wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam

Total questions: 28

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam là kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản thuyết minh.

b)

Văn bản nghị luận.

c)

Văn bản hành chính.

d)

Văn bản biểu cảm.

2.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc đặc điểm của văn bản nghị luận văn học?

a)

Nêu cảm nhận của cá nhân về tác phẩm

b)

Đưa ra nhận định về giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

c)

Phân tích, chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể

d)

Kể lại nội dung tác phẩm một cách chi tiết

3.

Luận điểm trong bài văn nghị luận văn học có vai trò gì?

a)

Giúp bài văn có tính biểu cảm mạnh mẽ hơn

b)

Xác định các nội dung trọng tâm, thể hiện quan điểm của người viết

c)

Chỉ dùng để trang trí cho bài viết thêm sinh động

d)

Không cần thiết, chỉ cần dẫn chứng là đủ

4.

Bằng chứng trong bài văn nghị luận văn học cần đảm bảo điều kiện gì?

a)

Phải là những câu văn, đoạn văn dài trong tác phẩm

b)

Phải có xuất xứ rõ ràng và phù hợp với luận điểm, lý lẽ

c)

Chỉ cần trích dẫn nguyên văn từ tác phẩm mà không cần phân tích

d)

Không cần dẫn chứng, chỉ cần trình bày quan điểm cá nhân

5.

Văn bản nghị luận văn học là gì?

a)

Văn bản trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.

b)

Văn bản thể hiện cảm xúc, tình cảm của người viết về một tác phẩm văn học.

c)

Văn bản dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, đánh giá về các yếu tố trong tác phẩm văn học.

d)

Văn bản kể lại một câu chuyện có yếu tố nghị luận.

6.

Câu mở đầu của một bài văn nghị luận văn học thường có vai trò gì?

a)

Trình bày luận điểm chính của bài viết

b)

Giới thiệu tác phẩm, tác giả và vấn đề cần nghị luận

c)

Chỉ cần đưa ra nhận xét cá nhân

d)

Không có vai trò quan trọng

7.

Ai là tác giả của văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam?

a)

Xuân Diệu

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Hoài Thanh

d)

Nam Cao

8.

Ông Đào trong câu thơ cuối cùng của bài thơ Thu vịnh là chỉ ai?

a)

Đỗ Phủ - nhà thơ lớn của Trung Quóc

b)

Lý Bạch - nhà thơ lớn của Trung Quốc

c)

Đào Uyên Minh - nhà thơ lớn của Trung Quốc

d)

Khuất Nguyên - nhà thơ lớn của Trung Quốc

9.

Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam thuộc kiểu văn bản nào?

a)

Văn bản thuyết minh

b)

Văn bản nghị luận

c)

Văn bản hành chính

d)

Văn bản biểu cảm

10.

Đối tượng nghị luận trong văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam là gì?

a)

Nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng các bài thơ Thu ẩm, Thu vịnh

b)

Nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng các bài thơ Nôm

c)

Nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng bài thơ của mình

d)

Nhà thơ Nguyễn Khuyến cùng chùm thơ thu Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh

11.

Câu nào sau đây nêu lên ý kiến khái quát của người viết về bài thơ Thu ẩm?

a)

Một câu thơ của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc Việt Nam như thế, là một câu thơ hiếm có

b)

Trong ba bài thơ, bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao.

c)

Bài thơ này, theo tôi, không phải chỉ nói trong một thời điểm, là trong một đêm trăng hạn.

d)

Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng mà bình dân, tiến lên hiện thực

12.

Một câu thơ của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc Việt Nam như thế, là một câu thơ hiếm có là chỉ câu thơ nào? Trong bài thơ nào?

a)

Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt – Thu ẩm

b)

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo – Thu điếu

c)

Nước biếc trông như tầng khói phủ - Thu vịnh

d)

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe – Thu ẩm

13.

Khi viết bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ, cần chú ý điều gì?

a)

Chỉ phân tích nội dung, không cần quan tâm đến nghệ thuật

b)

Phân tích cả nội dung và nghệ thuật của bài thơ

c)

Chỉ cần nêu cảm nhận cá nhân mà không cần lập luận

d)

Không cần dẫn chứng cụ thể từ bài thơ

14.

Theo Xuân Diệu, trong ba bài thơ thu, bài thơ nào mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả?

a)

Thu điếu

b)

Thu vịnh

c)

Thu ẩm

d)

Cả ba bài đều mang cái hồn của cảnh vật mùa thu như nhau

15.

Xuân Diệu đã chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến

a)

Ba bài thơ đều gợi nên những nét đặc trưng nhất, bình dị nhất của mùa thu Việt Nam ở 3 miền đất nước.

b)

Ba bài thơ đều thể hiện sự am hiểu của Nguyễn Khuyến về mùa thu Bắc Bộ Việt Nam.

c)

Ba bài thơ tuy có những nét riêng nhưng đều mang đặc trưng của mùa thu miền Bắc nước ta.

d)

Ba bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu Việt Nam, ở miền Bắc nước ta chứ không ở nước nào khác.

16.

Trong văn bản nghị luận văn học, các yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cốt truyện và nhân vật

b)

Luận đề, luận điểm, lý lẽ và bằng chứng

c)

Biểu cảm và tưởng tượng

d)

Nhân vật và dẫn chứng

17.

