wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ Hán Việt, đoạn văn

Total questions: 25

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Từ Hán Việt nào đồng nghĩa với “thầy thuốc”?

a)

Lương y

b)

Học giả

c)

Kỹ sư

d)

Giám đốc

2.

Từ “thất bại” có nghĩa là gì?

a)

Thành công

b)

Thua cuộc, không đạt được kết quả mong muốn

c)

Vượt qua khó khăn

d)

Cố gắng hết sức

3.

Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ Hán Việt?

a)

Gia đình

b)

Nhà cửa

c)

Công dân

d)

Tự do

4.

Từ Hán Việt “xuất phát” có nghĩa gần nhất với từ nào trong tiếng Việt?

a)

Bắt đầu

b)

Ngừng lại

c)

Tiến lên

d)

Lùi bước

5.

“Bất khả thi” có nghĩa là gì?

a)

Không thể thực hiện được

b)

Khó khăn nhưng có thể làm

c)

Dễ dàng thực hiện

d)

Cần nhiều thời gian để hoàn thành

6.

Xác định câu chủ đề trong đoạn văn sau:

"Môi trường sống của con người đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Các nhà máy xả khói bụi và nước thải chưa qua xử lý ra sông ngòi. Người dân cũng vứt rác bừa bãi, làm ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe. Nếu không có biện pháp kịp thời, tình trạng này sẽ ngày càng xấu đi."

a)

Các nhà máy xả khói bụi và nước thải chưa qua xử lý ra sông ngòi.



b)

Người dân cũng vứt rác bừa bãi, làm ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe.

c)

Nếu không có biện pháp kịp thời, tình trạng này sẽ ngày càng xấu đi.

d)

Môi trường sống của con người đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

7.

Câu nào sau đây phù hợp làm câu chủ đề cho đoạn văn về lợi ích của việc đọc sách?

a)

Sách giúp con người mở mang kiến thức và phát triển tư duy.


b)

Ngày nay, nhiều người không còn giữ thói quen đọc sách.

c)


Đọc sách là một thói quen tốt mà ai cũng nên duy trì.

d)

Có nhiều cách để đọc sách, như đọc sách giấy hoặc sách điện tử.

8.

Câu chủ đề của đoạn văn thường nằm ở vị trí nào?

a)

Câu đầu tiên của đoạn


b)

Câu cuối cùng của đoạn

c)

Câu thứ ba của đoạn văn

d)

Câu đầu tiên hoặc câu cuối cùng của đoạn văn

9.

Câu chủ đề có vai trò gì trong đoạn văn?

a)

Nêu ý chính của đoạn văn

b)

Đưa ra ví dụ cụ thể

c)

Nêu tình huống có vấn đề cần giải quyết

d)

Phản bác một ý kiến nêu ra ở đoạn văn trước

10.

Câu nào dưới đây sử dụng phép lặp từ ngữ để liên kết câu?

a)

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Thành phố Hà Nội có nhiều danh lam thắng cảnh.

b)

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Thành phố này có nhiều danh lam thắng cảnh.

c)

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Nơi đây có nhiều danh lam thắng cảnh

d)

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Do đó, thành phố này có nhiều du khách.

11.

Đoạn văn nào dưới đây sử dụng phép thế để liên kết câu?

a)

Mẹ tôi rất hiền. Bà luôn quan tâm và chăm sóc tôi.

b)

Tôi rất thích đọc sách. Vì vậy, tôi thường đến thư viện.

c)

Gà con chạy lon ton trong vườn. Những chú gà con bé xíu nhặt tìm từng con giun nhỏ.

d)

Tôi rất thích bông hoa ấy. Nhưng tôi sẽ không hái.

12.

Chỉ ra khái niệm của Phép nối?

a)

Dùng từ ngữ thay thế để tránh lặp lại.


b)

Dùng các từ nối (như: vì vậy, tuy nhiên, do đó…) để liên kết các câu.

c)

Dùng từ đồng nghĩa để liên kết câu.

d)

Dùng từ trái nghĩa để liên kết câu.

13.

Biện pháp tu từ so sánh là?

a)

Đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng.

b)

Đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có nét khác biệt.

c)

Dùng những từ ngữ chỉ người để so sánh với vật.

d)

Đối chiếu người này với người khác để tìm ra nét khác biệt.

14.

Em hãy điền từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau để tạo thành phép so sánh thích hợp: "Đỏ như....."

a)

than

b)

tàu lá

c)

phấn

d)

son

15.

Em hãy điền từ còn thiếu vào câu sau để tạo thành phép so sánh thích hợp:

"Trăng tròn như..."

a)

quả táo

b)

lưỡi liềm

c)

quả bóng

d)

hạt đỗ

16.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ so sánh mà không sử dụng từ so sánh?

a)

Công cha như núi ngất trời.

b)

Mẹ là ánh mặt trời của cuộc đời con.

c)

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

d)

Tàu dừa- chiếc lược chải vào mây xanh.

17.

Ẩn dụ là gì?

a)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

b)

Là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác

c)

Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương cận

d)

Không xác định được

18.

Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?

a)

Ẩn dụ hình thức, cách thức

b)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Hình ảnh mặt trời nào được dùng theo lối nói ẩn dụ

a)

Mặt trời mọc ở đằng đông

b)

Thấy anh như thấy mặt trời

Chói chang khó nói, trao lời khó trao

c)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

d)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

20.

Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

a)

Ẩn dụ hình thức

b)

Ẩn dụ hình thức

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

21.

Câu nào sử dụng phép ẩn dụ trong các câu sau?

a)

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi tàu ta đó - mũi Cà Mau

b)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

c)

Chòng chành như nón không quai

Như thuyền không lái, như ai không chồng

d)

Con rận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh

22.

Câu 1: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?

a)

Bầu trời đầy mây đen

b)

Mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Chim bay về tổ

23.

Câu 2: Câu văn "Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ" có mấy hình ảnh so sánh?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Câu 8: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào KHÔNG dùng phép hoán dụ?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

b)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c)

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

d)

Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

25.

Câu 10: Câu thơ

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào

thuộc kiểu hoán dụ nào?

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng