wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử 6

Total questions: 76

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn gốc của loài người là

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Tinh tinh.

d)

vượn người.

2.

Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trên Trái Đất được diễn ra như thế nào?

a)

Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn.

b)

Vượn người, Người tinh khôn, Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn, Người tối cổ, Vượn người.

d)

Vượn người, Người tinh khôn, Người hiện đại.

3.

Bước nhảy vọt thứ hai của loài người sau quá trình chuyển biến từ vượn người thành Người tối cổ là

a)

từ vượn cổ phát triển thành Người tinh khôn.

b)

từ Người tối cổ phát triển thành Người tinh khôn.

c)

sự hình thành các chủng tộc trên thế giới.

d)

sự hình thành các quốc gia cổ đại.

4.

Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiện dấu tích nào của Người tối cổ?

a)

Di cốt hóa thạch.

b)

Di chỉ đồ đá.

c)

Di chỉ đồ đồng.

d)

Di chỉ đồ sắt

5.

Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.

a)

Nhỏ hẹp.

b)

Chủ yếu ở miền Bắc.

c)

Hầu hết ở miền Trung.

d)

Rộng khắp.

6.

Đặc điểm nào dưới đây là của Người tối cổ?

a)

Có thể đứng và đi bằng hai chân, dùng tay cầm nắm, ăn hoa, quả lá.

b)

Lớp lông mỏng không còn.

c)

Có cấu tạo cơ thể như người ngày nay.

d)

Có thân hình thẳng đứng.

7.

Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào của Việt Nam?

a)

Lạng Sơn, Thanh Hóa.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Hòa Bình, Lai Châu.

d)

Quảng Nam, Quảng Ngãi

8.

So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

a)

săn bắt, hái lượm.

b)

ghè đẽo đá làm công cụ.

c)

dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn...

d)

trồng tr

9.

So với Người tối cổ, Người tinh khôn đã biết

a)

săn bắt, hái lượm.

b)

ghè đẽo đá làm công cụ.

c)

dùng lửa để sưởi ấm, nấu chín thức ăn...

d)

trồng trọt, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm.

10.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của Người tinh khôn?

a)

Biết trồng lúa và chăn nuôi gia súc.

b)

Sống thành bầy khoảng 5 - 7 gia đình lớn.

c)

Sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình.

d)

Biết làm trang sức tinh thế, làm đồ gốm.

11.

Đặc điểm cơ bản của chế độ thị tộc là gì?

a)

Nhóm người có chung dòng máu sống riêng biệt, không hợp tác kiếm sống.

b)

Nhóm gồm vài chục gia đình, có quan hệ huyết thống.

c)

Nhóm gồm vài chục gia đình, không có quan hệ huyết thống.

d)

Nhiều bầy người nguyên thủy cư trú trên cùng một địa bàn.

12.

Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động bằng đá có hiệu quả hơn?

a)

Ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén.

b)

Ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa tay cầm.

c)

Tra cán vào công cụ bằng đá.

d)

Sử dụng những hòn đá trong tự nhiên.

13.

Tổ chức xã hội của Người tối cổ có điểm nổi bật là sống thành

a)

một gia đình, có người đứng đầu.

b)

nhóm nhiều gia đình có quan hệ huyết thống, có người đứng đầu.

c)

nhóm 5 - 7 gia đình lớn, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.

d)

từng gia đình cư trú trong các hang động, mái đá.

14.

Thành tựu về vật chất quan trọng đầu tiên của người nguyên thủy là

a)

tạo ra lửa.

b)

biết trồng trọt.

c)

biết chăn nuôi.

d)

làm đồ gốm.

15.

Đời sống vật chất của người nguyên thủy thể hiện ở các mặt

a)

công cụ lao động, cách thức lao động.

b)

công cụ lao động, cách thức lao động, địa bàn cư trú.

c)

đời sống tâm linh, cách thức lao động, địa bàn cư trú.

d)

đời sống

16.

Nguyên thủy thể hiện ở các mặt

a)

công cụ lao động, cách thức lao động.

b)

công cụ lao động, cách thức lao động, địa bàn cư trú.

c)

đời sống tâm linh, cách thức lao động, địa bàn cư trú.

d)

đời sống nghệ thuật, công cụ lao động, cách thức lao động.

