wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về ĐGTX1

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nam Cao tên khai sinh là?

a)

Nguyễn Văn Tài

b)

Trần Hữu Tri

c)

Nguyễn Kim Thành

d)

Bùi Đình Diệm

2.

Nam Cao được biết đến với vai trò là?

a)

Nhà văn, nhà thơ

b)

Nhà báo

c)

Chiến sĩ

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Nam Cao quê ở?

a)

Hoài Đức, Hà Nội

b)

Lý Nhân, Hà Nam

c)

Đan Phượng, Hà Nội

d)

Quảng Điền, Thừa Thiên Huế

4.

Quan điểm sáng tác của Nam Cao là?

a)

"Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo ra cái gì chưa có".

b)

Ông theo quan điểm "nghệ thuật vị nghệ thuật"

c)

Ông theo quan điểm "nghệ thuật vị nhân sinh"

d)

A và C đúng

5.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nam Cao?

a)

Sống mòn

b)

Giăng sáng

c)

Vợ nhặt

d)

Đôi mắt

6.

Phong cách nghệ thuật của Nam cao là?

a)

Đề cao tư tưởng con người

b)

Thường viết về những cái nhỏ nhặt nhưng lại mang ý nghĩa triết lý sâu sắc.

c)

Đi sâu khám phá nội tâm nhân vật

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Ý nào sau đây đúng khi nói về vị trí và tầm ảnh hưởng của Nam Cao?

a)

Là nhà văn lớn, một cây bút xuất sắc của nền văn học hiện đại.

b)

Là nhà văn hiện thực nhân đạo xuất sắc của thể kí XX

c)

Ông nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về con người Nam Cao?

a)

Vẻ ngoài lạnh lùng, đời sống nội tâm sục sôi luôn nghiêm khắc đấu tranh với mình thoát khỏi cái tầm thường.

b)

Là người có tấm lòng đôn hậu, chan chứa tình yêu thương nhất là người nông dân nghèo.

9.

Tác phẩm Chí Phèo được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 2 năm 1941

b)

Tháng 2 năm 1942

c)

Tháng 2 năm 1943

d)

Tháng 2 năm 1944

10.

Ý nào sắp xếp đúng thứ tự các tên gọi của tác phẩm Chí Phèo?

a)

Đôi lứa xứng đôi → Cái lò gạch cũ → Chí Phèo

b)

Cái lò gạch cũ → Đôi lứa xứng đôi → Chí Phèo

c)

Cái lò gạch cũ → Luống cày → Chí Phèo

d)

Cái lò gạch cũ → Xứng đôi → Chí Phèo

11.

Phần nào sau đây KHÔNG nằm trong bố cục tác phẩm?

a)

Cuộc sống làng Vũ Đại sau khi Chí Phèo chết

b)

Chí Phèo xuất hiện cùng tiếng chửi

c)

Chí Phèo mất hết nhân tính

d)

Sự thức tỉnh, ý thức về bi kịch của cuộc đời Chí Phèo

12.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của nhan đề Chí Phèo?

a)

Làm rõ số phận, cuộc đời, bất hạnh, cô đơn, cô độc của nhân vật chính được nhắc đến.

b)

Góp phần bộc lộ giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

c)

Thâu tóm được nội dung của tác phẩm

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về giá trị của tác phẩm Chí Phèo?

a)

Là một kiệt tác trong văn xuôi Việt Nam hiện đại, khẳng định được tài năng của tác giả

b)

Là một truyện ngắn có giá trị hiện thực sâu sắc, mới mẻ

c)

Chứng tỏ trình độ nghệ thuật bậc thầy của một nhà văn lớn.

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Tác phẩm được đặt điểm nhìn như thế nào?

a)

Điểm nhìn của người kể

b)

Điểm nhìn của nhân vật

c)

Điểm nhìn luân phiên

d)

Đáp án khác

15.

Vì sao Chí Phèo lại khiến làng Vũ Đại e sợ?

a)

Vì hắn mới đi tù về

b)

Ngoại hình và hành động đáng sợ

c)

Vì hắn đã đánh để dằn mặt một vài người

d)

Vì nghe mọi ngư

16.

Vì sao Chí Phèo lại khiến làng Vũ Đại e sợ?

a)

Vì hắn mới đi tù về

b)

Ngoại hình và hành động đáng sợ

c)

Vì hắn đã đánh để dằn mặt một vài người

d)

Vì nghe mọi người đồn

17.

Bá Kiến đã dùng cách nào để "ứng phó" với Chí Phèo khi bị Chí Phèo đến ăn vạ?

a)

Chuyển sang giọng nói thân mật

b)

Nhận họ hàng với Chí

c)

Quát lớn với con

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về sự thay đổi bên trong con người Chí Phèo?

a)

Nghe được những âm thanh quen thuộc mà trước kia hắn chưa từng nghe thấy.

b)

Bâng khuâng như tỉnh dậy sau giấc say dài

c)

Nhận ra mặt trời rực rỡ, nghe thấy tiếng chim ríu rít.

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Điều gì ám ảnh Chí Phèo nhất khi nghĩ về cuộc đời của mình?

a)

Đau ốm, bệnh tật

b)

Sự cô độc

c)

Về tiền bạc

d)

Về những tháng ngày trong tù

20.

Lòng trắc ẩn của thị Nở dành cho Chí Phèo được thể hiện qua ý nghĩ và hành động nào?

a)

Ý nghĩ muốn quan tâm và hành động nấu cháo

b)

Ý nghĩ muốn cưới Chí và hành động nấu cháo

c)

Ý nghĩ muốn quan tâm và hành động đi xin đồ ăn cho Chí

d)

Ý nghĩ muốn quan tâm và hành động nấu canh giải rượu cho Chí

21.

Lời kể và điểm nhìn của người kể chuyện thể hiện thái độ như thế nào đối với Chí Phèo?

a)

Thái độ phê phán

b)

Thái độ chủ quan

c)

Thái độ công tâm, khách quan

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Tại sao bà cô Thị Nở dứt khoát không cho cháu mình đến với Chí Phèo?

a)

Bà cho rằng đã ngoài 30 tuổi rồi ai lại đi lấy chồng

b)

Bà thấy nhục nhã vì Chí là thằng không cha không mẹ

c)

Vì Chí làm nghề rạch mặt ăn vạ

d)

Tất cả các đáp án trên

23.

Tại sao tâm trí của Chí Phèo lại bị ám ảnh bởi hơi cháo hành?

a)

Vì Chí vẫn còn say rượu

b)

Vì Chí không quen ngửi mùi hành

c)

Vì lần đầu tiên hắn được chăm sóc bởi bàn tay của một người đàn

24.

Tại sao tâm trí của Chí Phèo lại bị ám ảnh bởi hơi cháo hành?

a)

Vì Chí vẫn còn say rượu

b)

Vì Chí không quen ngửi mùi hành

c)

Vì lần đầu tiên hắn được chăm sóc bởi bàn tay của một người đàn bà

d)

Vì lần đầu tiên hắn được ăn cháo hành

25.

Khi đến nhà Bá Kiến lần tiếp theo, đâu là lời nói chứng tỏ rõ nhất việc Chí Phèo không hề say?

a)

Giá cứ thế này mãi thì thích nhỉ!

b)

Tao muốn làm người lương thiện!

c)

Tao chỉ liều chết với bố con mày đẩy thôi.

d)

Bố con thằng Kiến nó đâm chết tôi!

26.

Ý nghĩa của hình ảnh cái lò gạch cũ là gì?

a)

Gợi ra vòng luẩn quẩn của cuộc đời Chí Phèo, bi kịch của những kiếp người bị áp bức

b)

Gợi ra kí ức liên tưởng sâu sắc về cuộc đời bi kịch của người nông dân trong xã hội xưa.

c)

Là nơi Chí Phèo bị vứt bỏ từ khi mới được sinh ra.

d)

Tất cả các đáp án trên

27.

