Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUỐC PHÒNG GKII

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

   

a)

A. Bộ Công an  

b)

  B. Bộ Quốc phòng

   

c)

C. Bộ Giáo dục và Đào tạo 

d)

   D. Bộ nội vụ

2.

Câu 2. Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

   

a)

A. Bộ Lao động thương binh xã hội 

b)

   B. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

   

c)

C. Bộ nội vụ  

d)

  D. Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.

Câu 3. Đâu không phải là tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

   

a)

A. . Bảo đảm cơ cấu vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo; chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

   

b)

B. Tự nguyện và có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hoá, sức khoẻ và độ tuổi

   

c)

C. Chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước

  

d)

  D. Tuyển sinh mở rộng đại trà, không hạn chế số lượng

4.

Câu 4. Đâu không phải là quyền lợi của học viên trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

 

 

a)

   B. Học viên phải tự túc ăn ở và đóng học phí theo quy định

   

b)

C. Được bảo đảm các chế độ, tiêu chuẩn về ăn, ở, mặc, phụ cấp hằng tháng, không phải đóng học phí; các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế sẽ được nhà trường đăng kí mua bảo hiểm ngay khi vào học

   

c)

D. Học viên xếp loại học tập xuất sắc, giỏi, có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện sẽ được hưởng các chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Khi tốt nghiệp, học viên được cấp văn bằng tốt nghiệp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia, được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác

d)

A. Học viên được nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ Tết theo quy định

5.

Câu 5. “Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỉ luật của Quân đội nhân dân, kỉ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. Là

 

a)

   A. Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an

 

b)

   B. Yêu cầu của học viên trong các trường quân đội, công an

   

c)

C. Tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an

   

d)

D. Quyền lợi của học viên trong các trường quân đội, công an

6.

Câu 6. Có bao nhiêu Học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

   

a)

A. 07 Học viện        

b)

B. 03 Học viện   

c)

C. 11 Học viện        

d)

D. 10 Học viện

7.

Câu 7. Có bao nhiêu trường sĩ quan tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

  

a)

  A. 11 Trường sĩ quan  

b)

   B. 03 Trường sĩ quan

   

c)

C. 10 Trường sĩ quan   

d)

  D. 07 Trường sĩ quan

8.

Câu 8. Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

   

a)

A. Học viện Biên phòng  

b)

  B. Học viện Quân y

   

c)

C. Học viện Khoa học Quân sự   

d)

D. Học viện Quốc phòng

9.

Câu 9. Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

  

a)

  A. Các trường cao đẳng, trung cấp

   

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

  

c)

  C. Học viện Quân y, Học viện Hậu cần 

   

d)

D. Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

10.

Câu 10. Đối tượng tuyển sinh là Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

  

a)

  A. Tháng 9              

b)

B. Tháng 3   

c)

C. Tháng 5              

d)

D. Tháng 4

11.

Câu 11. Đối tượng tuyển sinh là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

   

a)

A. Tháng 5              

b)

B. Tháng 3   

c)

C. Tháng 4            

d)

   D. Tháng 9

12.

Câu 12. Tiêu chuẩn về văn hoá dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến thời điểm xét tuyển) là

 

a)

   A. Đã tốt nghiệp Trung học cơ sở

  

b)

  B. Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  

c)

  C. Đang học Trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông

   

d)

D. Đã tốt nghiệp Trung cấp không cần tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

13.

Câu 13. Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

   

a)

A. Không quả 24 tuổi   

b)

B. Không quả 23 tuổi

   

c)

C. Không quả 21 tuổi   

d)

D. Không quả 20 tuổi

14.

Câu 14. Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội mua hồ sơ đăng kí sơ tuyển tại

   

a)

A. Ban Tuyển sinh quân sự của trường (nơi thí sinh đăng kí dự tuyển)

   

b)

B. Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

   

c)

C. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

   

d)

D. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

15.

Câu 15. Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua

 

a)

   A. Cơ quan quân sự cấp tỉnh

   

b)

B. Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

  

c)

  C. Cơ quan quân sự cấp xã

  

d)

  D. Cơ quan quân sự cấp huyện

16.

Câu 16. Có bao nhiêu phương thức tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường quân đội?

   

a)

A. 05 Phương thức  

b)

B. 07 Phương thức   

c)

C. 03 Phương thức  

d)

D. 04 Phương thức

17.

Câu 17. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 1 là hình thức

   

a)

A. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

   

b)

B. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

c)

    C. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

   

d)

D. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

18.

Câu 18. Các chuyên ngành: Y khoa, Y học dự phòng được đào tạo tại

   

a)

A. Học viện Hậu cần   

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự

   

c)

C. Học viện Quân y   

d)

D. Học viện Kĩ thuật Quân sự

19.

Câu 19. Các chuyên ngành: Công nghệ kĩ thuật hoá học, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ thuật phần mềm được đào tạo tại

   

a)

A. Học viện Quân y   

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự

   

c)

C. Học viện Hậu cần   

d)

D. Học viện Kĩ thuật Quân sự

20.

Câu 20. Các chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học, Tình báo quân sự được đào tạo tại

  

a)

  A. Học viện Quân y   

b)

B. Học viện Khoa học Quân sự

   

c)

C. Học viện Kĩ thuật Quân sự  

d)

  D. Học viện Hậu cần

21.

Câu 21. Các chuyên ngành: Quản lí biên giới, Chỉ huy trinh sát, Phòng chống ma tuý và tội phạm, Chỉ huy cửa khẩu, Luật được đào tạo tại

   

a)

A. Học viện Phòng không – Không quân  

b)

  B. Học viện Biên phòng

   

c)

C. Học viện Hải quân   

d)

D. Học viện Hậu cần

22.

Câu 22. Các chuyên ngành: Kĩ thuật hàng không, Thiết bị hàng không. Vô tuyến điện tử, Vũ khí hàng không, Chỉ huy tham mưu không quân, Tác huấn không quân, Dẫn đường không quân được đào tạo tại

   

a)

A. Học viện Phòng không – Không quân   

b)

B. Học viện Hải quân

 

c)

   C. Học viện Hậu cần 

d)

   D. Học viện Biên phòng

23.

Câu 23. Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội các chuyên ngành: Bộ binh, Trinh sát được đào tạo tại

   

a)

A. Trường Sĩ quan Thông tin

   

b)

B. Trường Sĩ quan Chính trị

   

c)

C. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

d)

    D. Trường Sĩ quan Công binh

24.

Câu 23. Các chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Triết học, Lịch sử, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lí học, Giáo dục học được đào tạo tại

 

a)

   A. Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

  

b)

  B. Trường Sĩ quan Chính trị

   

c)

C. Trường Sĩ quan Công binh

   

d)

D. Trường Sĩ quan Thông tin

25.

Câu 24. Có bao nhiêu trường Đại học trong hệ thống nhà trường công an?

a)

    A. 10 Trường          

b)

  B. 07 Trường    

c)

C. 11 Trường           

d)

D. 04 Trường

26.

Câu 31. Có bao nhiêu đối tượng được tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường công an?

 

a)

   A. 04 Đối tượng      

b)

  C. 07 Đối tượng     

c)

B. 05 Đối tượng  

d)

  D. 03 Đối tượng

27.

Câu 25. Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng bao nhiêu tháng được tham gia dự tuyển?

   

a)

A. 12 tháng             

b)

  B. 15 tháng    

c)

C. 16 tháng            

d)

   D. 19 tháng

28.

Câu 26. Về chính trị, đạo đức thí sinh phải đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của?

   

a)

A. Bộ Nội vụ   

b)

B. Bộ Công an

   

c)

C. Bộ Quốc phòng   

d)

D. Bộ Giáo dục và đào tạo

29.

Câu 27. Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hoá và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển không quá bao nhiêu tuổi?

  

a)

  A. Không quá 20 tuổi   

b)

B. Không quá 25 tuổi

   

c)

C. Không quá 22 tuổi   

d)

D. Không quá 23 tuổi

30.

Câu 28. Thí sinh là học sinh phổ thông mua hồ sơ và đăng kí sơ tuyển tại

   

a)

A. Công an cấp xã    

b)

B. Tại trường đăng ký dự tuyển

   

c)

C. Công an cấp tỉnh   

d)

  D. Công an cấp quận, huyện, thị xã

31.

Câu 29. Có bao nhiêu Học viện tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

   

a)

A. 03 Học viện        

b)

C. 07 Học viện       

c)

B. 11 Học viện   

d)

  D. 10 Học viện

32.

Câu 30. Học viện nào sau đây tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

 

a)

   A. Học viện Quốc phòng  

b)

  B. Học viện Chính trị

   

c)

C. Học viện Lục quân   

d)

  D. Học viện Hải quân

33.

Câu 31. Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

   

a)

A. Không quả 20 tuổi  

b)

  B. Không quả 21 tuổi

 

c)

   C. Không quả 23 tuổi  

d)

  D. Không quả 24 tuổi

34.

Câu 32. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 2 là hình thức

   

a)

A. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

   

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

   

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

   

d)

D. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

35.

Câu 33. Trong các phương thức tuyển sinh váo các trường Quân đội, Phương thức 4 là hình thức

   

a)

A. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

   

b)

B. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

   

c)

C. Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

   

d)

D. Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

36.

Câu 34. Có bao nhiêu Học viện trong hệ thống nhà trường công an?

   

a)

A. 11 Học viện      

b)

   B. 10 Học viện   

c)

C. 07 Học viện       

d)

  D. 04 Học viện

37.

Câu 35. “Chiến lược cơ bản do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng biện pháp phi quân sự”. Là khái niệm về

   

a)

A. Cách mạng màu   

b)

B. Chiến lược “diễn biến hoà bình”

   

c)

C. Bạo loạn lật đổ   

d)

D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

38.

Câu 36. “Hành động chống phá bằng bạo lực, có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài tiến hành nhằm gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (ở địa phương hoặc Trung ương)”. Là khái niệm về

   

a)

A. Chiến lược “diễn biến hoà bình” 

b)

   B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

   

c)

C. Bạo loạn lật đổ   

d)

D. Cách mạng màu

39.

Câu 37. Chiến lược "diễn biến hoà bình” và bạo loạn lật đổ có quan hệ với nhau như thế nào?

  

a)

  A. Phủ định nhau

   

b)

B. Đối lập với nhau

 

c)

   C. Không liên quan đến nhau

 

d)

   D. Quan hệ chặt chẽ và là điều kiện tất yếu với nhau

40.

Câu 38. Lực lượng trực tiếp thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam là?

   

a)

A. Những người thờ ơ với tình hình chính trị trong nước

  

b)

  B. Các thế lực thù địch; lực lượng phản động trong và ngoài nước, lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài; những phần tử cơ hội, phản động bất mãn với chính quyền bị lôi kéo, kích động, mua chuộc

   

c)

C. Những người tiến bộ trên thế giới

   

d)

D. Những người yêu nước

41.

Câu 39. Âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

   

a)

A. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

   

b)

B. Âm mưu thực hiện một chính đảng duy nhất trong các nước xã hội chủ nghĩa

   

c)

C. Thực hiện âm mưu “chính trị hoá” quân đội trong các nước xã hội chủ nghĩa

   

d)

D. Đề cao chủ nghĩa Mác - Lênin, đề cao hệ tư tưởng tư sản

42.

Câu 40. Thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

   

a)

A. Chống phá trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá

  

b)

  B. Chống phá trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

   

c)

C. Chống phá toàn diện trên tất cả các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

 

d)

   D. Chống phá trên lĩnh vực chính trị, kinh tế

43.

Câu 41. Đâu không phải thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

   

a)

A. Lấy chính trị, tư tưởng làm hàng đầu

  

b)

  B. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

   

c)

C. Lấy kinh tế làm mũi nhọn

   

d)

D. Lợi dụng lòng tốt của nhân dân

44.

Câu 42. Đâu không phải thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

   

a)

A. Lợi dụng dân tộc, tôn giáo làm ngòi nổ

b)

    B. Bảo tồn văn hóa phi vật thể

   

c)

C. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

  

d)

  D. Dùng ngoại giao để cô lập

45.

Câu 43. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị là?

