Font size
WorksheetsLuyện tập lí KS
Total questions: 23
Worksheet time: 14mins
Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện tích của cánh buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
p = 410N/m2.
p = 420N/m2.
p = 430N/m2.
p = 450N/m2.
Đơn vị của áp lực là:
N/m2.
Pa.
N.
N/cm2.
Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
1 Pa.
2 Pa.
10 Pa.
100 000 Pa.
Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 6 800 N, khi đó cánh buồm chịu một áp suất 340 N/m2. Diện tích của cánh buồm bằng bao nhiêu?
S = 15m2.
S = 20m2.
S = 25m2.
S = 30m2.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu sau đây: Áp lực là … có phương vuông góc với mặt bị ép.
trọng lực.
lực ép.
lực kéo.
lực đẩy.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực nhỏ nhất?
Khi bạn Thanh xách cặp đứng bằng hai chân.
Khi bạn Thanh xách cặp đứng co một chân.
Khi bạn Thanh xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
Khi bạn Thanh không xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
1 atm = 1,013 . 105 Pa.
1 mmHg = 133,3 Pa.
1 Bar = 105 Pa.
Cả A, B, C đều đúng.
Một vật hình lập phương đặt trên mặt bàn nằm ngang, tác dụng lên mặt bàn một áp suất p = 3 600N/m2. Biết khối lượng của vật là 14,4 kg. Hỏi độ dài một cạnh của khối lập phương ấy là bao nhiêu?
20 cm.
25 cm.
30 cm.
35 cm.
Trong các công thức sau đây, công thức nào cho phép tính áp suất chất lỏng
g của vật là 14,4 kg. Hỏi độ dài một cạnh của khối lập phương ấy là bao nhiêu?
20 cm.
25 cm.
30 cm.
35 cm.
Trong các công thức sau đây, công thức nào cho phép tính áp suất chất lỏng? (d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là dộ cao tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng của chất lỏng)
p = d.h.
p = h/d
p = d/h
Các công thức ở đáp án A, B, C đều sai.
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1452000N/m2. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tàu đang lặn sâu xuống.
Tàu đang nổi lên từ từ.
Tàu đang chuyển động theo phương ngang.
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Câu nào sau đây đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
Áp suất khí quyển có đơn vị là N/m.
Áp suất bằng áp suất thủy ngân.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Không thay đổi.
Càng giảm.
Càng tăng.
Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Đổ nước vào đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín miệng cốc bằng một tờ bìa không thấm nước. Khi lộn ngược cốc nước thì nước không chảy ra ngoài. Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật lí nào?
Áp suất chất lỏng.
Áp suất chất khí.
Áp suất khí quyển.
Áp suất cơ học.
Một vật có khối lượng 598,5g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu?
FA = 0,37 N.
FA = 0,47 N.
FA = 0,57 N.
g D = 10,5g/cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật là bao nhiêu?
FA = 0,37 N.
FA = 0,47 N.
FA = 0,57 N.
FA = 0,67 N.
Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
F = 0,045 N.
F = 4,5 N.
F = 0,45 N.
F = 45 N.
Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
F = 10 N.
F = 15 N.
F = 20 N.
F = 25 N.
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V.
FA= Pvật.
FA= d.V.
FA= d.h.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,4 N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
2,7 N.
1,4 N.
1,3 N.
0,5 N.
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
trọng lượng của vật.
trọng lượng của chất lỏng.
trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-met?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng khác.