Cái thần, cái hồn của cảnh mùa thu ở bài thơ Thu vịnh nằm ở đâu?

a)

Nằm ở bầu trời mùa thu.

b)

Nằm ở ao nhỏ mùa thu.

c)

Nằm ở cần trúc mùa thu.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

18.

Cái thú vị của bài thơ Thu điếu về phương diện màu sắc là gì?

a)

Cái thú vị ở màu vàng của chiếc lá thu rơi nổi bật trên nền xanh của trời cao mùa thu.

b)

Cái thú vị là ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi.

c)

Cái thú vị là ở các màu vàng đặc trưng của mùa thu.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

19.

Ở bài thơ Thu điếu, Nguyễn Khuyến đã gieo vần gì và có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

a)

Vần “ưng”, tạo không khí hiu hắt, se lạnh đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ Việt Nam.

b)

Vần “anh”, tạo không gian nhỏ hẹp, hài hòa với tâm hồn trĩu nặng tâm sự của nhà thơ.

c)

Vần “at” – “ắt”, tạo không khí hiu hắt, se lạnh đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ Việt Nam.

d)

Vần “eo”, tạo một không gian nhỏ hẹp, hài hòa với tâm hồn trĩu nặng tâm sự của nhà thơ.

20.

Lí lẽ, bằng chứng nào sau đây không phải để làm rõ luận điểm bài thơ Thu vịnh là mang hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả?

a)

Niềm suy tư, trăn trở về chốn quan trường của Nguyễn Khuyến.

b)

Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở trong bầu trời, ở trên trời thu.

c)

Các câu thơ Song thưa để mặc bóng trăng vàoMột tiếng trên không ngỗng nước nào đều nói về không gian trời cao.

d)

Hình ảnh cây tre Việt Nam còn non, thanh mảnh như cái cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ, hợp với trời thu.

21.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến hiện lên như thế nào qua chùm thơ thu?

a)

Tâm hồn tinh tế, yêu thiên nhiên.

b)

Một con người yêu quê hương, đất nước.

c)

Tâm hồn nhạy cảm, mang nặng những suy tư về thời cuộc, đất nước.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

22.

Các bức tranh mùa thu trong chùm thơ thu hiện lên như thế nào?

a)

Kì vĩ, lung linh, rực rỡ, náo nhiệt.

b)

Thanh bình, yên ả, sống động, man mác, đặc trưng cho mùa thu làng quê Việt Nam.

c)

Tiêu điều, hoang vu, hiu hắt, lạnh lẽo.

d)

Mênh mông, rợn ngợp, hùng vĩ, huyền ảo.

23.

Tại sao Nguyễn Khuyến được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ?

a)

Vì ông làm quan dưới 3 triều đại.

b)

Vì ông tham gia 3 kì thi 3 lần.

c)

Vì ông đỗ đầu cả 3 kì thi: thi Hương, thi Hội, thi Đình.

d)

Vì ông thi trượt 3 lần.

24.

Nhà thơ Xuân Diệu đánh giá về Nguyễn Khuyến như thế nào?

a)

Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.

b)

Nguyễn Khuyến là người viết về mùa thu hay nhất trong văn học Việt Nam, trong đó có ba bài thơ thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm là những áng thơ bất hủ.

c)

Nhà thơ lúc nào cũng kín đáo, tinh tế, không ồn ào mà sâu sắc thâm trầm. Những câu thơ của Nguyễn Khuyến không bốc lên ở bề mặt mà có sức lắng đọng ở chiều sâu.

d)

Xưa nay, người ta thường cho Nguyễn Khuyến chủ yếu là một nhà thơ trào phúng lấy cái cười để đả kích cái xã hội nhố nhăng đương thời. Thật ra, trào phúng là một phương diện nghệ thuật của ông, còn bao trùm toàn bộ tác phẩm là một lòng yêu nước thiết tha, phát xuất từ một tâm hồn nồng nàn tình cảm.

25.

Bài thơ nào sau đây không phải viết về đề tài mùa thu?

a)

Đây mùa thu tới – Xuân Diệu.

b)

Tiếng thu – Lưu Trọng Lư.

c)

Sang thu - Hữu Thỉnh.

d)

Nguyên tiêu - Hồ Chí Minh.

26.

Luận điểm chính trong một bài văn nghị luận văn học cần được thể hiện như thế nào?

a)

Chỉ cần nêu ra mà không cần giải thích thêm

b)

Phải rõ ràng, mạch lạc và có tính thuyết phục cao

c)

Chỉ cần có mặt trong bài viết mà không cần nhấn mạnh

d)

Phải được trình bày một cách rời rạc, không cần liên kết

27.

Trong bài thơ Thu điếu, hình ảnh nào thể hiện rõ nhất tâm trạng của tác giả?

a)

Hình ảnh bầu trời trong xanh, cao vời vợi

b)

Hình ảnh chiếc thuyền câu nhỏ bé giữa dòng nước

c)

Hình ảnh những chiếc lá vàng rơi

d)

Hình ảnh ánh trăng chiếu xuống mặt nước

28.

Yếu tố nào sau đây là cần thiết khi phân tích một bài thơ trong văn bản nghị luận văn học?

a)

Chỉ cần nêu cảm nhận cá nhân mà không cần dẫn chứng

b)

Phân tích các biện pháp nghệ thuật và ý nghĩa của chúng

c)

Không cần quan tâm đến cảm xúc của tác giả

d)

Chỉ cần tóm tắt nội dung bài thơ