   

a)

A. Xuyên tạc, bịa đặt sự mất đoàn kết trong nội bộ Đảng và Chính phủ nhằm gây hoang mang, nghi ngờ, giảm sút niềm tin của nhân dân

  

b)

  B. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

   

c)

C. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

   

d)

D. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

46.

Câu 44. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng là?

   

a)

A. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

   

b)

B. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

   

c)

C. Xuyên tạc, phủ nhận bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phủ nhận thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

   

d)

D. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

47.

Câu 45. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực kinh tế là?

  

a)

  A. Phá vỡ hệ tư tưởng tổ chức của quân đội và công an. Tách rời sự lãnh đạo của Đảng với Lực lượng Vũ trang Nhân dân

   

b)

B. Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, đời sống tinh thần tạo dựng xu hướng bất bình với Đảng, Nhà nước

   

c)

C. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

   

d)

D. Lợi dụng các hoạt động đầu tư, liên doanh, liên kết, tài trợ.... để từng bước làm chệch hướng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, làm cho Nhà nước không kiểm soát, điều hành được nền kinh tế

48.

Câu 46. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực văn hoá là?

  

a)

  A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của một Đảng cầm quyền

   

b)

B. Kích động đòi “ dân chủ “ tôn trọng “quyền “ của các dân tộc, gây rối lạn an ninh chính trị

  

c)

  C. Các thế lực thù địch tìm mọi cách du nhập lối sống, đạo đức, văn hoá tư sản vào nước ta, làm xói mòn nền tảng và các giá trị đạo đức, văn hoá tốt đẹp của dân tộc

   

d)

D. Gây chia rẽ nội bộ giữa Lực lượng công an và Lực lượng quân đội chia rẽ tình đoàn kết quân dân

49.

Câu 47. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là?

   

a)

A. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

   

b)

B. Tuyên truyền, xuyên tạc, đả kích đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

 

c)

   C. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

  

d)

  D. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

50.

Câu 48. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là?

   

a)

A. Tuyên truyền, phát triển các tôn giáo trái pháp luật; kích động chức sắc, tin đồ và mua chuộc, lôi kéo, ép buộc đồng bào các dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền, vượt biên trái phép, gây mất ổn định chính trị – xã hội, tạo các điểm nóng và vu cáo Việt Nam "đàn áp tôn giáo, vi phạm nhân quyền", từ đó kêu gọi sự can thiệp từ bên ngoài

   

b)

B. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

   

c)

C. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

   

d)

D. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

51.

Câu 49. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh là?

   

a)

A. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

  

b)

  B. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

   

c)

C. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

   

d)

D. Các thế lực thù địch thực hiện nhiều thủ đoạn hết sức đa dạng, bí mật và thêm độc nhằm xoá bỏ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh đòi phi chính trị hoá Quân đội và Công an nhân dân, làm cho lực lượng vũ trang xa rời mục tiêu, lí tưởng cách mang, mất phương hưởng, không làm tròn vai trò lực lượng nòng cốt trong đấu tranh

52.

Câu 50. Các thế lực thù địch sử dụng các trang web, blog, fanpage, diễn đàn, báo điện tử, mạng xã hội Facebook, Zalo, Youtube,... để tuyên truyền, lôi kéo, tập hợp dư luận xã hội. Là thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hoà bình” trên

  

a)

  A. Trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

b)

    B. Trên lĩnh vực văn hoá

   

c)

C. Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh   

d)

D. Trên không gian mạng

53.

Câu 51. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên không gian mạng là?

   

a)

A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

   

b)

B. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

   

c)

C. Phát tán rộng rãi các tài liệu, văn hoá phẩm có nội dung xấu, độc, xuyên tạc, phản động; kêu gọi tuần hành, biểu tình, tụ tập trái phép, kích động bạo loạn, rải truyền đơn; kêu gọi chống đối cán bộ địa phương, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chồng phủ chính quyền chia rẽ khối đoàn kết giữa Đảng và nhân dân

  

d)

  D. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

54.

Câu 52. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên không gian mạng là?

 

a)

   A. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

   

b)

B. Lập những website, tài khoản giả mạo để cắt, ghép thông tin hình ảnh nhằm xuyên tạc, tung tin bịa đặt, gieo rắc sự hoài nghi trong xã hội, nhất là trước những vấn đề nhạy cảm

   

c)

C. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

   

d)

D. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

55.

