wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Số Tự Nhiên và Số Thập Phân

Total questions: 121

Worksheet time: 5hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Ví dụ: 123456 > 65432. Điều này có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Căn cứ vào vị trí trên tia số, số nào gần gốc tia số hơn thì số đó bé hơn. Điều này có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân được phân cách nhau bởi dấu phẩy. Điều này có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Số tự nhiên có thể xem là số thập phân với phần thập phân chỉ gồm các chữ số 0. Điều này có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Viết số: Một nghìn hai trăm bốn mươi sáu phẩy không nghìn không trăm hai mươi ba.

(a)  

6.

Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,…là các số tự nhiên. Điều này có đúng không?

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Các số tự nhiên được viết theo thứ tự đó tạo thành dãy một số tự nhiên liên tiếp. Không có số tự nhiên lớn nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau một đơn vị.

4 lines
8.

Thêm một đơn vị vào một số tự nhiên, ta được số tự nhiên liền sau nó. Bớt một đơn vị ở một số tự nhiên khác 0, ta được một số tự nhiên liền trước nó.

4 lines
9.

Khi viết các số tự nhiên trong hệ thập phân người ta dùng 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

4 lines
10.

Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ.

4 lines
11.

Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

4 lines
12.

Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.

4 lines
13.

Trong hệ thập phân có mƣời đơn vị hàng sau gộp thành một đơn vị ở hàng liền trƣớc. Ví dụ: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.

4 lines
14.

Để đọc hay viết các số tự nhiên người ta tách số thành lớp và hàng. Cứ ba hàng tạo thành một lớp, mỗi chữ số ứng với một hàng.

4 lines
15.

Lớp đơn vị gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn gồm các hàng: đơn vị, chục nghìn, trăm nghìn.

4 lines
16.

Muốn đọc số tự nhiên ta làm nhƣ sau: Tách số cần đọc thành từng lớp theo thứ tự từ phải sang trái, mỗi lớp có 3 chữ số.

4 lines
17.

Đọc từ trái sang phải theo lớp (dựa vào cách đọc số có ba chữ số) kèm theo tên lớp (trừ Lớp nào, hàng nào không có đơn vị thì có thể không cần đọc).

4 lines
18.

Ví dụ: 75 604 305 đọc là: Bảy mươi lăm triệu sáu trăm linh bốn nghìn ba trăm lẻ năm.

4 lines
19.

Viết số tự nhiên có nhiều chữ số nên viết lớp nọ cách lớp kia một khoảng cách lớn hơn khoảng cách giữa hai chữ số trong cùng một lớp.

4 lines
20.

Ví dụ: Năm triệu không trăm bảy tư nghìn hai trăm ba tư: 5 074 234.

4 lines
21.

Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia (số bị chia = số chia thương).

4 lines
22.

Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia chia cho thương (số chia = số bị chia : thương).

4 lines
23.

Bất kỳ số nào chia cho 1 cũng bằng số đó (a : 1 = a).

4 lines
24.

Một số chia cho chính nó thì bằng 1 (a : a = 1).

4 lines
25.

Số 0 chia hết cho bất kỳ số nào khác 0 đều bằng 0: 0 : a = 0.

4 lines
26.

Nếu gấp số bị chia và số chia lên cùng một số lần thì thương không đổi.

4 lines
27.

Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

4 lines
28.

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

4 lines
29.

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số kia.

4 lines
30.

Muốn chia một số chẵn chục, chẵn trăm, chẵn nghìn…cho 10, 100, 1000,…ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,…chữ số 0 tận cùng bên phải số đó.

4 lines
31.

Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.

4 lines
32.

Muốn tìm số chia trong phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ đi số dư rồi chia cho thương.

4 lines
33.

Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất kém số chia một đơn vị.

4 lines
34.

Ví dụ 1: Một xe tải chuyển gạch. Chuyến thứ nhất chuyển được 1753 viên gạch, chuyến thứ hai chở được 1743 viên.

4 lines
35.

Một xe tải chuyển gạch. Chuyến thứ nhất chuyển được 1753 viên gạch, chuyến thứ hai chở được 1743 viên, chuyến thứ ba chở được 1820 viên. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu viên gạch?

4 lines
36.

Một của hàng có 48 bao gạo, mỗi bao gạo nặng 50 kg. Cửa hàng đã bán được 1/3 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

4 lines
37.

a x b = c (thừa số x thừa số = tích). Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Ví dụ 1: a x 3 = 15, a = 15 : 3. Ví dụ 2: 8 x b = 24, b = 24 : 8, b = 3.

4 lines
38.

Thừa số lên bao nhiêu lần thì tích gấp lên bấy nhiêu lần.