17.

Trên đất nước Việt Nam, dấu vết nền nông nghiệp sơ khai được phát hiện ở nền văn hóa

a)

Hòa Bình.

b)

Bắc Sơn.

c)

Quỳnh Văn.

d)

Núi Đọ.

18.

Bộ lạc là tổ chức xã hội gồm

a)

5 đến 7 gia đình lớn.

b)

vài chục gia đình có quan hệ huyết thống.

c)

nhiều thị tộc cư trú trên cùng địa bàn.

d)

từng gia đình sống trong hang động, mái đá.

19.

Đứng đầu bộ lạc là

a)

tộc trưởng.

b)

bộ trưởng.

c)

xóm trưởng.

d)

tù trưởng.

20.

Đứng đầu thị tộc là

a)

tộc trưởng.

b)

bộ trưởng.

c)

xóm trưởng.

d)

tù trưởng.

21.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là tộc trưởng.

a)

thị tộc.

b)

bộ lạc.

c)

bầy người nguyên thủy.

d)

công xã nông thôn.

22.

Mỗi loài động vật, thực vật, hiện tượng tự nhiên được thị tộc tôn sùng gọi là

a)

vật tổ.

b)

đồ tổ.

c)

linh vật.

d)

tổ thị tộc.

23.

Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?

a)

Quá trình lao động.

b)

Đột biến gen.

c)

Xuất hiện ngôn ngữ.

d)

Xuất hiện kim loại.

24.

Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những bức tranh của người nguyên thủy vẽ trên

a)

vách đá.

b)

mai rùa.

c)

thẻ tre.

d)

giấy pa-pi-rút.

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng kim loại?

a)

Giúp con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt.

b)

Giúp con người có thể xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà.

c)

Dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại.

d)

Tạo ra một lượng sản phẩm d

26.

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ thứ II TCN.

b)

Thiên niên kỉ thứ III TCN.

c)

Thiên niên kỉ thứ IV TCN.

d)

Thiên niên kỉ thứ V TCN.

27.

Sản phẩm dư thừa tạo ra trong xã hội nguyên thủy được phân chia như thế nào?

a)

Chia đều sản phẩm dư thừa cho mọi người.

b)

Người đứng đầu thị tộc chiếm giữ.

c)

Vứt bỏ hết những sản phẩm dư thừa.

d)

Dừng sản xuất để tiêu thụ hết sản phẩm thừa.

28.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy là sự xuất hiện của

a)

công cụ kim khí.

b)

chế độ tư hữu.

c)

đời sống vật chất.

d)

đời sống tinh thần.

29.

Cuối thời nguyên thủy, ở Việt Nam, con người sống

a)

định cư lâu dài.

b)

rất bấp bênh.

c)

ăn lông ở lỗ

d)

du mục đi khắp nơi.

30.

Kim loại đầu tiên được con người phát hiện và sử dụng là

a)

đồng đỏ.

b)

đồng thau.

c)

sắt.

d)

nhôm.

31.

Cuối thời nguyên thủy, những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam gắn với những nền văn hóa như

a)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun.

b)

Đông Sơn, Phùng Nguyên, Bắc Sơn.

c)

Bắc Sơn, Đồng Đậu, Gò Mun.

d)

Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Hòa Bình.

32.

Việc sử dụng phổ biến công cụ kim loại, đặc biệt là công cụ bằng sắt đã tác động như thế nào đến kinh tế cuối thời nguyên thủy?

a)

Diện tích canh tác nông nghiệp chưa được mở rộng.

b)

Năng suất lao động tăng cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.

c)

Năng suất lao động tăng, tạo ra sản phẩm chỉ đủ để ăn.

d)

Diện tích canh tác nông nghiệp được mở rộng, chất lượng.

33.

Nhờ việc sử dụng phổ biến công cụ bằng kim loại, cuối thời nguyên thủy xã hội xuất hiện các giai cấp là

a)

thống trị và bị trị.

b)

người giàu và người nghèo.

c)

tư sản và vô sản.

d)

địa chủ và nông dân.

34.

Cuối thời nguyên thủy, con người lần lượt phát hiện và sử dụng công cụ bằng kim loại

a)

đồng đỏ, đồng thau, sắt.

b)

đồng thau, đồng đỏ, sắt.

c)

đồng đỏ, sắt, đồng thau.

d)

sắt, đồng thau, đồng đỏ.

35.

Trong xã hội nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc và các thành viên thị tộc có quan hệ như thế nào?

a)

Bình đẳng.

b)

Kính trên nhường dưới.

c)

Huyết thống.

d)

Kính trọng người giàu có.

36.

Cuối thời nguyên thủy, những người đứng đầu thị tộc chiếm các sản phẩm dư thừa và trở thành

a)

người nghèo.

b)

người giàu.

c)

bình dân.

d)

thị dân.

37.

Cuối thời nguyên thủy, những thành viên thị tộc không có của cải nên trở thành

a)

người nghèo.

b)

người giàu.

c)

người cai trị.

d)

thị dân.

38.

Quá trình chuyển biến của xã hội cuối thời nguyên thủy ở phương Đông diễn ra

a)

đồng đều.

b)

không đồng đều.

c)

triệt để.

d)

không triệt để.

39.

Vào cuối thời nguyên thủy, con người ở Việt Nam đã có sự thay đổi địa bàn cư trú như thế nào?

a)

Mở rộng địa bàn cư trú lên các vùng trung du và miền núi.

b)

Mở rộng địa bàn cư trú xuống vùng đồng bằng ven các con sông.

c)

Thu hẹp địa bàn cư trú, sống tập trung trong các hang động, mái đá.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú liên tục, nay đây mai đó.

40.

Ở Ai Cập, người đứng đầu nhà nước được gọi là

a)

Pha-ra-ông.

b)

En-xi.

c)

Thiên tử.

d)

Thiên hoàng.

41.

Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là

a)

Pha-ra-ông.

b)

En-xi.

c)

Thiên tử.

d)

Thiên hoàng.

42.

Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực sông

a)

Nin.

b)

Trường Giang.

c)

Ti-grơ.

d)

Ơ-phrát.

43.

Quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được xây dựng trên nền tảng kinh tế

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

thủ công nghiệp và thương nghiệp.

c)

mậu dịch hàng hải quốc tế.

d)

thủ công nghiệp hàng hóa.

44.

Những con sông bồi đắp phù sa, tạo điều kiện cho các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại phát triển nền kinh tế

a)

thương nghiệp.

b)

thủ công nghiệp.

c)

nông nghiệp.

d)

dịch vụ.

45.

Các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại ra đời vào khoảng

a)

thiên niên kỉ IV TCN.

b)

thiên niên kỉ III TCN.

c)

thế kỉ IV TCN.

d)

thế kỉ III TCN.

46.

Người Lưỡng Hà dựa vào đâu để làm ra lịch?

a)

Sự chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

b)

Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh mình.

c)

Quan sát mực nước sông lên, xuống theo mùa.

d)

Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

47.

Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực sông

a)

Nin.

b)

Trường Giang.

c)

Ti-grơ.

d)

Ơ-phrát.

48.

Nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được hình thành trên lưu vực sông

a)

Nin.

b)

Trường Giang và Hoàng Hà.

c)

Ti-grơ và Ơ-phrát.

d)

Hằng và Ấn.

49.

Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ trên

a)

đất sét.

b)

mai rùa.

c)

thẻ tre.

d)

giấy Pa-pi-rút.

50.

Cư dân Lưỡng Hà cổ đại viết chữ trên

a)

đất sét.

b)

mai rùa.

c)

thẻ tre.

d)

giấy Pa-pi-rút.

51.

Công trình nào dưới đây là một trong bảy kỳ quan thế giới cổ đại?

a)

Tượng Nhân sư ở Ai Cập.

b)

Thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.

c)

Cổng I-sơ-ta ở Lưỡng Hà.

d)

Khu lăng mộ Gi-za ở Ai Cập.

52.

Công trình nào của cư dân Lưỡng Hà cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại?

a)

Tượng Nhân sư.

b)

Vườn treo Ba-bi-lon.

c)

Cổng I-sơ-ta.

d)

Khu lăng mộ Gi-za.

53.

Ngành sản xuất phát triển sớm nhất và có hiệu quả nhất ở các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp

54.

