wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thực vật

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ.

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây.

2.

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ.

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây.

3.

Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?

a)

Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.

b)

Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.

c)

Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.

d)

Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.

4.

Ở một số loài cây ăn côn trùng như cây nắp ấm thì chúng hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu bằng cách nào?

a)

Rễ cây sẽ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất.

b)

Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.

c)

Thân của cây có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

d)

Lá của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

5.

Cho mệnh đề sau: … vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây. Từ cần điền vào chỗ … là

a)

Mạch gỗ.

b)

Mạch rây.

c)

Lông hút ở rễ.

d)

Lá cây.

6.

Trong thân cây, mạch rây có vai trò

a)

vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.

b)

vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.

c)

vận chuyển chất hữu cơ từ rễ lên thân, đến lá và các phần khác của cây.

d)

vận chuyển nước và muối khoáng được tổng hợp trong quang hợp ở lá đến các bộ phận của cây.

7.

Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua bộ phận nào của cây?

a)

Rễ cây.

b)

Thân cây.

c)

Lá cây.

d)

Ngọn cây.

8.

Quá trình thoát hơi nước có vai trò là

a)

giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gỗ lên thân đến lá và các phần khác của cây.

b)

giúp cho lá cây không bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.

c)

giúp cho quá trình vận chất hữu cơ từ rễ theo mạch

9.

Mục đích của quá trình thoát hơi nước ở lá là giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gỗ lên thân đến lá và các phần khác của cây đồng thời giúp cho lá cây không bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.

a)

giúp cho lá cây không bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.

b)

giúp cho quá trình vận chất hữu cơ từ rễ theo mạch gỗ lên thân đến lá và các phần khác của cây.

c)

cả A và B đều đúng.

10.

Cho các nhận định sau: 1. Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. 2. Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước. 3. Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng. 4. Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng. 5. Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng.

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

11.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng?

a)

Vì cây trồng hút nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.

b)

Vì khi trời nóng cây thoát hơi nước nhiều.

c)

Vì cây cần nhiều nước hơn để hấp thụ chất dinh dưỡng.

d)

Vì cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp.

12.

Lan tiến hành thí nghiệm như sau: Cắm hai cành cần tây vào hai cốc nước màu. - Cốc A nước có pha màu đỏ. - Cốc B nước có pha màu xanh Đặt cả hai cốc ra chỗ thoáng gió. Quan sát sự chuyển màu Lan thấy lá của cành cần tây tại cốc A có là màu ngả sang đỏ, lá của cành cần tây ở cốc B có lá ngả sang màu xanh. Thí nghiệm của Lan nhằm chứng minh diều gì?

a)

Thân cây và cành cây đều có chức năng vận chuyển nước.

b)

Mạch gỗ có chức năng vận chuyển nước từ dưới lên trên.

c)

Quá trình vận chuyển nước và chất dinh dưỡng được vận chuyển từ trên xuống.

d)

Thân cây và cành cây đều có chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng.

13.

Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật?

a)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước yếu, quá trình hút nước và muối khoáng của cây tăng lên.

b)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối khoáng của cây giảm xuống.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối.

14.

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối khoáng của cây tăng lên.

a)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước yếu, quá trình hút nước và muối khoáng của cây giảm xuống.

b)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối khoáng của cây tăng lên.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước yếu, quá trình hút nước và muối khoáng của cây tăng lên.

d)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở lá cây. Khi nhiệt độ tăng, thực vật thoát hơi nước mạnh, quá trình hút nước và muối khoáng của cây giảm xuống.

15.

Cân bằng nước trong cây là

a)

sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây.

b)

sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước của cây.

c)

sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào.

d)

sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước.

16.

y đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao, không để lại các hậu quả tiêu cực đối với nông sản và (2) ………. Hãy hoàn thành đoạn dữ kiện trên.

a)

(1) Bón phân đúng cách, (2) cây trồng.

b)

(1) Bón phân đúng cách, (2) môi trường.

c)

(1) Bón phân hợp lí, (2) cây trồng.

d)

(1) Bón phân hợp lí, (2) môi trường.

17.

Cho các dữ kiện sau: (1) …………. có thể tự tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách quang hợp khi có ánh sáng. (2) ………….. không thể tổng hợp chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn làm nguyên liệu tổng hợp chất cần thiết cho cơ thể. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện các dữ kiện trên.

a)

(1) Thực vật, (2) Động vật.

b)

(1) Động vật, (2) Thực vật.

c)

(1) Thực vật, (2) Nguyên sinh vật.

d)

(1) Động vật, (2) Nguyên sinh vật.

18.

Cho các yếu tố sau: 1. Loài 2. Kích thước cơ thể 3. Độ tuổi 4. Thức ăn 5. Nhiệt độ của môi trường. Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu nước của cơ thể động vật và người.

a)

1, 2, 3, 4, 5.

b)

1, 2, 4, 5.

c)

1, 3, 4, 5.

d)

1, 2, 3, 4.

19.

Trong trường hợp nào sau đây con người cần phải truyền nước?

a)

Khi bị sốt cao hoặc bị tiêu chảy.

b)

Khi bị sốt cao hoặc đau dạ dày.

c)

Khi bị sốt cao hoặc làm việc mệt nhọc.

d)

Khi bị tiêu chảy hoặc làm việc mệt nhọc.

20.

Trung bình mỗi ngày một người nặng 50 kg cần khoảng bao nhiều nước?

a)

2,5 lít.

b)

2 lít.

c)

1,5 lít.

d)

1 lít.

21.

Cơ thể chúng ta thông thường bổ sung nước bằng cách

a)

qua thức ăn và đồ uống.

b)

qua tiêu hóa và hô hấp.

c)

qua sữa và trái cây.

d)

qua thức ăn và sữa.

22.

Con đường trao đổi nước ở động vật và người bao gồm mấy giai đoạn?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

23.

Vì sao khi trời nóng, loài chó thường há miệng, lè lưỡi và thở hổn hển?

a)

Vì trong miệng của chó có tuyến mô hôi. Bởi vậy, để chống nóng cho cơ thể, chó chủ yếu dựa vào việc há miệng, thè lưỡi và thở hổn hển.

b)

Vì loài chó có ít tuyến mồ hôi nên việc tỏa nhiệt qua toát mồ hôi không nhiều. Bởi vậy, để chống nóng cho cơ thể, chó chủ yếu dựa vào việc há miệng, thè lưỡi và thở hổn hển.

c)

Vì chó không có tuyến mồ hôi nên không thể tỏa nhiệt qua toát mồ hôi. Bởi vậy, để chống nóng cho cơ thể, chó chủ yếu dựa vào việc há miệng, thè lưỡi và thở hổn hển.

d)

Vì trong miệng của chó có nhiều tuyến nước bọt thực hiện chức năng tỏa nhiệt. Bởi vậy, để chống nóng cho cơ thể, chó chủ yếu dựa vào việc há miệng, thè lưỡi và thở hổn hển.

24.

Vì sao chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh?

a)

Vì khi đó lượng nước thoát ra môi trường nhiều qua hoạt động toát mồ hôi. Do vậy, con người cần uống nhiều nước để cân bằng lượng nước đã mất đi.

b)

Vì khi đó cơ thể nóng lên rất nhiều. Do đó, cần uống nhiều nước để làm mát cơ thể.

c)

Vì khi đó cơ thể nóng lên và cần nhiều năng lượng. Do đó, cần uống nhiều nước để chống mệt mỏi, hạn chế tối đa hiện tượng toát mồ hôi.

d)

Vì khi đó

25.

Trong điều kiện bình thường, (1)……… được điều hòa chặt chẽ, số lượng nước đưa vào hằng ngày cân bằng với số lượng nước cơ thể (2)……… và (3)……… ra khỏi cơ thể. Khi cơ thể đủ nước, các cơ quan sẽ hoạt động tốt, khỏe mạnh, tiêu hóa tốt, tuần hoàn tốt, cân bằng trao đổi chất, phòng chống bệnh tật. Do vậy, chúng ta cần uống đủ nước mỗi ngày.

a)

(1) trao đổi nước, (2) lấy vào, (3) thải ra.

b)

(1) cân bằng khoáng, (2) lấy vào, (3) thải ra.

c)

(1) trao đổi nước, (2) sử dụng, (3) bài tiết.

d)

(1) cân bằng nước, (2) lấy vào, (3) sử dụng.

26.

Nhu cầu dinh dưỡng ở động vật là

a)

lượng thức ăn mà động vật cần thu nhận hằng ngày để xây dựng cơ thể và duy trì sự sống.

b)

lượng thức ăn và nước uống mà động vật cần thu nhận hằng ngày để xây dựng

27.

Nhu cầu dinh dưỡng ở động vật là

a)

lượng thức ăn mà động vật cần thu nhận hằng ngày để xây dựng cơ thể và duy trì sự sống.

b)

lượng thức ăn và nước uống mà động vật cần thu nhận hằng ngày để xây dựng cơ thể và duy trì sự sống.

c)

lượng thức ăn và nước uống mà động vật cần thu nhận hằng ngày để duy trì sự sống.

d)

lượng thức ăn và nước uống mà động vật cần thu nhận hằng ngày để xây dựng cơ thể.

28.

Thực vật dinh dưỡng bằng hình thức

a)

tự dưỡng.

b)

dị dưỡng.

c)

hóa dưỡng.

d)

hoại dưỡng.

29.

Động vật dinh dưỡng bằng hình thức

a)

tự dưỡng.

b)

dị dưỡng.

c)

hóa dưỡng.

d)

hoại dưỡng.

30.

Ống tiêu hóa của người có trình tự như thế nào?

a)

Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn.

b)

Miệng → Dạ dày → Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.

c)

Miệng → Thực quản → Ruột non → Dạ dày → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.

d)

Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.

31.

Động vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,…) chưa có hệ vận chuyển, các chất trao đổi trực tiếp với môi trường qua

a)

thành cơ thể.

b)

hệ tuần hoàn.

c)

hệ hô hấp.

d)

hệ bài tiết.

32.

Nhà Lan hôm nay bữa trưa mẹ Lan nấu các món ăn bao gồm các thực phẩm sau: rau cải, thịt bò, đậu. Bữa tối, mẹ Lan muốn thay thế thịt bò bằng loại thực phẩm khác. Theo em, mẹ Lan thay thế thịt bò bằng thực phẩm nào sau đây là sai?

a)

Rau ngót.

b)

Thịt lợn.

c)

Trứng.

d)

Cá.

33.

Cho một số mệnh đề sau: 1. Ăn đủ, cân đối các chất 2. Đa dạng các loại thực phẩm 3. Tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao hợp lí 4. Cần rửa sạch rau quả tươi trước khi ăn 5. Cần thực hiện ăn chín uống sôi 6. Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh 7. Tuyên truyền giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm và sử dụng nước sạch. Trong các mệnh đề trên, số mệnh đề đúng khi nói về các biện pháp phòng, tránh một số bệnh do dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống không hợp lí là

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

34.

Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

a)

Qua các tế bào lông hút ở rễ.

b)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

c)

Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

d)

Qua các tế bào mạch dẫn của cây.