WorksheetsKiểm tra kiến thức về tụ điện
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Câu 1. Tụ điện là:
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Câu 2. Câu nào sau đây là đúng khi nói đến tụ điện:
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. Cách tích điện cho tụ điện:
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 5. Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C = Q.U
C=Q2U
C = Q/U .
C = U/Q .
Đơn vị điện dung là:
N.
C.
F.
V.
1pF bằng
10−9 F.
10−12 F.
10−6 F.
10−3 F.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10−5 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:
144 J
1,44.10−4 J
1,2.10−5 J
12 J