Người kể chuyện bộc lộ thái độ như thế nào đối với Chí Phèo và thị Nở qua hệ thống điểm nhìn và lời kể.

a)

Thái độ tôn trọng

b)

Thái độ phê phán

c)

Thái độ trung lập

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Giá trị nội dung của tác phẩm Chí Phèo là?

a)

Là lời tố cáo đanh thép của Nam Cao về xã hội đương thời tàn bạo, thối nát đã đẩy người dân lương thiện vào con đường tha hóa, lưu manh hóa.

b)

Ca ngợi vẻ đẹp của con người ngay cả khi bị vùi dập mất hết cả nhân hình, nhân tính.

c)

Là lời phê phán tầng lớp địa chủ

d)

A và B đúng

29.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo là?

a)

Biệt tài phân tích tâm lí nhân vật

b)

Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình

c)

Nghệ thuật trần thuật

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Tác giả Kim Lân tên khai sinh là:

a)

Nguyễn Văn Tài

b)

Nguyễn Văn Tuấn

c)

Nguyễn Văn Trấn

d)

Nguyễn Văn Đức

31.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân:

a)

Nam Định

b)

Bắc Ninh

c)

Quảng Nam

d)

Nghệ An

32.

Kim Lân tham gia hội văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

a)

1944

b)

1945

c)

1946

d)

1947

33.

Thể loại của tác phẩm Con chó xấu xí (Kim Lân) là:

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Kịch

d)

Tùy bút

34.

Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

Người trí thức

b)

Người chiến sĩ

c)

Nông thôn và người nông dân

d)

Tầng lớp thành thị

35.

Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là:

a)

Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật

b)

Văn phong giản dị, gợi cảm, hấp dẫn

c)

Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Nội dung sau về tác giả Kim Lân đúng hay sai? "Sau khi tham gia Hội văn hóa cứu quốc, Kim Lân tiếp tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim)."

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Vợ nhặt được in trong tác phẩm nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chồng

c)

Nhà nghèo

d)

O chuột

38.

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Xóm ngụ cư được sáng tác trước cách mạng tháng Tám. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nội dung chính của đoạn sau là: "Trước kia mỗi chiều đi làm về, Tràng chỉ đi một mình, anh thường đùa vui với lũ trẻ trong xóm ngụ cư. Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà"

4 lines
41.

Nội dung chính của đoạn sau là: "Tràng chợt đứng dừng lại, lắng tai nghe. Ngoài đầu ngõ có tiếng người húng hắng ho, một bà lão từ ngoài rặng tre long khong đi vào…Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng".

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

42.

Nội dung chính của đoạn sau là: "Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…".

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

43.

Nội dung chính của đoạn sau là: "Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới".

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

44.

Nhan đề "Vợ nhặt" mang ý nghĩa:

4 lines
45.

Nhan đề "Vợ nhặt" mang ý nghĩa:

a)

Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể "nhặt" được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

b)

Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

46.

Tình huống truyện của tác phẩm Vợ nhặt mang ý nghĩa:

a)

Tố cáo chế độ phong kiến đã đẩy người nông dân vào bước đường cùng

b)

Tố cáo chế độ thực dân, phát xít đẩy người nông dân vào nạn đói khủng kiếp, vào cảnh khốn cùng.

c)

Mang giá trị nhân bản sâu sa dù hoàn cảnh bi thảm đến đâu con người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng và tin tưởng vào tương lai.

d)

Đáp án B và C

47.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Cho thấy một thảm cảnh thê thảm của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng

48.

Vợ nhặt mang giá trị nhân đạo sau:

a)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.

b)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

c)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc. Tác phẩm chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, để thoát khỏi đói nghèo .

