WorksheetsKHTN 8- ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2
Total questions: 98
Worksheet time: 50mins
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại
Từ trường.
Trọng trường.
Điện trường.
Điện từ trường.
Ta nhận biết từ trường bằng cách nào?
Điện tích thử
Nam châm thử
Dòng điện thử
Bút thử điện
Để nhận biết từ trường có thể sử dụng dụng cụ nào dưới đây?
Thanh sắt.
Thanh nhôm.
Thanh đồng.
Kim nam châm.
Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên
Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam.
Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc – Nam
Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc - Nam
Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ
Chịu tác dụng của lực từ.
Chịu tác dụng của lực đàn hồi.
Có dòng điện chạy qua.
Phát sáng.
Từ trường là gì?
Không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó
Không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó
Không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó
Từ phổ là
Hình ảnh của các đường mạt sắt trong từ trường của nam châm.
Hình ảnh của các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
Hình ảnh của các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
Hình ảnh của các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước như thế nào?
Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm
Có độ mau thưa tùy ý
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm
Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
Khi đặt một chiếc xe kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc xe kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do
kim xoay theo chiều gió.
dòng nước chảy ra lá.
chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.
cả 3 phương án trên đều đúng.
Từ trường Trái Đất có tác dụng
bảo vệ trái đất khỏi bức xạ có hại từ Mặt trời.
giúp tìm kiếm các loại kim loại mịn.
định hướng di chuyển cho chim di cư, rùa, kiến,…
Cả 3 phương án đều đúng.
Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là
điện trường.
từ trường.
từ điện trường.
điện từ trường.
Từ trường tồn tại ở đâu?
Xung quanh điện tích đứng yên.
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
Xung quanh nam châm và dây dẫn mang dòng điện.
Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
Lực điện.
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực từ.
Từ trường tồn tại ở đâu?
Xung quanh điện tích đứng yên.
Xung quanh nam châm.
Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
Xung quanh nam châm và dây dẫn mang dòng điện.
Dưới đây là hình ảnh về
Từ trường.
Đường sức từ.
Từ phổ.
Từ trường; Đường sức từ.
Chọn đáp án sai.
Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường.
Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
. Là dụng cụ để đo tốc độ.
Là dụng cụ để đo nhiệt độ.
Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực.
Là dụng cụ để xác định hướng.
Cấu tạo của la bàn gồm những bộ phận nào?
Kim la bàn, vỏ la bàn.
Kim la bàn, vỏ la bàn, mặt la bàn.
Kim la bàn, mặt la bàn.
Vỏ la bàn, mặt la bàn.
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện sử dụng la bàn xác định hướng địa lí?
(1) Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hưởng trước mặt) so với hướng bắc trên mặt chia độ của la bàn để tìm hướng cần xác định.
(2) Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật này lên kim la bàn.
(3) Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc trùng khít với vạch chữ N trên la bàn.
(1) – (2) – (3).
(2) – (1) – (3).
(2) – (3) – (1).
(1) – (3) – (2).
Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
Lực điện.
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực từ.
Điền từ vào chỗ trống: Hướng của ............. tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
điện tích
dòng điện
từ trường
điện trường
Điền từ vào chỗ trống: ...... là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
Quy ước chiều của....... tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.
đường sức điện/ đường sức điện
đường sức điện/Đường sức từ
Đường sức từ/đường sức điện
Đường sức từ/Đường sức từ
Bộ phận chính của la bàn là
kim nam châm
mặt chia độ.
để la bàn
hộp đựng la bàn
Một số cần cầu dùng lực từ có thể nhấc được các vật nặng hàng chục tấn bằng sắt, thép lên cao. Chúng hoạt động nhờ:
nam châm vĩnh cửu
nam châm điện.
lực kéo của đầu xe
nam châm vĩnh cửu và nam châm điện.
Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện
không phân chia cực Bắc và cực Nam.
có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.
nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.
Sự chuyển đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
Quang năng thành Hóa năng.
Hóa năng thành Quang năng.
Điện năng thành Nhiệt năng.
Điện năng thành Cơ năng.
Dụng cụ trong hình trên có tên gọi là
La bàn
Bàn là
Nam châm điện
Nam châm đồng hồ
Hiện tượng cực quang có được là vì
Trái Đất có điện trường
Trái Đất có từ trường
không liên quan đến Trái Đất
bức xạ điện trường
Dụng cụ dùng để xác định phương hướng địa lý có tên là gì?
