Font size
WorksheetsÔn tập chương 7: Halogen - Đề 1
Total questions: 30
Worksheet time: 33mins
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong hợp chất, fluorine có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
Nguyên tố chlorine có nhiều trong nước biển ở dạng muối NaCl.
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng màu nâu đỏ.
Fluorine có độ âm điện lớn nhất.
Xét phản ứng điều chế nước Javel: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Chlorine đóng vai trò
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhóm halogen?
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện giảm dần.
Đi từ fluorine đến iodine, nguyên tử khối tăng dần.
Dẫn khí chlorine vào nước ta được nước chlorine. Trong nước chlorine gồm có:
HCl, HClO.
HCl, HClO, Cl2, H2O.
Cl2, H2O.
HCl, HClO, H2O.
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với acid HCl ở điều kiện thích hợp?
AgNO3, MnO2, BaCl2.
FeO, Cu, Al(OH)3.
Cu(OH)2, Na2CO3, MgO.
KMnO4, CuO, Ag.
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với khí chlorine ở điều kiện thích hợp?
Mg, Cu, N2.
NaF, H2O, Fe.
NaOH, Ca(OH)2, H2O.
Na, H2, O2.
Cho khí A vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột thấy tạo hợp chất có màu xanh. Khí A là
Cl2.
H2.
N2.
O2.
Acid nào sau đây mạnh nhất trong 4 acid khi xét cùng một nồng độ?
HBr.
HCl.
HI.
HF.
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?
KMnO4.
NaCl.
KClO3.
HCl.
Acid nào sau đây không đựng trong bình thủy tinh.
HNO3.
HCl.
HF.
H2SO4.
Halogen X2 tác dụng vừa đủ với 7,2 gam Mg đun nóng thu được 55,2 gam muối. Vậy X2 có là nguyên tố halogen nào?
Cho Mg = 24; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127.
(a)
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí chlorine và tác dụng với dung dịch HCl thì tạo cùng loại muối chloride kim loại.
Ag.
Al.
Fe.
Cu.
Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc lấy dư (to), sau phản ứng thể tích khí chlorine thu được ở (đkc) là
Làm tròn 2 chữ số thập phân.
Cho Mn = 55, O = 16,
(a)
Chlorine có số oxi hóa +5 trong hợp chất nào sau đây?
KClO.
KClO4.
KClO3.
KClO2.
Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch HCl lấy dư, hiện tượng quan sát được là:
có khí sủi bọt.
có khí màu vàng lục thoát ra.
không có hiện tượng gì.
có kết tủa trắng.
Cho các chất sau: Ca(OH)2, NaClO, CaOCl2, HClO, CaCO3. Có bao nhiêu chất có khả năng tẩy màu vải sợi?
(a)
Quan sát hình điều chế và thu khí chlorine trong PTN và trả lời câu hỏi sau:
Khí chlorine thu được thường lẫn các tạp chất gì?
NaCl, H2O.
HCl, H2O.
NaCl, HCl.
MnO2, NaCl.
Cho một ít bột sắt, nung nóng và cho vào bình chứa khí chlorine:
Tìm phát biểu đúng, sai.
phản ứng tạo muối iron(III) chloride (ferric chloride).
Phản ứng tạo muối iron(II) chloride (ferrous chloride).
Phản ứng thấy khói màu nâu đỏ là muối sinh ra.
Người ta thường cho một ít cát đáy bình để tránh vỡ bình.
Phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào sau đây là sai?
Màu sắc các halogen đậm dần từ fluorine đến iodine.
Các đơn chất halogen đều là chất khí ở nhiệt độ thường.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen là tác dụng mạnh với nước.
Trong các hợp chất, các halogen có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất:
Trong phản ứng trên, mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1.
Nếu dùng 4 gam Calcium thì số mol electron Chlorine nhận là 0,4 mol.
Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.
Nhiệt độ sôi của hydrogen halide HX theo bảng sau:
Ở điều kiện thường, hydrogen halide đều là chất khí.
Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác
Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Các phân tử đều không phân cực.
Khi nói về chlorine và hợp chất của chlorine thì
Nước Javel có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
Cho giấy quì tím vào dung dịch nước chlorine quì tím chuyển màu hồng sau đó lại mất màu.
Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl màng ngăn, điện cực trơ.
Cho m gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc lấy dư (to), sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí chlorine ở (đkc). Tìm giá trị của m. Biết hiệu suất phản ứng là 100%.
Cho Mn = 55, O = 16.
(a)
Dẫn khí X vào dung dịch NaI có sẵn một ít hồ tinh bột thấy tạo hợp chất có màu xanh tím. Khí X là
H2.
O2.
Cl2.
N2.
Có các ứng dụng sau:
(1) Acid HF dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
(2) Nước Javel để tẩy trắng vải sợi.
(3) Bromine dùng để tiệt trùng nước hồ bơi.
(4) Cồn iodine để sát trùng vết thương.
(5) Dung dịch sodium fluoride loãng dùng để làm thuốc chống sâu răng.
Có bao nhiêu ứng dụng đúng?
(a)
Dung dịch có hòa tan 52,95 gam hỗn hợp gồm sodium bromide và sodium iodide phản ứng với lượng vừa đủ 200 mL dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Tính m.
Cho Na = 23, Br = 80, I = 127, Ag = 108.
(a)
Iodine có vai trò quan trọng, nếu thiếu iodine người ta sẽ bệnh bướu cổ. Muối ăn được trộn với một lượng nhỏ KI hoặc KIO3 được gọi là muối iodine. Mỗi ngày cơ thể mỗi người cần trung bình là 0,2 mg iodine. Lượng KIO3 đáp ứng nhu cầu trên là
Cho K = 39, I = 127, O = 16.
Làm tròn 3 chữ số thập phân.
(a)
Đốt nóng 11,8 gam hỗn hợp Cu và Al trong bình đựng khí chlorine dư thu được 40,2 gam chất rắn. Tính thể tích Cl2 (đkc) đã tham gia phản ứng? Biết các phản ứng với hiệu suất 100%.
Làm tròn đến số nguyên.
Cho Cu = 64, Al = 27, Cl = 35,5.
(a)
Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl.
HI + NaOH → NaI + H2O.
2HBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + 2H2O.
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