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của tác phẩm Vợ nhặt?

4 lines
50.

Đáp án nào dưới đây không phải nghệ thuật của tác phẩm Vợ nhặt?

a)

Cách kể chuyện giản dị nhưng rất có duyên, rất lôi cuốn. Tình huống truyện độc đáo, éo le vừa nghịch lí lại vừa hợp lí

b)

Sự am hiểu sâu sắc về phong tục tập quán của người miền núi.

c)

Đối thoại sinh động như lời ăn tiếng nói hàng ngày ở các làng quê.

d)

Miêu tả tâm lí nhân vật tự nhiên, tinh tế, chân thực, cá thể hóa logic, hợp lí.

51.

Nhan đề "Vợ nhặt" gợi ra điều gì?

a)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945

b)

Gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn khi có vợ

c)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

Tình huống truyện của Vợ nhặt là:

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dung "nhặt" được vợ

b)

Tràng cưới thị về làm vợ

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Công việc của Tràng là:

a)

Nông dân

b)

Kéo xe bò thuê

c)

Xay lúa thuê

d)

Cày thuê

54.

Chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật Tràng?

a)

Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra.

b)

Khỏe, chạy nhanh như ngựa.

c)

Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Đáp án nào không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng?

a)

Thuần hậu, hiền lành, chất phác

b)

Tâm hồn lạc quan, yêu đời

c)

Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt

d)

Tấm lòng nhân hậu

56.

Tâm trạng của Tràng như thế nào khi đưa thị về nhà?

a)

Ngượng nghịu

b)

Lo sợ, sốt ruột

c)

Thở phào nhẹ nhõm khi được mẹ vun đắp

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

đưa thị về nhà?

a)

Ngượng nghịu

b)

Lo sợ, sốt ruột

c)

Thở phào nhẹ nhõm khi được mẹ vun đắp

d)

Tất cả các đáp án trên

58.

Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào?

a)

Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình

b)

Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

c)

Tràng nhận thấy mình đã có vợ

d)

Đáp án A và B

59.

Nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt là người có xuất thân như thế nào?

a)

Không quê hương

b)

Không gia đình

c)

Không tên tuổi

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

"Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi".

b)

"Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt"

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

61.

Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện thị là người đàn bà không có lòng tự trọng

b)

Thể hiện khát vọng sống mãnh liệt

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

62.

Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp

d)

Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc

63.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt

64.

Ng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

65.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt là hình ảnh:

a)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

b)

Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới

c)

Tiếng trống thúc thuế dồn dập

d)

Tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói.

66.

Ngô Thì Nhậm hiệu là?

a)

Ức Trai

b)

Hi Doãn

c)

Quế Sơn

d)

Thanh Hiến

67.

Ông là danh sĩ, nhà văn vào thời nào?

a)

Hậu Lê

b)

c)

Nguyễn

d)

Tiền Lê

68.

Ý nào sau đây đúng khi nói về tiểu sử cuộc đời Ngô Thì Nhậm?

a)

Năm 1788, Nguyễn Huệ ra Bắc lần hai, xuống lệnh "cầu hiền" tìm kiếm quan lại của triều cũ. Ngô Thì Nhậm và một số thân sĩ Bắc Hà khác lần lượt ra làm quan cho nhà Tây Sơn.

b)

Năm 1790, vua Quang Trung đã giao cho Ngô Thì Nhậm giữ chức Binh bộ thượng thư.

c)

Ông là người đứng đầu một trong những sứ bộ ngoại giao sang Trung Hoa.

d)

Tất cả các đáp án trên

69.

Ngô Thì Nhậm có những sáng tác trên những thể loại nào?

a)

chiếu, thơ, văn

b)

Thơ, văn, cáo

c)

Thơ, phú, văn

d)

Thơ, hịch, phủ

70.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG PHẢI của Ngô Thì Nhậm?

a)

Kim mã hành dư

b)

Thanh Hiên thi tập

c)

Doãn thi văn tập

d)

Cúc đường bách vịnh

71.