A. lực kế.
B. máy bắn tốc độ.
C. dao động ký.
D. la bàn.
Các vật có khả năng tự định hướng Bắc - Nam gọi là gì?
A.la bàn
B.nam châm
C.kim chỉ nam
D.vật liệu từ
Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
A. Quang năng → Hóa năng
B. Điện năng → Nhiệt năng
C. Hóa năng → Nhiệt năng
D. Điện năng → Cơ năng
Quá trình quang hợp cây xanh thải ra môi trường khí:
Oxygen
Carbon dioxide
Không khí
Cả Oxygen và Carbon dioxide
Khi quang hợp, thực vật tạo ra những sản phẩm nào?
Khí Oxygen và chất dinh dưỡng.
Khí Carbon dioxide và tinh bột.
Khí Carbon dioxide và chất dinh dưỡng.
Tinh bột và khí Oxygen.
La bàn gồm các bộ phận nào?
kính bảo vệ, mặt số
kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số
kim nam châm, kính bảo vệ
nút bấm, mặt số, kính bảo vệ
Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Lục lạp
Ti thể
Không bào
Ribosome
Trao đổi khí ở sinh vật là
sự trao đổi các chất ở cơ thể với môi trường
sự trao đổi các chất ở môi trường với cơ thể
sự trao đổi các chất ở thể khí giữa cơ thể và môi trường
sự trao đổi các chất ở rắn giữa cơ thể và môi trường. các trường hợp sau
Vai trò của tập thể dục và hít thở sâu đối với cơ thể người là:
Giúp cơ thể lấy được nhiều khí oxygen các hoạt động của cơ thể diễn ra thuận lợi hơn.
Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển với tốc độ nhanh hơn.
Giúp cơ thể tránh bị ngộ độc khí oxygen.
Giúp tăng giới hạn chịu đựng của con người
Nam châm điện được cấu tạo gồm những bộ phận nào sau đây?
Pin và công tắc
Ống dây dẫn và lõi sắt
Dây dẫn và dòng điện
Dòng điện và kim nam châm
Lõi sắt trở thành nam châm điện khi nào?
Khi lõi sắt là sắt non
Khi lõi sắt là sắt già
Khi có dòng điện chạy qua ống dây
Khi có ống dây
Để chế tạo một nam châm điện mạnh ta cần có bộ phận nào?
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng thép.
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây ít vòng, lõi bằng sắt non.
Cường độ dòng điện qua ống dây nhỏ, ống dây ít vòng, lõi bằng thép.
Cường độ dòng điện qua ống dây lớn, ống dây có nhiều vòng, lõi bằng sắt non.
Chuyển hoá năng lượng là (a) từ dạng này sang dạng khác.
+ Quá trình trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho (a) trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như .......(1)......cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp .....(2)........... cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
(a)
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như .......(1)......cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp .....(2)........... cho các hoạt động sống. Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
(a)
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường và thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường là quá trình gì?
Hô hấp.
Chuyển hóa.
Bài tiết.
Trao đổi chất.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa …(1)… với …(2)… và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào. Từ còn thiếu trong câu trên là:
(1) cơ thể, (2) môi trường
(1) tế bào, (2) môi trường
(1) cơ thể, (2) tế bào
(1) cơ thể, (2) thực vật
Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác gọi là:
phân giải các chất.
chuyển hóa chất.
chuyển hóa năng lượng.
trao đổi chất.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Giống nhau.
Luôn tách rời nhau.
Luôn đi kèm với nhau.
Xảy ra nối tiếp nhau.
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là:
Hóa năng.
Quang năng.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong ………..
cơ thể và môi trường.
cơ thể.
môi trường.
tế bào.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có những vai trò gì?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp ở người.
(3) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
(4) Cung cấp chất hữu cơ cho cây.
Quang hợp là
quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
quang năng
hóa năng.
điện năng
nhiệt năng
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
rễ cây
lá cây
thân
quả
Sản phẩm của quang hợp là
nước, khí carbon dioxide.
glucose, khí carbon dioxide.
khí oxygen, glucose.
glucose, nước.
Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu?
Nước được lá lấy từ đất lên.
Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá.
Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp.
Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí.