Câu 53. Âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ là?

   

a)

A. Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, từng bước lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Trung ương, tạo điều kiện và thúc đẩy chiến lược "diễn biến hoà bình"

   

b)

B. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

   

c)

C. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

   

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

56.

Câu 54. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

  

a)

  A. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, dưới dự lãnh đạo của Đảng; tiến hành cuộc đấu tranh phải tích cực, thường xuyên và lâu dài, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

   

b)

B. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

   

c)

C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

    D. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

57.

Câu 55. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

   

b)

B. Chú trọng tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hình thành khả năng "miễn nhiễm”, nâng cao “sức đề kháng” của xã hội trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ

   

c)

C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

   

d)

D. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

58.

Câu 56. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

  

b)

  B. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

   

c)

C. Phát huy mạnh mẽ vai trò của báo chí, truyền thông nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh làm thất bại những quan điểm sai trái, thù địch và các thông tin xấu, độc mà các thế lực thù địch, cơ hội chính trị chống phá trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng

   

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

59.

Câu 57. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

 

a)

   A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

   

b)

B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

   

c)

C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

   

d)

D. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tham ô, lãng phí; xoá đói giảm nghèo, chăm lo ngày một tốt hơn đời sống mọi mặt của nhân dân

60.

Câu 58. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Khi bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp các biện pháp. Các mặt đấu tranh; xử lí kiên quyết, linh hoạt, nhanh chóng, đúng đối tượng nhất là kẻ cầm đầu, không để lan rộng, kéo dài

   

b)

B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

   

c)

C. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

   

d)

D. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

61.

Câu 59. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

  

a)

  A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

   

b)

B. Tích cực học tập, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống để trở thành công dân tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

   

c)

C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

d)

D. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

62.

Câu 60. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

   

b)

B. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

   

c)

C. Nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà binh", bao loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nêu cao tinh thần cảnh giác, kịp thời phát hiện và ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch trong chiến lược "diễn biến hoà bình", bao loạn lật đổ

   

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

63.

Câu 61. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị là?

   

a)

A. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

   

b)

B. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

   

c)

C. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

   

d)

D. Đả kích, thổi phồng những sơ hở, thiếu sót trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta nhằm gây bức xúc, bất bình, bất mãn và tạo mâu thuẫn giữa nhân dân với Đảng

64.

Câu 62. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị là?

 

a)

   A. Từng bước xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiến tới thực hiện “đa nguyên chính trị", "đa đảng đối lập"

   

b)

B. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

   

c)

C. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

   

d)

D. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

65.

Câu 63. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng là?

a)

    A. Tạo ra sự phân hoá, đối lập, xung đột trong đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm, tâm lí của xã hội

 

b)

   B. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

   

c)

C. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

   

d)

D. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

66.

Câu 64. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng là?

   

a)

A. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

   

b)

B. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

   

c)

C. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

   

d)

D. Truyền bá nền văn hoá tư sản, làm phai mờ bản sắc và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam, phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng

67.

Câu 65. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực văn hoá là?

   

a)

A. Kích động đòi “ dân chủ “ tôn trọng “quyền “ của các dân tộc, gây rối lạn an ninh chính trị

   

b)

B. Tạo cho thế hệ trẻ lối sống ăn chơi, thực dụng, vụ lợi, vị kì, đua đòi, hưởng lạc,... từ đó tạo ra một thế hệ mất gốc

 

c)

   C. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của một Đảng cầm quyền

   

d)

D. Gây chia rẽ nội bộ giữa Lực lượng công an và Lực lượng quân đội chia rẽ tình đoàn kết quân dân

68.

Câu 66. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là?

   

a)

A. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

   

b)

B. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

   

c)

C. Kích động gây mâu thuẫn giữa các dân tộc nhằm chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc

   

d)

D. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

69.

Câu 67. Một trong những thủ đoạn chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

  

b)

  B. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

   

c)

C. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

   

d)

D. Xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động người Việt Nam ở nước ngoài; tập hợp, tài trợ, chỉ đạo và khuyến khích những phần tử cực đoan bất mãn trong nước cùng câu kết với nhau để sẵn sàng tổ chức các hoạt động gây rối

70.