Ai là người viết Chiếu cầu hiền?

a)

Vua Quang Trung

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Sĩ phu Bắc Hà

d)

A và B đúng

72.

Mục đích ra đời của Chiếu cầu hiền là?

a)

Nhằm thông báo về việc mở thêm trường học và thay đổi các kì thi

b)

Nhằm tuyên bố sự ra đời của triều đại mới

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

d)

Tất cả các đáp án trên

73.

Khái niệm thể loại chiếu là?

a)

Thường do vua chúa ban ra

b)

Thuộc

74.

Khái niệm thể loại chiếu là?

a)

Thường do vua chúa ban ra

b)

Thuộc thể loại văn nghị luận cổ

c)

Do các văn tài võ lược viết thay vua.

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Phương thức biểu đạt của tác phẩm là?

a)

Nghị luận

b)

Tự sự

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

76.

Phần 1 tác phẩm nêu vấn đề gì?

a)

Thực trạng người tài không muốn ra giúp dân giúp nước

b)

Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử.

c)

Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.

d)

Nhu cầu của thời đại

77.

Tác giả so sánh người hiền tài với ngôi sao trên trời thể hiện điều gì?

a)

Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

b)

Phê phán thái độ của các sĩ phu Bắc Hà

c)

Đưa ra lời khuyên với các sĩ phu

d)

Tất cả các đáp án trên

78.

Thái độ của sĩ phu Bắc Hà khi đất nước đang khó khăn là?

a)

Mai danh ẩn tích

b)

Không dám lên tiếng

c)

Không chịu ra giúp nước

d)

Tất cả các đáp án trên

79.

Khi thấy thái độ của các sĩ phu, vua Quang Trung có tâm trạng như thế nào?

a)

Khắc khoải chờ người hiền ra giúp nước

b)

Thái độ khiêm tốn, chân thành nêu rõ lịch sử đã sang trang

c)

Tự nhận lỗi về bản thân

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Thực trạng đất nước lúc bấy giờ trong CHiếu cầu hiền ra sao?

a)

Triều đình chưa ổn định, biên ải chưa yên

b)

Nhân dân vừa trải qua cuộc chiến, chưa lại sức

c)

Ân đức vua chưa thấm nhuần khắp nơi

d)

Tất cả các đáp án trên

81.

Tác giả đã đưa ra lý lẽ nào để thuyết phục các sĩ phu?

a)

Khẳng định vai trò to lớn của người hiền.

b)

Khẳng định nước ta có nhiều nhân tài

c)

Đưa ra lời tâm sự chân thành nhưng kiên quyết

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI đường lối tiếp nhận cầu hiền của vua Quang Trung?

a)

Tự mình dâng thư tâu bày

b)

Người tài được ra phục vụ đất nước

c)

Phạm lỗi sẽ bị giết

83.

Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI đường lối tiếp nhận cầu hiền của vua Quang Trung?

a)

Tự mình dâng thư tâu bày

b)

Người thân trong nhà tiến cử

c)

Quan văn, quan võ được tiến cử

d)

Những người ở ẩn được phép tự tiến cử

84.

Nội dung của tác phẩm Chiếu cầu hiền là?

a)

Tác phẩm thể hiện mối quan hệ khăng khít của vua đối với sĩ phu Bắc Hà

b)

Tác phẩm thể hiện quyền uy của vua Quang Trung

c)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên t thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.

d)

Đáp án khác

85.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chiếu cầu hiền là?

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục

b)

Lời lẽ khiêm nhường, chân thành

c)

Sử dụng điển cố, hình ảnh ẩn dụ

d)

Tất cả các đáp án trên

86.

Xuân Quỳnh quê ở

a)

La Khê, Hà Đông, Hà Nội

b)

Thanh Xuân, Hà Nội

c)

Đông Vệ, Thanh Hóa

d)

Quỳnh Lưu, Nghệ An

87.

Xuân Quỳnh sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại sa sút

b)

Gia đình công giáo

c)

Gia đình công chức

d)

Gia đình nông dân nghèo

88.

Chọn đáp án đúng:

a)

Xuân Quỳnh mồ côi cha mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

b)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

c)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà ngoại

d)

Vì cha mẹ đi công tác xa nên thuở nhỏ Xuân Quỳnh sống với bà nội

89.

Ý nào sau đây đúng?

a)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh

b)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu

c)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử

d)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình phụ tử

90.

Ý nào sau đây đúng?

a)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh

b)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu

c)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử

d)

Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình phụ tử

91.

Tác phẩm nào dưới đây không phải thơ của Xuân Quỳnh?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Bầu trời vuông

d)

Hoa cỏ may

92.

Chọn đáp án đúng

a)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ

c)

Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo

d)

A và B đúng

93.

Tác giả bài thơ Thuyền và biển là?

a)

Xuân Diệu

b)

Xuân Quỳnh

c)

Huy Cận

d)

Chế Lan Viên

94.

Bài thơ Thuyền và biển được in trong tập?

a)

Chồi biếc

b)

Gió Lào, cát trắng

c)

Lời ru trên mặt đất

d)

Tiếng gà trưa

95.

Bài thơ thuộc đề tài nào?

a)

Thiên nhiên

b)

Tình yêu

c)

Gia đình

d)

Chiến tranh

96.

Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?

a)

Bốn chữ

b)

Năm chữ

c)

Bảy chữ

d)

Tự do

97.

Dấu hiệu hình thức nào chứng tỏ có một câu chuyện được kể trong bài thơ?

a)

Thể thơ năm chữ

b)

"Từ ngày nào"

c)

Cụm từ "kể anh nghe"

d)

Tất cả các phương án trên

98.

Thuyền và biển trong bài thơ là ẩn dụ tượng trưng cho?

a)

Người thiếu phụ và người chồng đã đi xa

b)

Người con gái và người con trai yêu nhau

c)

Người con trai và người con gái đã đi lấy chồng

99.

Thuyền và biển trong bài thơ là ẩn dụ tượng trưng cho?

a)

Người thiếu phụ và người chồng đã đi xa

b)

Người con gái và người con trai yêu nhau

c)

Người con trai và người con gái đã đi lấy chồng

d)

Người con gái và người con trai đã đi lấy vợ

100.

Những cung bậc tình cảm gì đã được "người kể" soi rọi, khám phá?

a)

Tình yêu mới nở, rộ như thuyền và biển, đi khắp muôn nơi

b)

Những cung bậc cảm xúc trong tình yêu: khi thì thầm, yên lặng, khi xô bồ, thay đổi

c)

Tác giả khẳng định thuyền và biển cũng như anh và em, không thể tách rời bởi khi xa chỉ để lại những nỗi buồn đau, tương tư.

d)

Tất cả các đáp án trên

101.

Nhân vật trữ tình rút ra nhận thức gì từ câu chuyện?

a)

Ai cũng có thể hiểu được nhau, chỉ cần họ muốn

b)

Chỉ có những người yêu nhau mới biết nhau muốn đi đâu

c)

Chỉ có những người yêu nhau mới hiểu được nhau

d)

Tất cả các đáp án trên

102.

Nhận xét về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài thơ?

a)

Diễn ra linh hoạt, đan xen với nhau

b)

Diễn ra song song, độc lập với nhau

c)

Là một câu chuyện, nhưng được tách ra thành hai

d)

Đáp án khác

103.