4 lines
39.

Trong phép nhân, nếu ta thêm hoặc bớt ở một thừa số bao nhiêu đơn vị và giữ nguyên thừa số kia thì tích sẽ tăng lên hoặc giảm đi bấy nhiêu lần thừa số còn lại.

4 lines
40.

Muốn nhân nhẩm một số với 5, ta nhân số đó với 10 được bao nhiêu chia cho 2.

4 lines
41.

Muốn nhân nhẩm một số với 50, ta nhân số đó với 100 được bao nhiêu rồi đem chia cho 2.

4 lines
42.

Muốn nhân nhẩm một số với 25 ta nhân số đó với 100 được bao nhiêu đem chia cho 4.

4 lines
43.

Muốn nhân nhẩm một số với 250 ta lấy số đó nhân với 1000 được bao nhiêu rồi đem chia cho 4.

4 lines
44.

Muốn nhân nhẩm một số với 125 ta lấy số đó nhân với 1000 được bao nhiêu chia cho 8.

4 lines
45.

Muốn nhân nhẩm một số với 9, ta nhân số đó với 10 được bao nhiêu rồi trừ đi chính số đó.

4 lines
46.

Muốn nhân nhẩm một số với 99, ta nhân số đó với 100 được bao nhiêu rồi trừ đi chính số đó.

4 lines
47.

Muốn nhân nhẩm một số với 11, ta nhân số đó với 10 được bao nhiêu rồi cộng với chính số đó.

4 lines
48.

Nếu tổng hai chữ số của số đó nhỏ hơn 10 ta chỉ việc cộng hai chữ số này, được bao nhiêu ta viết xen vào giữa hai chữ số đó.

4 lines
49.

Nếu tổng hai chữ số của số đó lớn hơn 9, ta cộng hai chữ số này lại, được bao nhiêu ta viết hàng đơn vị của tổng này vào giữa hai chữ số của số đó và nhớ 1 vào hàng chục.

4 lines
50.

Tính bằng cách thuận tiện: 5 x 217 x 2

4 lines
51.

Tính bằng cách thuận tiện: 8 x 313 x 125

4 lines
52.

Tính bằng cách thuận tiện: 1279 x 25 x 4

4 lines
53.

5 x 217 x 2 = 5 x 2 x 217 = 10 x 217 = 2170

4 lines
54.

8 x 313 x 125 = 8 x 125 x 313 = 1000 x 125 = 125000

4 lines
55.

1279 x 25 x 4 = 1279 x 100 = 127900

4 lines
56.

125 x 217 x 8 = 125 x 8 x 217 = 1000 x 217 = 217000

4 lines
57.

2157 x 39 + 2157 x 61 = 2157 x (39 + 61) = 2157 x 100 = 215700

4 lines
58.

7529 x 123 - 7529 x 23 = 7529 x (123 - 23) = 7529 x 100 = 752900

4 lines
59.

4734 x 52 + 48 x 4734 = 4734 x (52 + 48) = 4734 x 100 = 473400

4 lines
60.

834 x 217 - 117 x 834 = 834 x (217 - 117) = 834 x 100 = 83400

4 lines
61.

Tích của hai số gấp 7 lần thừa số thứ nhất. Tìm thừa số thứ hai.

(a)  

62.

Một tổng 2 phân số trừ đi một phân số: ⎛ a + c ⎞ − m = a + ⎛ c − m ⎞ (Với d ≥ n)

4 lines
63.

Một phân số trừ đi một tổng 2 phân số: a − ⎛ c + m ⎞ = ⎛ a − c ⎞ − m (Với b ≥ n)

4 lines
64.

Một phân số trừ đi số 0: a − 0 = a

4 lines
65.

Thực hiện phép trừ 2 phân số: 1 − 1 = 2 − 1 = 1 = 1 1 − 1 = 1

4 lines
66.

Muốn tìm giá trị phân số của một số ta lấy phân số nhân với số đó.

4 lines
67.

Tìm số học sinh lớp 5A biết 5 số học sinh của lớp 5A là 10 em.

4 lines
68.

Tìm số học sinh lớp 5A biết 5 số học sinh của lớp 5A là 10 em.

4 lines
69.

Biết 5 số nam bằng 4 số nữ. Tìm tỉ số giữa nam và nữ.

a)

3 : 2

b)

4 : 5

c)

2 : 3

d)

1 : 1

70.

Tính tổng của nhiều phân số có tử số bằng nhau và mẫu số của phân số liền sau gấp mẫu số của phân số liền trước 2 lần.

4 lines
71.

Tính tổng của nhiều phân số có tử số bằng nhau và mẫu số của phân số liền sau gấp mẫu số của phân số liền trước n lần. (n > 1)

4 lines
72.

A x (2 - 1) =

4 lines
73.

Bƣớc 1: Tính B x n (n x 3)

4 lines
74.

Bƣớc 2: Tính B x n - B

4 lines
75.

Dạng 3: Tính tổng của nhiều phân số có tử số là n (n > 0); mẫu số là tích của 2 thừa số có hiệu bằng n và thừa số thứ 2 của mẫu phân số liền trớc là thừa số thứ nhất của mẫu phân số liền sau:

4 lines
76.

Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm như sau: Tìm thương của a và b. Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được

4 lines
77.

Cho hai số a và b. Tìm tỉ số phần trăm của a và b.

4 lines
78.

Cho b và tỉ số phần trăm của a và b. Tìm a.

4 lines
79.

Cho a và tỉ số phần trăm của a và b. Tìm b.

4 lines
80.

Ví dụ 1. Trong kế hoạch năm năm 2001 - 2005, công nhân nông trƣờng A trồng được 720 ha rừng; trong đó, năm 2005 trồng được 144ha

4 lines
81.

Trong kế hoạch năm năm 2001 - 2005, công nhân nông trƣờng A trồng được 720 ha rừng; trong đó, năm 2005 trồng được 144ha. Hỏi diện tích rừng trồng được trong năm 2005 bằng bao nhiêu phần trăm diện tích rừng trồng được trong bốn năm đầu?

4 lines
82.

Trong kế hoạch năm năm 2001 - 2005, công nhân nông trƣờng A trồng được 720 ha rừng; trong đó, năm 2005 trồng được 144ha. Hỏi diện tích rừng trồng được trong năm 2005 bằng bao nhiêu phần trăm diện tích rừng trồng được trong năm năm?

4 lines
83.

Phải pha 3kg muối với bao nhiêu ki-lô-gam nƣớc lã để được bình nƣớc muối chứa 15% muối?

4 lines
84.

Lớp 5B có 30 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả lớp.

4 lines
85.

Lớp 5B có 30 học sinh trong đó có 18 học sinh nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh nữ.

4 lines
86.

Tỉ số phần trăm của lƣợng muối trong nƣớc biển là 3,5%. Hỏi trong 4/5 kg nƣớc biển có bao nhiêu gam muối?

4 lines
87.

Ngày 1/6/2012 là thứ 6. Hỏi: Ngày 1/6/2015 là thứ mấy?

4 lines
88.

Ngày 1/6/2012 là thứ 6. Hỏi: Ngày 1/6/2020 là thứ mấy?

4 lines
89.

Một tháng Hai của một năm nào đó có 5 ngày chủ nhật. Hỏi tháng Hai đó có bao nhiêu ngày?

a)

28 ngày

b)

29 ngày

c)

30 ngày

d)

31 ngày

90.

Tháng Hai của một năm nào đó có ngày chẵn đầu tiên là thứ bảy. Hỏi tháng Hai đó có mấy thứ bảy?

a)

3 ngày

b)

4 ngày

c)

5 ngày

d)

6 ngày

91.

Một nhà hộ sinh của một trạm xá trong tháng Hai năm 2013 có 29 em bé ra đời. Có thể chắc chắn có ít nhất 2 em bé sinh cùng ngày được không?

a)

b)

Không

92.

Biết rằng hiệu giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị của một số lẻ có hai chữ số bằng 3. Nếu thêm vào số đó 3 đơn vị ta được số có hai chữ số giống nhau. Tìm số đó.

a)

41

b)

63

c)

85

d)

25

93.

Chữ số hàng chục của một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau gấp 2 lần chữ số hàng đơn vị. Nếu lấy tích của chữ số hàng chục và hàng đơn vị.

4 lines
94.

Vậy số cần tìm là 41; 63 và 85.

4 lines
95.

Chữ số hàng chục của một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau gấp 2 lần chữ số hàng đơn vi. Nếu lấy tích của chữ số hàng chục và hàng đơn vị chia cho chữ số hàng trăm được thƣơng bằng 8. Tìm số đó.

a)

a21

b)

a42

c)

a63

d)

a84

96.

Tìm một số tự nhiên có bốn chữ số, biết rằng tổng các chữ số của số đó bằng 18, tích các chữ số của nó bằng 64 và nếu viết các chữ số của số đó theo thứ tự ngƣợc lại thì số đó không thay đổi.

a)

7227

b)

9009

c)

2772

d)

8118

e)

1881

97.