Câu 68. Một trong những thủ đoạn chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

   

b)

B. Bí mật chuẩn bị lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang phản động; sử dụng mạng xã hội và dùng tiền, vật chất để kích động, mua chuộc, lôi kéo quần chúng nhằm gây áp lực với chính quyền

   

c)

C. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

   

d)

D. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

71.

Câu 69. Một trong những thủ đoạn chuẩn bị gây bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

   

b)

B. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

   

c)

C. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

   

d)

D. Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng và phương tiện chống phá; lựa chọn điểm nóng và chờ thời cơ để thực hiện bạo loạn lật đổ

72.

Câu 70. Một trong những thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

   

b)

B. Các đối tượng cốt cán, cầm đầu thực hiện kích động, dụ dỗ, lôi kéo và cưỡng ép nhân dân tụ tập, biểu tình chống chính quyền

   

c)

C. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

  

d)

  D. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

73.

Câu 72. Một trong những thủ đoạn tiến hành bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

  

b)

  B. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

   

c)

C. Tìm mọi cách mở rộng quy mô (từ nhỏ đến vừa và lớn), phạm vi, địa bàn (từ một vài nơi, một vài vùng lan ra nhiều nơi, nhiều vùng); đồng thời kêu gọi sự can thiệp, giúp đỡ từ bên ngoài để tăng sức mạnh

   

d)

D. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

74.

Câu 73. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân, sự bình đẳng giữa các dân tộc, quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân theo đúng pháp luật và truyền thống văn hoá Việt Nam

   

b)

B. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

  

c)

  C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

   

d)

D. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

75.

Câu 74. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Chấp hành nghiêm pháp luật, quy định của nhà trường và địa phương; thực hiện đúng với phong tục, tập quán và truyền thống của quê hương, không để bị kích động, lôi kéo, tụ tập biểu tình, gây rối ở mọi nơi

   

b)

B. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

c)

C. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

 

d)

   D. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

76.

Câu 75. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; kiên quyết đấu tranh, phản bác với những luận điệu xuyên tạc, quan điểm sai trái, thù địch diễn ra ở địa phương và trên không gian mạng

   

b)

B. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

   

c)

C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

d)

D. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

77.

Câu 76. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

   

a)

A. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

  

b)

  B. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

   

c)

C. Không đọc, xem, “LIKE”, chia sẻ những thông tin chưa được kiểm chứng trên các phương tiện thông tin đại chúng và không gian mạng; thực hiện nghiêm Luật An ninh mạng

d)

    D. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

78.

Câu 77. Lực lượng vũ trang ở địa phương gồm bao nhiêu thành phần?

a)

    A. 6 thành phần      

b)

  B. 5 thành phần   

c)

C. 3 thành phần     

d)

   D. 4 thành phần

79.

Câu 78. Làm nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương là lực lượng?

  

a)

  A. Dự bị động viên   

b)

B. Bộ đội địa phương

   

c)

C. Công an nhân dân   

d)

D. Dân quân tự vệ

80.

Câu 79. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác là?

   

a)

A. Dự bị động viên  

b)

  B. Công an nhân dân

   

c)

C. Bộ đội địa phương  

d)

  D. Dân quân tự vệ

81.

Câu 80. Lực lượng được đăng kí, quản lí và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân là?

  

a)

  A. Bộ đội địa phương  

b)

  B. Dân quân tự vệ

   

c)

C. Công an nhân dân 

d)

   D. Dự bị động viên

82.

Câu 81. Lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là?

   

a)

A. Dân quân tự vệ   

b)

B. Công an nhân dân

   

c)

C. Bộ đội địa phương  

d)

  D. Bộ đội biên phòng

83.

Câu 82. Phối hợp với bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc trong chiến tranh nhân dân địa phương la lực lượng?

   

a)

A. Công an nhân dân

b)

    B. Bộ đội địa phương

   

c)

C. Dân quân tự vệ  

d)

  D. Bộ đội biên phòng

84.