Tại sao ngành kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh ở hai quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

a)

Được các con sông lớn bồi đắp phù sa, tạo nên những đồng bằng màu mỡ.

b)

Địa hình chia cắt, những vùng đồng bằng nhỏ và hẹp.

c)

Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi dào.

d)

Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp.

55.

Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu

a)

phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.

c)

phục vụ yêu cầu học tập.

d)

thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.

56.

Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

4 lines
57.

Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

a)

Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.

b)

Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.

c)

Phải xây dựng các công trình kiến trúc.

d)

Phải xây dựng các công trình thủy lợi.

58.

Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện

a)

sức mạnh của đất nước.

b)

sức mạnh của thần thánh.

c)

sức mạnh và uy quyền của nhà vua.

d)

tình đoàn kết dân tộc.

59.

Những đồng bằng ở phía tây và phía đông Ấn Độ được bồi đắp bởi phù sa sông

a)

Nin.

b)

Ti-grơ và Ơ-phrát.

c)

Hằng và Ấn.

d)

Trường Giang và Hoàng Hà.

60.

Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng thuận lợi cho Ấn Độ phát triển kinh tế

a)

thủ công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

dịch vụ.

61.

Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là sông

a)

Ấn.

b)

Hằng.

c)

Gô-đa-va-ri.

d)

Na-ma-da.

62.

Khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN, tộc người nào đã sinh sống ở lưu vực sông Ấn?

a)

Người A-ri-a.

b)

Người Do Thái.

c)

Người Đra-vi-đa.

d)

Người Khơ-me.

63.

Khoảng giữa thiên niên kỉ II TCN, tộc người nào đã tràn vào miền Bắc Ấn Độ?

a)

Người A-ri-a.

b)

Người Do Thái.

c)

Người Đra-vi-đa.

d)

Người Khơ-me.

64.

Sau khi vào Ấn Độ, người A-ri-a đã thiết lập chế độ

a)

quân chủ chuyên chế.

b)

cộng hòa quý tộc.

c)

đẳng cấp Vác-na.

d)

phân biệt tôn giáo.

65.

Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì?

a)

Sự phân biệt về chủng tộc và màu da.

b)

Sự phân biệt về tôn giáo.

c)

Sự phân biệt về trình độ học vấn.

d)

Sự phân biệt giàu - nghèo.

66.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, xã hội Ấn Độ cổ đại có mấy đ

4 lines
67.

Theo chế độ đẳng cấp Vác-na, xã hội Ấn Độ cổ đại có mấy đẳng cấp?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

68.

Đẳng cấp đứng đầu trong xã hội Ấn Độ cổ đại là

a)

Bra-man.

b)

Ksa-tri-a.

c)

Vai-si-a.

d)

Su-đra.

69.

Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, ai thuộc đẳng cấp Bra-man?

a)

Tăng lữ.

b)

Quý tộc, chiến binh.

c)

Nông dân, thương nhân.

d)

Những người thấp kém.

70.

Những người thấp kém trong xã hội Ấn Độ cổ đại thuộc đẳng cấp

a)

Bra-man.

b)

Ksa-tri-a.

c)

Vai-si-a.

d)

Su-đra.

71.

Sắp xếp các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại theo chiều từ trên xuống dưới.

a)

Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-đra.

b)

Bra-man, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Su-đra.

c)

Su-đra, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Bra-man.

d)

Su-đra, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Bra-man.

72.

Chữ viết nào được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Ka-na.

73.

Cư dân ở quốc gia cổ đại nào dưới đây đã sáng tạo ra chữ số 0?

a)

Ai Cập.

b)

Hi Lạp.

c)

Lưỡng Hà.

d)

Ấn Độ.

74.

Ấn Độ là quê hương của tôn giáo những nào dưới đây?

a)

Hin-đu giáo và Phật giáo.

b)

Nho giáo và Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo và Thiên chúa giáo.

d)

Nho giáo và Đạo giáo.

75.

Quốc gia cổ đại nào là nơi khởi phát của Phật giáo?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

Ai Cập.

d)

Lưỡng Hà.

76.

Theo lịch của người Ấn cổ đại, sau bao nhiêu năm sẽ có một tháng nhuận?

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

5 năm.