Haingườithợ làm chung một công việc thì phải làm trong 7 giờ mới xong. Nhƣngngườithợ cả chỉ làm 4 giờ rồi nghỉ do đóngườithứ hai phải làm 9 giờ nữa mới xong.Hỏi nếu làm riêng thì mỗingườiphải làm mấy giờ mới xong?

4 lines
98.

Bài 2: Haingườicùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếungườithứ nhất làm trong 3 giờ,ngườithứ hai làm trong 6 giờ thì họ làm 25% công việc. Hỏi mỗingườilàm công việc đó một mình thì trong bao lâu sẽ hoàn thành công việc đó?

4 lines
99.

Bài 3: Một quầy bán hàng có 48 gói kẹo gồm loại 0,5kg; loại 0,2kg và loại 0,1kg. Khối lƣợng cả 48 gói la 9kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu gói (biết số gói 0,1kg gấp 3 lần số gói 0,2kg).

4 lines
100.

Bài 4: Có 145 tờ tiền mệnh giá 5000đ, 2000đ và 1000đ. Số tiền của 145 tờ tiền giấy trên là 312 000đ. Số tiền loại mệnh giá 2000đ gấp đôi loại 1000đ. Hỏi mỗi loại tiền có mấy tờ.

4 lines
101.

tiền loại mệnh giá 2000đ gấp đôi loại 1000đ. Hỏi mỗi loại tiền có mấy tờ.

4 lines
102.

Nhà Lan nuôi được một đàn gà. Tuần trƣớc mẹ bán 2/3 đàn gà. Tuần này mẹ bán 3/4 số gà còn lại thêm 1/4 con nữa thì đàn gà nhà Lan còn lại 3 đôi gà. Hỏi đàn gà nhà Lan có tất cả bao nhiêu con?

4 lines
103.

Dì Út đi chợ bán trứng. Lần thứ nhất bán một nửa số trứng cộng thêm 1 quả, lần thứ hai bán một nửa số trứng còn lại cộng thêm 2 quả và lần thứ ba bán một nửa số trứng còn lại sau hai lần bán cộng thêm 3 quả thì vừa hết số trứng. Hỏi dì Út đã bán tất cả bao nhiêu quả trứng?

4 lines
104.

Số trứng còn lại sau khi bán lần 1 là: (6 + 2)*2 = 16 quả trứng. Chia số trứng ban đầu ra làm 2 phần bằng nhau ta có sơ đồ sau: 1 nửa 16 quả

4 lines
105.

Viết các phân số sau dƣới dang thâp phân: 1/2, 2014/5, 26/8

4 lines
106.

Cho ba chữ số 0; 1; 2. Hãy viết tất cả các số thâp phân từ 3 số đã cho sao cho mỗi chữ số xuất hiện trong cách viết đúng một lần.

4 lines
107.

Nếu a chia cho 2 dư 1 thì chữ số tận cùng của nó là: 1; 3; 5; 7 hoặc 9.

4 lines
108.

Nếu a chia 5 dư 1 thì chữ số tận cùng của nó là 1 hoặc 6; chia cho 5 dư 2 thì chữ số tận cùng của a là 2 hoặc 7; nếu chia cho 5 dư 3 thì chữ số tận cùng là 3 hoặc 8; chia 5 dư 4 thì chữ số tận cùng là 4 hoặc 9.

4 lines
109.

Nếu a và b có cùng số dư khi chia cho 2 thì hiệu của chúng chia hết cho 2.

4 lines
110.

Nếu a chia b dư b - 1 thì a + 1 chia hết cho b.

4 lines
111.

Nếu a chia b dư 1 thì a - 1 chia hết cho b.

4 lines
112.

Tìm x và y để N = 3x579y chia cho 2, 5, 9 đều dƣ 1.

a)

y = 1

b)

y = 6

113.

Tìm một số tự nhiên bé nhất khác 1 sao cho khi chia số đó cho 3; 4; 5; 6 và 7 đều dƣ 1.

a)

421

b)

841

114.

Tìm số tự nhiên bé nhất sao cho khi chia cho 3 dƣ 2, cho 4 dƣ 3, cho 5 dƣ 4; cho 6 dƣ 5 và 7 dƣ 6.

a)

419

b)

420

115.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 240 + 123

4 lines
116.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 240 - 123

4 lines
117.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 459 + 690 + 1236

4 lines
118.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 2454 + 374

4 lines
119.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 2454 - 374

4 lines
120.

Không làm phép tính, hãy cho biết các tổng và hiệu sau đây có chia hết cho 3 hay không? 541 + 690 + 1236

4 lines
121.

Hỏi cô phụ trách tính đúng hay sai tại sao?

4 lines