NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Luật Hôn nhân và Gia đình
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Theo quy định của pháp luật, khoảng thời gian tồn tại mối quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân được gọi là thời kỳ
hôn nhân.
hợp tác.
chung sống.
hạnh phúc.
Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
nhân thân và tài sản.
hôn nhân và huyết thống.
tài chính và sự nghiệp.
gia đình và sự nhiệp.
Pháp luật Hôn nhân và gia đình quy định độ tuổi kết hôn như thế nào?
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam từ 22 tuổi trở lên; nữ từ 20 tuổi trở lên.
Nam khoảng 20 tuổi; nữ 18 tuổi trở lên.
Nam, nữ đều từ đủ 20 tuổi trở lên.
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc kết hôn giữa nam và nữ phải
đủ điều kiện và được pháp luật công nhận.
được tự do theo nhu cầu của nam và nữ.
có nhu cầu xây dựng đời sống gia đình.
được sự đồng ý của đôi bên gia đình.
Một trong những biểu hiện về quyền của công dân được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình là nam, nữ có quyền
tự do kết hôn và li hôn.
tự quyết định tuổi kết hôn.
kết hôn với nhiều người.
kết hôn với người cùng giới.
Việc kết hôn không đạt được mục đích thì hai vợ chồng có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết li hôn.
thay đổi quan hệ.
phân chia tài sản.
chỉ định li hôn.
Theo quy định của pháp luật, một trong những chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là
tự nguyện, tiến bộ.
vì mục đích con cái.
vì gia đình, dòng họ.
vì quyền lợi bản thân.
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 không cấm trường hợp nào sau đây?
Người đã li hôn hoặc một người đã chết.
Người có họ hàng trong phạm vi ba đời.
Kết hôn cùng lúc với nhiều người.
Chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Việc học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, mồ côi được nhà nước miễn, giảm học phí là nhằm đảm bảo quyền
bình đẳng về cơ hội học tập.
bình đẳng về điều kiện học tập.
học tập không bị hạn chế.
được phát triển năng khiếu.
Công dân thực hiện các quy định của pháp luật về học tập, các nội quy của các cơ sở giáo dục và đào tạo là biểu hiện của
nghĩa vụ học tập của công dân.
nghĩa vụ học mọi lúc mọi nơi.
nghĩa vụ học theo sở thích.
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Theo quy định của pháp luật, công dân được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?
Quyền học tập.
Quyền được phát triển.
Quyền bình đẳng.
Quyền dân chủ.
Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học ban ngày hoặc buổi tối là thể hiện nội dung quyền nào sau đây của quyền học tập?
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Học không hạn chế.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Công dân có thể lựa chọn học các ngành nghề như sư phạm, kỹ thuật, y khoa, quân sự, … để thực hiện nguyện vọng và mong muốn của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền học không hạn chế.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Việc công dân vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thông qua kì thi tuyển và xét tuyển là nội dung quyền nào dưới đây?
Học không hạn chế.
Học thường xuyên.
Học mọi lúc mọi nơi.
Học suốt đời.
Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ học tập của công dân là nhằm
giúp công dân phát triển toàn diện.
bồi dưỡng phát triển tài năng của công dân.
tuyển chọn nhân tài cho đất nước.
tạo môi trường phát triển của công dân.
Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn P đăng kí hồ sơ xét tuyển vào trường Đại học C. Bạn P đã thực hiện quyền nào của công dân ?
Học không hạn chế.
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học ở nhiều hình thức khác nhau.
Học khi có điều kiện.
Vì hoàn cảnh gia đình, chị B đã quyết định cho con mình là Q đang học lớp 9 nghỉ học để giúp việc gia đình. Việc làm của chị B đã vi phạm
quyền học tập của công dân.
quyền được phát triển của công dân.
quyền tự do của công dân.
quyền bình đẳng của công dân.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?
Do N là con gái nên cha mẹ chỉ cho N học hết lớp 9.
Anh H đến trường học bổ túc văn hóa vào buổi tối.
Chị L học thêm ngoại ngữ để nâng cao trình độ chuyên môn.
Bạn P học Đại học sau khi tốt nghiệp THPT.
Cho các nhận định sau đây về quyền học tập của công dân:
a) Mọi công dân đều có quyền học từ tiểu học đến trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học là được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp.
b) Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên là quyền học tập không hạn chế.
c) Công dân có quyền học ở các loại hình trường lớp khác nhau như công lập hoặc tư thục là quyền học tập thường xuyên.
d) Công dân không bị phân biệt đối xử bởi dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giới tính là bình đẳng về cơ hội học tập.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
3.
2.
4.
1.
Hành vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?
Trong khi làm bài tập nhóm, V tỏ thái độ không hợp tác với bạn.
B là học sinh giỏi, luôn tôn trọng giáo viên và hoà đồng với bạn bè.
Sau 5 năm làm công nhân, anh Đ đăng kí học đại học hệ vừa học vừa làm.
Được sự ủng hộ của bố mẹ, G quyết định đăng kí học ngành công nghệ thông tin.
Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?
Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Lựa chọn dịch vụ công cộng.
Thay đổi loại hình bảo hiểm.
Thực hiện phụ cấp độc hại.
Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?
Đảm bảo an sinh xã hội.
Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.
Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.
Nâng cao tuổi thọ trung bình.
Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?
Tham gia bảo hiểm y tế.
Đăng kí du học tự túc.
Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.
Thay đổi mạng viễn thông.
Nhận định nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của mọi người.
Được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về an sinh xã hội.
Tích cực tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.
Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Công dân không bị phân biệt đối xử về cơ hội trong việc được chăm sóc sức khoẻ với các dịch vụ y tế, được tiếp cận thông tin y tế là nội dung quyền nào sau đây?
Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Dịch vụ vệ sinh môi trường.
Thực hiện phụ cấp thất nghiệp.
Công dân được tạo điều kiện để tăng cường cơ hội có việc làm và tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, nhà ở … là nội dung quyền nào sau đây?
Đảm bảo an sinh xã hội.
Bảo đảm chăm sóc sức khoẻ trẻ em.
Đảm bảo về thể chất, tinh thần.
Thực hiện phụ cấp thất nghiệp.
Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ?
Chị E là nhân viên y tế đã có hành vi áp giá cao hơn trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Bà H tích cực cùng cán bộ xã tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản cho bà con nhân dân.
Em Y mồ côi cha mẹ từ nhỏ nên đã đăng kí gói vay hỗ trợ sinh viên học tập để có tiền đóng học.
Anh C báo cáo cho cán bộ y tế biết việc mình mắc bệnh truyền nhiễm.
Nội dung nào dưới đây thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân theo quy định của pháp luật?
Không tiếp cận thông tin an sinh xã hội.
Từ chối tham gia bảo hiểm tự nguyện.
Làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
Lưu tâm đến khó khăn của người già.
