy hối hận vì đã theo Tràng về nhà.
b)
B. Vì thấy nhà Tràng cũng quá nghèo, Thị lo mình khó tránh khỏi chết đói.
c)
C. Thị lo lắng, sợ mẹ Tràng khống chấp nhận.
d)
D. Không thấy một ai ra đón mình.
73.
Câu 21. Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được in trong tập truyện nào và có tiền thân từ tác phẩm nào ?
a)
A. In trong Con chó xấu xi; tiền thân: Xóm ngụ cư
b)
B. In trong Nên vợ nên chồng; tiền thân: Xóm ngụ cư
c)
C. In trong Xóm ngụ cư; tiền thân: Con chó xấu
d)
D. In trong Con chó xấu xí; tiển thân : Nên vợ nên chồng
74.
Câu 25. Tại sao người dán xóm Ngụ Cư lại ngạc nhiên khi thấy Thị theo Tràng về ?
a)
A. Người như Tràng mà lấy được vợ.
b)
B. Thời buổi đói khát này, Tràng nuôi thân còn chẳng xong mà lại dám lấy vợ.
c)
C. Vì sao Tràng lại lấy vợ xấu xí, rách rưới thế.
d)
D. Cả A và B.
75.
Câu 30. Dòng nào nói đúng về diễn biến tâm trạng của Bà cụ Tứ từ khi biết con trai có vợ ?
a)
A. Vô cùng ngạc nhiên - vui mừng - lo lắng - hi vọng.
b)
B. Ngạc nhiên – hiểu rồi ai oán, xót thương - mừng xen lẫn buồn tủi - cảm thống, thương yêu - hi vọng.
c)
C. Buồn, tự trách mình không lo được cho con.
d)
D. Xót thương cho đôi trẻ - tìm cách an ủi
76.
Câu 35. Việc Tràng bỗng nhiên có người theo không về làm vợ ngay vào giữa những ngày đói khủng khiếp khiến cho cả nhân vật lẫn người đọc lâm vào trạng thái khó xử : khồng biết là may hay là rủi, chuyện vui hay chuyện buồn, nên mừng hay nên lo,... Theo đó, không nên dùng từ ngữ nào sau đây chỉ loại tình huống này ?
a)
A. Tình huống oái oăm
b)
B. Tình huống éo le
c)
C. Tinh huống kì dị
d)
D. Tình huống trớ trêu
77.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân?

a)

Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở trường viết tiểu thuyết.

b)

Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn.

c)

Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân.

d)

Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân.

78.

Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) gợi ra điều gì?

a)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói.

b)

Gợi ra sự khó xử của người đàn ông khi không biết lấy ai làm vợ.

c)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ.

d)

Gợi ra tình trạng mất cân bằng giới tính khi có quá nhiều phụ nữ.

79.

Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.

d)

Sung sướng, vun

80.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

81.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

82.

Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

a)

Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.

b)

Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.

c)

Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.

d)

Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.

83.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

84.

Vì sao Thị Nở đã bỏ Chí Phèo? 

a)

Do sự phản kháng của bà cô Thị Nở

b)

Do Bá Kiến xúi giục

c)

Do ngoại hình, tính cách của Chí Phèo

d)

Do áp lực từ dân làng

85.

Quê quán Nam Cao ở đâu? 

a)

Làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

b)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đa, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam.

c)

Làng Đại Hưng, Tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam

d)

Xã Duy Tân, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

86.

Tác phẩm Chí Phèo còn có tên gọi khác là gì?

a)

Cái lò gạch cũ

b)

Chí Phèo Thị Nở

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Chuyện làng Vũ Đại

87.

Bá Kiến đã có hành động gì khi thấy Chí Phèo nằm ăn vạ trước nhà?

a)

Làm ngơ trước những lời ăn vạ của Chí Phèo, để cho anh ta hết sức gào thét

b)

Sai tay chân đánh đập Chí Phèo, sau đó ném anh ra đường

c)

Nổi giận, quát tháo, chửi bới tay đôi với Chí Phèo

d)

Nói chuyện thân mật, lịch sự với Chí Phèo nhằm mua chuộc anh 

88.

Tác giả tác phẩm Chí Phèo là ai?

a)

Nam Cao

b)

Lan Anh

c)

Kim Lân

d)

Tố Hữu

89.

Chí Phèo quê ở đâu?

a)

Làng Kim Liên

b)

Làng Vũ Đại

c)

Làng Bên

d)

Làng Tây Hồ

90.

Bút danh của Nam Cao gắn với

a)

Quê hương

b)

Quê nội

c)

Quê ngoại

91.