Câu 83. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

   

b)

B. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân; phục tùng sự lãnh đạo, quản lí của cấp uỷ, chính quyền địa phương

   

c)

C. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

   

d)

D. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

85.

Câu 84. Một trong những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Đánh nhanh thắng nhanh

   

b)

B. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

   

c)

C. Tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc

  

d)

  D. Đánh phủ đầu địch

86.

Câu 85. Một trong những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

   

b)

B. Quán triệt tư tưởng, chiến lược tiến công, bám trụ kiên cường; tích cực, chủ động đánh địch rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc, bằng mọi thứ vũ khí với nhiều quy mô

  

c)

  C. Đánh phủ đầu địch

d)

D. Đánh nhanh thắng nhanh

87.

Câu 86. Ngày truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương Lâm Đồng là ngày?

  

a)

  A. 23/9/1946           

b)

B. 23/8/1946   

c)

C. 23/8/1945          

d)

  D. 23/9/1945

88.

Câu 87. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

   

a)

A. Tích cực học tập, tìm hiểu về lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương; tự hào về những truyền thống tốt đẹp của nhà trường và địa phương

   

b)

B. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

  

c)

  C. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

   

d)

D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

89.

Câu 88. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

   

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

   

b)

B. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

c)

C. Thường xuyên tuyên truyền về lịch sử, truyền thống của nhà trường, địa phương với bạn bè trong nước và quốc tế; kịp thời phản ánh với nhà trường, chính quyền địa phương về những hành vi bôi nhọ, xuyên tạc lịch sử, truyền thống của nhà trường và quê hương trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng

d)

    D. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

90.

Câu 89. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh

   

b)

B. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

   

c)

C. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

   

d)

D. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

91.

Câu 90. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

   

b)

B. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

   

c)

C. Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu và lao động Kiên cường, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo

   

d)

D. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

92.

Câu 91. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

    A. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

   

b)

B. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

 

c)

   C. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

   

d)

D. Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân

93.

Câu 92. Một trong những truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

a)

A. Đoàn kết, kỷ cương; mưu trí, kiên cường; kiểm soát ngư trường; lập công quyết thắng

   

b)

B. Giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường, giữ nhân dân, giữ biên giới

   

c)

C. Đánh địch mà đi, mở đường mà tiến

   

d)

D. Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn

94.

Câu 93. Một trong những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

a)

    A. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

   

b)

B. Đánh nhanh thắng nhanh

   

c)

C. Tận dụng, cải tạo địa hình, tạo lập thế trận tại chỗ; phát huy sở trường, phối hợp các lực lượng

  

d)

  D. Đánh phủ đầu địch

95.

Câu 94. Một trong những nghệ thuật quân sự của lực lượng vũ trang địa phương là?

   

 

a)

A. Đánh phủ đầu địch

  

b)

  B. Dùng lực lượng đông để khống chế địch

   

c)

C. Phối hợp, hiệp đồng chiến đấu, phục vụ, bảo đảm chiến đấu chặt chẽ với bộ đội chủ lực trên địa bàn

   

d)

D. Đánh nhanh thắng nhanh

96.

Câu 95. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

 

a)

   A. Đóng góp sức lực, trí tuệ nhỏ bé để xây dựng những truyền thống quê hương thường xuyên vun đắp, tạo dựng nhiều truyền thống tốt đẹp khác ở nhà trường, địa phương trong quá trình học tập, sinh hoạt và công tác

   

b)

B. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

c)

C. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

  

d)

  D. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

97.

Câu 96. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

   

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

 

b)

   B. Luôn biết ơn và trân trọng những cống hiến, hi sinh của thế hệ ông cha, tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tiếp lửa truyền thống, kỉ niệm các ngày lễ, ngày truyền thống,... do nhà trường, địa phương tổ chức

  

c)

  C. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

  

d)

  D. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

98.

Câu 97. Một trong những trách nhiệm của học sinh đối với lực lượng vũ trang địa phương?

   

a)

A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

 

b)

   B. Tham gia chiến đấu ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

  

c)

  C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

   

d)

D. Sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và phục vụ trong quân đội, công an  khi đủ tuổi và phục vụ lâu dài để cống hiến, hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội