NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ thần kinh
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Hình thức nào dưới đây là chức năng cơ bản của hệ thần kinh?
Cảm giác
Vận động
Nhận cảm
Phân tích tín hiệu
Một bệnh nhân khám thấy có biểu hiện tăng phản xạ gân xương, hãy cho biết vị trí tổn thương phù hợp trên bệnh nhân này?
Trung ương
Ngoại biên
Receptor suốt cơ
Tổn thương cơ
Ở người trưởng thành dấu hiệu babinski dương tính, nguyên nhân của dấu hiệu này là gì
Tổn thương trung ương
Tổn thương ngoại biên
Một phần tủy lưng
Tổn thương gân cơ
Một bệnh nhân được chẩn đoán là tổn thương trung ương sau tai nạn, bệnh nhân có các dấu hiệu rối loạn thân nhiệt, vận mạch, ăn uống. Hãy cho biết vị trí tổn thương phù hợp nhất trên bệnh nhân này?
Vùng dưới đồi
Hành não
Tiểu não
Cầu não
Một bệnh nhân có dấu hiệu nói ngọng, giật nhãn cầu, mất thăng bằng, run. Hãy cho biết vị trí tổn thương phù hợp nhất trên bệnh nhân này?
Vùng dưới đồi
Hành não
Tiểu não
Vỏ não
Dấu hiệu nào dưới đấy giúp nhận biết tổn thương thần kinh ngoại biên với tổn thương thần kinh trung ương?
Liệt
Mất cảm giác
Đại tiểu tiện không tự chủ
Biên độ run cơ
Bản chất của sự chuyển trí nhớ ngắn hạn thành dài hạn là
Tín hiệu kích thích lặp lại trên 1 mạch neuron
Kích thích hình thành neuron mới
Hình thành con đường liên lạc tạm thời
Biên độ run cơ
Chất truyền đạt thần kinh hay gặp nhất là gì
Acetylcholin và histamin
Epinephrin và serotonin
Acetylcholin và norepinephrin
Epinephrin và norepinephrin
Thành phần nằm trong hệ thần kinh ngoại biên là
Đại não
Tiểu não
Tủy sống
Hạch thần kinh
Các neuron sau hạc của hệ TK thực vật thường nằm ở:
Trung tâm thần kinh thực vật
Hạch thần kinh thực vật
Trục não tủy
Trong mô liên kết
Neuron lớn nhất ở tủy sống là
Neuron bó
B.Neuron nối
C.Neuron mép
D.Neuron vận động sừng
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
Có tính chất loài.
Di truyền.
Có trung tâm nằm ở dưới vỏ.
Được hình thành trong đời sống.
Các đặc điểm sau đây là của phản xạ không điều kiện, trừ:
Tồn tại suốt đời.
Không phụ thuộc vào tính chất của tác nhân kích thích.
Liên quan đến các đáp ứng mang tính bản năng.
Có một cung phản xạ cố định.
Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:
Ghép đôi giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
Ghép đôi giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện, kích thích không điều kiện đi trước.
Ghép đôi giữa kích thích không điều kiện và kích thích có điều kiện kích thích có điều kiện đi trước.
Ghép đôi hai loại kích thích có điều kiện và không điều kiện cùng lúc.
Thí nghiệm thành lập phản xạ có điều kiện của Pavlov được thực hiện theo trình tự:
Ruốc thịt > chó tiết nước bọt > ruốc thịt + ánh đèn > chó tiết nước bọt > ánh đèn > chó tiết nước bọt.
Ruốc thịt + ánh đèn > chó tiết nước bọt > ánh đèn > chó tiết nước bọt > củng cố.
Ánh đèn > ruốc thịt > chó tiết nước bọt > ánh đèn > chó tiết nước bọt > củng cố.
Ánh đèn > ruốc thịt > chó tiết nước bọt > củng cố > ánh đèn > chó tiết nước bọt.
Vùng Wernicke còn gọi là:
Vùng cảm thụ nhìn.
Vùng cảm thụ đụng chạm.
Vùng bổ túc vận động.
Vùng nhận thức tổng hợp cấp cao.
Vùng nhận thức tổng hợp (vùng Wernicke):
Nhận thông tin trực tiếp từ các vùng cấp I.
Hội tụ thông tin thuộc nhiều giác quan, từ nhiều vùng cấp II.
Nhận thông tin từ nhiều vùng cấp II.
Nhận thông tin trực tiếp từ đường dẫn truyền thị giác, thính giác, xúc giác.
Tổn thương vùng Wernicke:
Không đọc, viết được.
Vẫn làm tính được.
Có khả năng suy nghĩ.
Đáp ứng xúc cảm sâu sắc.
Vùng Wernicke có chức năng:
Hiểu lời nói.
Đáp ứng xúc cảm.
Hiểu lời nói, chữ viết.
Nhận thức tổng hợp.
Vùng Broca có chức năng:
Hiểu lời nói.
Vận động lời nói.
Hiểu chữ viết.
Thể hiện cảm xúc.
Tổn thương vùng Broca:
Nói được nhưng không hiểu lời nói.
Mất nhận thức hoàn toàn.
Không viết được, không hiểu chữ viết.
Hiểu được nhưng không nói được.
Trí nhớ là:
Khả năng lưu giữ thông tin, tái hiện lại thông tin đã lưu giữ và sử dụng chúng trong lĩnh vực ý thức và tập tính.
Khả năng lưu giữ thông tin về môi trường bên trong và bên ngoài và tái hiện lại thông tin.
Khả năng tái hiện lại các thông tin đã lưu giữ và sử dụng chúng khi cần.
Khả năng tái hiện lại các thông tin đã lưu giữ và sử dụng chúng trong lĩnh vực ý thức và tập tính.
Nhớ dương tính và nhớ âm tính
Nhớ dương tính là quá trình lưu giữ các thông tin có lợi và nhớ âm tính là quá trình lưu giữ các thông tin có hại cho cơ thể.
Nhớ dương tính và nhớ âm tính là quá trình chọn lọc để lưu giữ các thông tin quan trọng cho cơ thể.
Nhớ dương tín là quá trình lưu giữ các thông tin cần thiết và xóa bỏ những thông tin không cần thiết.
Nhớ dương tính là quá trình làm tăng hưng phấn các "đường mòn" và lưu giữ những thông tin quan trọng và nhớ âm tính là quá trình xóa bỏ những thông tin không liên quan.
Trí nhớ tức thời:
Tồn tại trong vài giây.
Tồn tại trong vài giây đến vài phút.
Tồn tại trong vài phút.
Tồn tại trong vài phút đến vài giờ.
Trí nhớ ngắn hạn:
Tồn tại vài tháng đến một năm.
Tồn tại vài tuần đến vài tháng.
Tồn tại vài ngày đến vài tuần.
Tồn tại vài ngày.
Cơ chế của trí nhớ ngắn hạn.
Thay đổi cấu trúc nơron và tăng cường giải phóng chất truyền đạt thần kinh.
Thay đổi cấu trúc nơron và kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap.
Tăng cường giải phóng chất truyền đạt thần kinh và hoạt hóa synap.
Tăng cường giải phóng chất truyền đạt thần kinh và kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap.
Cơ chế của trí nhớ dài hạn:
Có sự thay đổi về cấu trúc thần kinh và tổng hợp các "peptid nhớ".
Có sự thay đổi cấu trúc thần kinh và kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap.
Tăng tổng hợp peptid nhớ, kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap và có sự thay đổi cấu trúc thần kinh.
Tăng tổng hợp "peptid nhớ" và kéo dài thời gian dẫn truyền xung động qua synap.