Nhận xét nào không đúng về đoạn Chí phèo vừa đi vừa chửi?

a)

Cụ thể hóa đối tượng chửi từ cao đến thấp, từ xa tới gần

b)

Tăng cấp về mức độ hung hăng

c)

Thể hiện sự vô thức, thiếu tỉnh táo của Chí Phèo

d)

Ngôi kể và điểm nhìn hài hòa giữa nhân vật và người kể

92.

Câu 9: Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

A. Nghèo khổ

b)

B. Cô độc

c)

C. Ốm đau

d)

D. Tuổi già

93.

Câu 10: Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo?

a)

A. Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

B. Vì hận đời, hận mình.

c)

C. Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình.

d)

D. Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù.

94.

Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), trước khi đi tù Chí Phèo đã từng có ước mơ gì

a)

Một gia đình nhỏ, có vợ có chồng bảo ban nhau làm ăn hoà thuận

b)

Một cuộc sống giàu sang sung sướng khi lật đổ được thế lực của Bá Kiến

c)

Được trở thành anh hùng trong thiên hạ, cứu giúp những người dân khốn khổ dưới tay Bá Kiến

d)

Ăn no, sống đủTìm lại được cha mẹ mình, cả nhà cùng nhau sống vui vẻ, đầm ấm

95.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

96.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

97.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

98.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

99.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

100.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

Nguyễn Trung Thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

Nguyễn Văn Tri

d)

Trần Hữu Tri

101.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọ lốc

b)

Mắt gườm gườm trông gớm chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

102.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

103.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

104.

Các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 tập trung vào các đề tài nào?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

105.

Trong cuộc đời Chí phèo, đâu là bước ngoặt quan trọng nhất đánh thức phần người trong Chí ?

a)

Chí Phèo bị đẩy vào tù

b)

Chí phèo gặp Thị Nở

c)

Chí Phèo đâm chết Bá Kiến

106.

Ý nào đúng nhất về chi tiết " bát cháo hành" ?

a)

Hoàn cảnh sống nghèo khổ thiếu thốn của Thị Nở

b)

Món quà tình yêu của Thị Nở dành cho Chí Phèo

c)

Sự đối xử bạc bẽo của Thị Nở với Chí Phèo

d)

Tình thương giữa người với người

107.

Vì sao sau khi Chí phèo đâm chết Bá Kiến, Chí phèo lại tự sát?

a)

Chí Phèo muốn bảo toàn khát vọng lương thiện của mình

b)

Chí Phèo say, không ý thức được hành động của bản thân

c)

Chí phèo không muốn vào tù lần nữa

108.

đâu là hình ảnh của Chí Phèo khi ra tù?

a)

bộ quần áo nâu rách rưới, xộc xệch, vô cùng khốn khổ

b)

cái nón rách, cái mặt đầy những nếp nhăn mà cuộc đời đánh dấu, trông Chí già hẳn đi

c)

cái đầu trọc lóc, cái răng cạo trắng hớn, 2 mắt gờm gờm, đầy hình xăm trổ

d)

mặt chi chít những vết sẹo do hắn tự rạch vào mặt mình bằng mảnh chai

109.

Đặc điểm giọng văn Nam Cao là:

a)

Hùng hồn, đanh thép mà đầy biểu cảm

b)

Nhỏ nhẹ, dịu dàng, đằm thắm, trữ tình

c)

Chưa chát, lạnh lùng mà đằm thắm yêu thương

d)

Dửng dưng, vô cảm đến buồn thương

110.

Chủ đề của tác phẩm “Chí Phèo” là gì?

a)

Nỗi khổ vật chất của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám

b)

Sự tàn ác của giai cấp thống trị sau lũy tre làng

c)

Người nông dân bị tha hóa, bị tước đoạt quyền làm người trong xã hội thực dân nửa phong kiến

d)

Cái đói và miếng ăn

111.

Qua truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao), tác giả muốn khái quát hiện tượng gì trong xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Nhiều người lao động hiền lành, chất phác cùng nhau đứng lên chống lại cường hào, địa chủ

b)

Một bộ phận địa chủ phong kiến giúp đỡ người nông dân nghèo thoát khỏi bi kịch bị áp bức, bóc lột.

c)

Một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá.

d)

Một bộ phận trí thức lương thiện bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá.

112.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về xuất thân của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao?

a)

Chí Phèo là một đứa trẻ mồ côi được người làng chuyền tay nhau nuôi nấng; lớn lên đến làm canh điền cho nhà Bá Kiến

b)

Chí Phèo là một đứa trẻ mồ côi, được Bá Kiến nhặt về nuôi lớn

c)

Chí Phèo là một đứa trẻ thông minh nhanh nhẹn nhưng do nhà quá nghèo không đủ tiền nộp sưu nên bị mẹ bán sang làm canh điền cho nhà lí Kiến

d)

Chí Phèo là con trong một gia đình nông dân, do cha mẹ quá nghèo phảisang làm thuê cho Bá Kiến

113.

Mở đầu và kết thúc truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao) là hình ảnh cái lò gạch cũ. Điều đó có ý nghĩa

gì?

a)

Gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ

b)

Là hình ảnh cho thấy khung cảnh sống của người nông dân ở làng Vũ Đại cũng hoang tàn như cái lò gạch cũ.

c)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một

d)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

114.

Điền vào chỗ trống:

“Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một............... Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một ............... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.

a)

gia đình nhỏ - con lợn

b)

gia đình nho nhỏ - con lợn

c)

gia đình nho nhỏ - con trâu

d)

gia đình nho nhỏ - mảnh vườn

115.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

116.

Quê quán của Nam Cao ở đâu?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

117.

Những đề tài chính trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8 chủ yếu là:

a)

Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

118.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị tha hoá, lưu manh hoá

b)

Người công nhân nghèo vượt khó

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có đáp án nào chính xác

119.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo

a)

Một đứa trẻ không cha không mẹ

b)

Được Bá Kiến cưu mang

c)

Bị bỏ rơi trên đường làng

d)

Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi

120.

Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Chiến tranh

c)

Người dưới dáy của xã hội thành thị

d)

Người nông dân nghèo

121.

Tác phẩm Chí Phèo đã từng có tên là...? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Số đỏ

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Gió lạnh đầu mùa

122.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

Một đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện. Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà Bá Kiến.

123.

Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo, đó là một không gian như thế nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Mảnh đất đầy những mâu thuẫn giai cấp.

b)

Xã hội kệch cỡm, nhố nhăng những giá trị giả.

c)

Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị (Đội Tảo - Bá Kiến...)

d)

Hoàn cảnh sống nhiều bi kịch của người trí thức nghèo.

124.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Nghệ thuật nghịch dị

c)

Nghệ thuật vị kỉ

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

125.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

126.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

127.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

128.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

129.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

130.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

131.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ khi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

132.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì?

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

133.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí Phèo thấy mắt ươn ướt?

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

134.

Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?

a)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

b)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

c)

Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

d)

Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

135.

Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?

a)

Quyết định yêu thị Nở.

b)

Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.

c)

Quyết định đi đòi lương thiện.

d)

Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.

136.

Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?

a)

Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.

b)

Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.

c)

Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".

d)

Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.

137.

Nguyên nhân sâu xa của cái chết bi thảm Chí Phèo?

a)

Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù

c)

Vì không hiểu cách dùng dao

d)

Vì không hiểu lí do thị Nở từ chối mình

138.

Đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo là:

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có

b)

Biểu tượng cho những người tốt còn lại trong xã hội

c)

Biểu tượng cho khát vọng của Chí Phèo

d)

Biểu tượng cho hương vị ngọt ngào của tình yêu, hạnh phúc

139.

Các đề tài chính của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8

a)

Người trí thức nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

140.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọ lốc

b)

Mắt gườm gườm trông gớm chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

141.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

142.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

Nguyễn Trung Thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

Nguyễn Văn Tri

d)

Trần Hữu Tri

143.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

144.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

145.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

146.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

147.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

148.

Ai hay bắt Chí Phèo bóp chân?

a)

Bà Ba

b)

Bà Tư

c)

Bá Kiến

d)

thị Nở

149.

Sau khi ý thức quay trở lại, Chí Phèo đã đến nhà Bá Kiến để đòi điều gì?

a)

Đòi tiền uống rượu

b)

Đòi có ngôi nhà mới

c)

Đòi lương thiện

d)

Đòi lấy thị Nở

150.

Trong truyện, Chí Phèo nhiều lần được thừa nhận là người có bản tính hiền lành, lương thiện. Câu “Lúc tỉnh táo, hắn cười nghe thật hiền” là lời của ai nhận xét về Chí Phèo?

a)

Lời Lí Kiến

b)

Lời bà Ba.

c)

Lời người kể chuyện.

d)

Lời thị Nở.

151.

"Chí Phèo" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện vừa

c)

Truyện ngắn

d)

Truyện dài

152.

Trước khi đi tù, Chí Phepf làm gì, là người như thế nào?

a)

Làm tá điền, lương thiện

b)

Làm canh điền cho Bá Kiến, lương thiện

c)

Là tay sai cho Bá Kiến, du côn

d)

Đập đầu, rạch mặt, ăn vạ, lưu manh

153.

Câu 9. Khi bưng bát cháo của Thị Nở, tại sao Chí Phèo lại cảm thấy "mắt hình như ươn ướt"?

a)

A. Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

B. Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

C. Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

D. Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

Similar Resources on Wayground