Vai trò, ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong bài thơ là gì?

a)

Khiến người đọc dễ dàng theo dõi mạch bài thơ

b)

Giúp tác giả kể lên được câu chuyện của mình

c)

Là chiếc cầu nối, kéo câu chuyện tình yêu của tác giả, chạm đến sự đồng cảm nơi người đọc

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Giá trị nội dung của bài thơ Thuyền và biển là?

a)

Là khúc ca tình yêu dạt dào nhung nhớ, với nhiều cung bậc và cảm xúc tình yêu.

b)

Mượn hình tượng thuyền và biển để kể lại câu chuyện tình yêu, sự khăng khít và bền vững của tình yêu.

c)

Bài thơ là lời nhắn gửi những người đang yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hy vọng về một ngày tương phùng.

d)

Tất cả các đáp án trên

105.

Giá trị nghệ thu

4 lines
106.

Quê Huy Cận ở?

a)

Hà Tĩnh

b)

Nghệ An

c)

Thanh Hóa

d)

Hà Nội

107.

Ông đã từng giữ những chức vụ gì trong bộ máy chính trị?

a)

Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

b)

Thứ trưởng bộ Văn hóa Nghệ thuật

c)

Bộ trưởng bộ Văn Hóa giáo dục

d)

Tất cả các đáp án trên

108.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về tác giả Huy Cận trước cách mạng tháng Tám?

a)

Sáng tác của Huy Cận trước Cách mạng tháng 8 mang nét vui tươi, hóm hỉnh.

b)

Sáng tác của Huy Cận trước Cách mạng tháng 8 mang nét sầu não, buồn thương.

c)

Sáng tác của Huy Cận trước Cách mạng tháng 8 mang tính cổ vũ tinh thần và chính trị sâu sắc.

d)

Tất cả các đáp án trên

109.

Các sáng tác trước Cách mạng tháng 8 của Huy Cận mang nét buồn thương về điều gì?

a)

Cảm nhận cái bé nhỏ và hữu hạn của kiếp người

b)

Nỗi buồn của ông mang cả dấu ấn của thời đại bị nô lệ

c)

Cảm thương cho số phận người phụ nữ

d)

A và B đúng

110.

Ý nào sau đây ĐÚNG khi nói về tác giả Huy Cận sau cách mạng tháng Tám?

a)

Sáng tác của Huy Cận sau Cách mạng tháng 8 mang nét hồ hởi, tràn đầy sức sống.

b)

Sáng tác của Huy Cận sau Cách mạng tháng 8 mang nét sầu não, buồn thương.

c)

Sáng tác của Huy Cận sau Cách mạng tháng 8 mang tính cổ vũ tinh thần và chính trị sâu sắc.

d)

Tất cả các đáp án trên

111.

Phong cách sáng tác của Huy Cận mang nét gì đặc biệt?

a)

Bám sát hiện thực đời sống, thời đại

b)

Thể hiện tình yêu quê hương đất nước

c)

Mang tính hàm súc

d)

Tất cả các đáp án trên

112.

G tác của Huy Cận mang nét gì đặc biệt?

a)

Bám sát hiện thực đời sống, thời đại

b)

Thể hiện tình yêu quê hương đất nước

c)

Mang tính hàm súc

d)

Tất cả các đáp án trên

113.

Bài thơ Tràng giang in trong tập?

a)

Trời mỗi ngày lại sáng

b)

Lửa thiêng

c)

Đất nở hoa

d)

Những năm sáu mươi

114.

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ là?

a)

Vào mùa xuân năm 1939 khi tác giả đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.

b)

Vào mùa hạ năm 1939 khi tác giả đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.

c)

Vào mùa thu năm 1939 khi tác giả đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.

d)

Vào mùa đông năm 1939 khi tác giả đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước.

115.

Ý nghĩa nhan đề Tràng giang là?

a)

Gợi chiều sâu, chiều rộng của dòng sông, khung cảnh mênh mông, bát ngát

b)

Gợi chiều sâu văn hóa, lịch sử

c)

Thể hiện tâm hồn cô đơn của thi sĩ

d)

Tất cả các đáp án trên

116.

Bài thơ Tràng giang thuộc thể thơ nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ bảy chữ

c)

Thơ sáu chữ

d)

Thơ năm chữ

117.

Ý nghĩa lời đề từ "Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài" là gì?

a)

Thể hiện nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát.

b)

Thể hiện hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.

c)

Thể hiện tâm sự của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm.

d)

Tất cả các đáp án trên

118.

Điều gì được gợi mở từ câu thơ đề từ Tràng giang?

a)

Nỗi buồn của tác giả

b)

Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn

c)

Là cảm hứng của tác giả

d)

Tất cả đáp án trên

119.

Hình ảnh "sóng gợn" và "con thuyền" gợi lên điều gì?

a)

Tô đậm sự hoang vắng, cô quạnh của cảnh vật.

b)

Thể hiện sự khó khăn khi di chuyển trên sông

c)

Thiên nhiên dữ dội

d)

Tất cả các đáp án trên

120.

Tâm trạng chủ thể trữ tình được bộc lộ trực tiếp qua từ ngữ nào trong bài Tràng giang?

a)

Buồn điệp điệp

b)

Sầu trăm ngả

c)

Nước song song

d)

A và B đúng

121.

Hình ảnh xuất hiện ở câu cuối khổ thơ bài Tràng giang gợi lên cảm nhận gì?

a)

Gợi nỗi nhớ về quê hương

b)

Gợi về sự vô định, lạc

122.

a từ ngữ nào?

a)

Buồn điệp điệp

b)

Sầu trăm ngả

c)

Nước song song

d)

A và B đúng

123.

Hình ảnh xuất hiện ở câu cuối khổ thơ bài Tràng giang gợi lên cảm nhận gì?

a)

Gợi nỗi nhớ về quê hương

b)

Gợi về sự vô định, lạc lõng, ngổn ngang

c)

Gợi lên sức sống mạnh mẽ

d)

Gợi lên vẻ đẹp của thiên nhiên

124.

Âm thanh "tiếng chợ chiều" Tràng giang gợi lên điều gì?

a)

Gợi nên sự mơ hồ

b)

Gợi lên sự tàn tạ

c)

Gợi lên sự hoang vắng

d)

Tất cả các đáp án trên

125.

Câu thơ "Sông dài trời rộng bến cô liêu" nhấn mạnh điều gì?

a)

Gợi sự hoang vắng của cảnh vật

b)

Sự trống vắng, cô đơn của con người

c)

Gợi sự hùng vĩ của cảnh vật

d)

A và B đúng

126.

Ý nào không đúng khi nói về từ "sâu chót vót" trong bài thơ?

a)

Thể hiện sự rợn ngợp của khung cảnh

b)

Thể hiện tình thế nhỏ bé, đáng thương của con người

c)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả

d)

Thể hiện vẻ đẹp cao, xanh của bầu trời

127.

Ý nào sau đây không đúng khi phân tích khổ 3 Tràng giang?

a)

Khung cảnh thiên nhiên bao la rộng lớn: hàng nối hàng, mênh mông

b)

Hình ảnh vui vẻ, hồn nhiên

c)

Hình ảnh "bèo" gợi sự nổi trôi, vô định

d)

Cấu trúc phủ định "không cầu" - "không đờ" đã phủ định hoàn toàn những con đường để kết nối với cuộc đời

128.

Tác giả sử dụng từ "dợn dợn" để miêu tả điều gì?

a)

Gợi cảm giác có điều canh cảnh trong lòng

b)

Gợi nỗi nhớ nhà

c)

Gợi nỗi buồn man mác

d)

Gợi nỗi cô đơn và lạc lõng

129.

Hai câu thơ cuối bài Tràng giang thể hiện điều gì?

a)

Nỗi nhớ quê hương

b)

Khát vọng góp sức mình cho quê hương

c)

Thể hiện màu sắc cổ điển của thiên nhiên

d)

A và B đúng