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Quá trình hô hấp tế bào có sự tham gia của khí nào sau đây?
Carbon dioxide.
Oxygen.
Nitrogen.
Hidrogen.
Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?
(1) Khí oxygen. (2) Glucose. (3) Carbon dioxide.
(4) Nitrogen. (5) Nước. (6) ATP.
2
3
4
5
Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào?
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Nhân.
Nhờ quá trình……..cùng với sự tham gia của khí oxygen mà các phân tử hữu cơ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP cung cấp hoạt động cho tế bào. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Chuyển hóa năng lượng.
Quang hợp.
Trao đổi chất.
Hô hấp tế bào.
Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình nào?
Quá trình hô hấp.
Quá trình quang hợp.
Quá trình phân giải thức ăn.
Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng được tạo ra để cung cấp cho tế bào được ký hiệu là?
APT
ATB
ATP
ABT
Các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp tế bào chủ yếu là
Carbon dioxide.
Nước
Glucose
ATP
Nhận định nào sau đây đúng về quá trình hô hấp tế bào?
Quá trình hô hấp tế bào có tạo ra nước.
Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bên ngoài tế bào.
Ở đa số thực vật, glucose được lấy từ quá trình phân giải thức ăn.
Sản phẩm phụ trong quá trình hô hấp tế bào là:
Khí Oxygen
Glucose
Diệp lục
Nhiệt năng
Nguyên liệu của quá trình hô hấp là
Glucose, Oxygen
Nước, Carbon dioxyde
Năng lượng ATP
Nước, Oxygen
Glucose + ........(?).......... → Carbon dioxide + Nước + ATP
Nitrogen
Oxygen
Helium
Carbon monoxide
Quá trình ........(?)....... và ........(?)......... chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau
Tổng hợp và thay thế
Phân giải và thải bỏ
Tổng hợp và phân giải
Quang hợp và phân giải
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Quan sát hình ảnh, em hãy cho biết đường đi của khí oxygen qua các cơ quan hô hấp ở người.
Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình
quang hợp và thoát hơi nước.
hô hấp.
thoát hơi nước.
quang hợp và hô hấp.
Trao đổi khí ở sinh vật là sự trao đổi
các chất ở cơ thể với môi trường.
các chất ở môi trường với cơ thể.
các chất ở thể khí giữa cơ thể và môi trường.
các chất ở rắn giữa cơ thể và môi trường ngoài.
Các loài sống dưới nước như cá, tôm, cua, trai,… trao đổi khí qua
bề mặt cơ thể.
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
Các loài côn trùng trao đổi khí qua
bề mặt cơ thể.
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
Động vật thuộc lớp Bò sát, Chim, Thú trao đổi khí qua
bề mặt cơ thể.
hệ thống ống khí.
phổi.
mang.
Động vật đơn bào và một số động vật đa bào như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp,... trao đổi khí qua
bề mặt cơ thể.
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
Quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
Sáng sớm
Buổi chiều
Buổi tối
Suốt cả ngày và đêm
Quá trình Trao đổi khí xảy ra ở những sinh vật nào?
Động vật
Cả ở động vật, thực vật và con người
Ở thực vật khi có ánh sáng mặt trời
Chỉ có ở con người
Quá trình quang hợp cây xanh thải ra môi trường khí:
Oxygen
Carbon dioxide
Không khí
Cả Oxygen và Carbon dioxide
Quá trình trao đổi khí của thực vật được xảy ra trong quá trình:
Quang hợp
Hô hấp
Cả quang hợp và hô hấp
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế (a)
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen
Carbon dioxide
Chất dinh dưỡng
Vitamin
Khi QUANG HỢP, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide
Lấy vào khí oxygen và hơi nước
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là
khí khổng.
lục lạp.
ti thể.
ribosome.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
Biểu bì lá.
Gân lá.
Tế bào thịt lá.
Trong khoang chứa khí.
Trao đổi khí là
sự trao đổi khí oxygen và khí carbon dioxide giữa cơ thể sinh vật và môi trường.
sự trao đổi khí oxygen và khí carbon dioxide giữa sinh vật này và sinh vật khác.
sự trao đổi khí hyrogen và khí carbon dioxide giữa cơ thể sinh vật và môi trường.
sự trao đổi khí hyrogen và khí carbon dioxide giữa sinh vật này và sinh vật khác.
