Font size
WorksheetsKiến thức về lãnh thổ Việt Nam
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 13mins
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng biển, thềm lục địa, vùng trời.
vùng trời, hải đảo, thềm lục địa.
đất liền, hải đảo, thềm lục địa.
Vùng đất Việt Nam bao gồm
toàn bộ phần đất liền và hải đảo.
toàn bộ phần đất liền và thềm lục địa.
toàn bộ phần đất liền và phần Biển Đông thuộc chủ quyền.
toàn bộ phần đất liền, phần Biển Đông thuộc chủ quyền và hải đảo.
Sín Thầu, điểm cực Tây phần đất liền nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Điện Biên.
Lào Cai.
Cao Bằng.
Lạng Sơn.
Thống kê năm 2021, nước ta có
28 tỉnh, thành phố giáp biển.
29 tỉnh, thành phố giáp biển.
30 tỉnh, thành phố giáp biển.
31 tỉnh, thành phố giáp biển.
So với phần đất liền, diện tích vùng biển nước ta lớn hơn
3 lần.
3,5 lần.
4 lần.
4,5 lần.
Hoàng Sa là quần đảo lớn của nước ta thuộc
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Thừa Thiên Huế.
tỉnh Quảng Nam.
tỉnh Quảng Ngãi.
Quần đảo Trường Sa của nước ta thuộc tỉnh
Khánh Hòa.
Bình Định.
Phú Yên.
Ninh Thuận.
Theo hướng Bắc - Nam, đường bờ biển nước ta kéo dài từ
Móng Cái đến Hà Tiên.
Móng Cái đến Mũi Cà Mau.
Móng Cái đến Bình Thuận.
Móng Cái đến Bạc Liêu.
Điểm cực Nam phần đất liền nước ta nằm ở mũi đất nào sau đây?
Mũi Cà Mau.
Mũi Cà Ná.
Mũi Kê Gà.
Mũi Sơn Trà.
Phần đất liền của nước ta giáp với những quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia.
Trung Quốc, Lào, Mi-an-ma.
Thái Lan, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Xã nào sau đây nằm ở vĩ độ 12040'B?
Xã Van Thạnh (Khánh Hoà).
Xã Sín Thầu (Điện Biên).
Xã Lũng Cú (Hà Giang).
Xã Đất Mũi (Cà Mau).
Tọa độ địa lí nào sau đây thuộc điểm cực Tây của phần đất liền nước ta?
22022'B, 102009'Đ.
23023'B, 105020'Đ.
8034'B,
Tọa độ địa lí nào sau đây thuộc điểm cực Tây của phần đất liền nước ta?
22022'B, 102009'Đ.
23023'B, 105020'Đ.
8034'B, 104040'Đ.
12040'B, 109024'Đ.
Toạ độ địa lí nào sau đây thuộc điểm cực Bắc của phần đất liền nước ta?
23023'B, 105020'Đ.
22022'B, 102009'Đ.
8034'B, 104040'Đ.
12040'B, 109024'Đ.
Toạ độ địa lí nào sau đây thuộc điểm cực Đông của phần đất liền nước ta?
12040'B, 109024'Đ.
22022'B, 102009'Đ.
8034'B, 104040'Đ.
23023'B, 105020'Đ.
Trên vùng biển Việt Nam còn kéo dài đến khoảng vĩ độ nào sau đây?
6050'B.
7040'B.
1040'B.
00.
Phía Tây phần đất liền lãnh thổ nước ta tiếp giáp với nước nào sau đây?
Lào và Cam-pu-chia.
Lào và Trung Quốc.
Cam-pu-chia và Thái Lan.
Lào và Mi-an-ma.
Năm 2021, tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính Việt Nam là
331 344 km2.
331 212 km2.
329 312 km2.
330 212 km2.
Việt Nam nằm ở vị trí cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?
Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã quy định đặc điểm cơ bản nào sau đây của nước ta?
Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có phân hoá.
Thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa, không phân hoá.
Thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa, có phân hoá.
Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, không phân hoá.
Dựa vào bảng số liệu trên, từ Bắc vào Nam lãnh thổ nước ta kéo dài gần
15 vĩ độ.
14 vĩ độ.
11 vĩ độ.
10 vĩ độ.
Dựa vào bảng số liệu trên, từ Bắc vào Nam lãnh thổ nước ta kéo dài gần
15 vĩ độ.
14 vĩ độ.
11 vĩ độ.
10 vĩ độ.
Tỉnh Cà Mau nằm về phía nào sau đây trên lãnh thổ Việt Nam?
Phía nam.
Phía bắc.
Phía đông.
Phía tây.
Việt Nam có tổng bức xạ hằng năm lớn, cán cân bức xạ luôn dương là do
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc.
Việt Nam nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng của Trái Đất.
Việt Nam hút hết toàn bộ lượng bức xạ của Trung Quốc.
tác động của các khối chí tuyến di chuyển qua biển.
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, khác hẳn với một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Á và Bắc Phi?
Tác động các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông.
Diện tích phần đất liền rộng lớn, các khối khí di chuyển qua biển.
Lãnh thổ phần đất liền hẹp ngang và kéo dài, các khối khí không di chuyển qua biển.
Diện tích phần đất liền rộng lớn, ít chịu ảnh hưởng của Biển Đông.
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
khí hậu có bốn mùa rõ rệt.
thời tiết liên tục có những bất thường.
gió to thổi liên tục trên mọi miền đất nước.
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú, đa dạng?
Nằm nơi giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
Lãnh thổ nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
Nước ta trải qua quá trình lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài và phức tạp.
Địa hình đa dạng, có ¾ diện tích lãnh thổ đất liền là đồi núi.
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo các hướng nào dưới đây?
(a)
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo nên thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo các hướng nào dưới đây?
Bắc - Nam và Đông - Tây.
Bắc - Nam và thấp lên cao.
Đông - Tây và thấp lên cao.
Thấp lên cao và đất liền ra biển.
Hai đồng bằng châu thổ nào dưới đây có diện tích lớn nhất, nhì nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Mường Thanh.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng ven biển miền Trung.
Dãy núi nào sau đây thuộc khu vực Tây Bắc?
Hoàng Liên Sơn.
Ngân Sơn.
Đông Triều.
Trường Sơn.
Cao nguyên đá Đồng Văn nằm ở khu vực nào sau đây?
Khu vực Đông Bắc.
Khu vực Tây Bắc.
Khu vực Trường Sơn Bắc.
Khu vực Trường Sơn Nam.
Dãy Bạch Mã có độ cao 1 400 m, nằm giữa 2 tỉnh thành nào sau đây?
Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng.
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Quảng Trị và thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng và Quảng Bình.
Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long được phù sa của hệ thống sông nào sau đây bồi đắp?
Sông Mê Công( sông Cửu Long).
Sông Sài Gòn.
Sông Đồng Nai.
Sông Vàm Cỏ.
Địa hình đồng bằng ở nước ta chia thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Dạng địa hình nào sau đây thuộc địa hình nhân tạo?
Đê, đập, hầm mỏ.
Đồng bằng châu thổ.
Cao nguyên.
Vùng đồi núi.
Đỉnh Phan-xi-păng (Fansipan) được mệnh danh là
nóc nhà Đông Dương.
nóc nhà châu Á.
nóc nhà thế giới.
đệ nhất hùng quan.
Khu vực địa hình nào sau đây cao nhất nước ta?
Khu vực Tây Bắc.
Khu vực Đông Bắc.
Khu vực Trường Sơn Bắc.
Khu vực Trường Sơn Nam.
Nét đặc trưng của vùng núi đá vôi ở Đông Bắc nước ta là
địa hình cac-xtơ.
địa hình đồi.
Nét đặc trưng của vùng núi đá vôi ở Đông Bắc nước ta là
địa hình cac-xtơ.
địa hình đồi.
địa hình bán bình nguyên.
địa hình cao nguyên.
Địa hình đồi núi nước ta chạy theo hai hướng chính nào sau đây?
Tây bắc - đông nam và vòng cung.
Đông bắc - tây nam và vòng cung.
Đông - tây và nam - bắc.
Bắc - nam và vòng cung.
Dãy núi nào sau đây chạy theo hướng tây bắc - đông nam?
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Sông Gâm.
Dãy Ngân Sơn.
Dãy Đông Triều.
Ở nhiều vùng, núi lấn ra sát biển hoặc bị nước biển nhấn chìm một phần tạo thành địa hình nào dưới đây?
Các đảo ven bờ.
Các vũng, vịnh.
Các bãi biển.
Các bán đảo.
Địa hình nào dưới đây của nước ta chiếm khoảng ¾ diện tích lãnh thổ?
Đồi núi.
Đồng bằng.
Sơn nguyên.
Bờ biển.
Năm 2019, Cục Đo đạc - Bản đồ và Thông tin địa lí Việt Nam đã công bố độ cao mới nhất của đỉnh Phan-xi-păng là
3147,3 m.
2985 m.
2598 m.
2405 m.
Địa hình nước ta được nâng lên và phân thành các bậc địa hình kế tiếp nhau, biểu hiện là
núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi, đồng bằng ven biển, thềm lục địa.
núi cao, núi thấp, đồng bằng, thềm lục địa.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung kéo dài từ
Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Thanh Hóa đến Bà Rịa -Vũng Tàu.
Thanh Hóa đến Phú Yên.
Thanh Hóa đến Ninh Thuận.
Phần chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng ở Bắc Bộ có tên gọi là
vùng đồi trung du.
bán bình nguyên.
vùng núi thấp.
vùng duyên hải.
Dựa vào Hình 2.3-sgk 102, lát cắt địa hình từ Sa Pa đến Thanh Hoá chạy theo hướng nào dưới đây?
Tây bắc - đông nam.
Đông nam - tây bắc.
Đông - tây.
Bắc - nam.
Dựa vào Hình 2.3-sgk 102, lát cắt địa hình từ Sa Pa đến Thanh Hoá chạy theo hướng nào dưới đây?
Tây bắc - đông nam.
Đông nam - tây bắc.
Đông - tây.
Bắc - nam.
Đồng bằng nào sau đây bị chia cắt bởi các nhánh núi đâm ngang ra biển?
Đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh.
Địa hình hồ chứa nước, đô thị… là do tác động ngày càng mạnh mẽ của yếu tố nào sau đây?
Con người.
Ngoại lực.
Nội lực.
Nội lực và ngoại lực.
Địa hình nước ta được nâng lên và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau là do vận động nào sau đây?
Vận động tạo núi Himalaya.
Vận động Hecxini.
Vận động Inđôxini.
Vận động Kimeri.
Với độ cao trên 1 400 m, dãy Bạch Mã được xem là
ranh giới tự nhiên tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa lãnh thổ phía bắc với phía nam.
ranh giới tự nhiên tạo nên sự khác biệt về khí hậu giữa lãnh thổ phía đông với phía tây
cao nhất khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
nơi chuyển tiếp giữa các mùa khí hậu.
Để phân biệt các khu vực địa hình cần dựa vào căn cứ nào sau đây?
Phạm vi, đặc điểm hình thái.
Thời gian hình thành.
Phạm vi.
Đặc điểm hình thái.
Địa hình nước ta có độ cao
giảm dần từ nội địa ra biển.
tăng dần từ nội địa ra biển.
trải dài từ tây sang đông.
trải dài từ đông sang tây.
Địa hình nào dưới đây phân bố trong tỉnh Cà Mau?
Đồng bằng.
Đồi núi.
Đồi núi và cao nguyên.
Bán bình nguyên.
Địa hình nào sau đây của nước ta chiếm 85% diện tích?
Núi dưới 1000 m.
Núi từ 1000 m - 1500 m.
Núi từ 1500 m - 2000 m.
Núi trên 2000 m.
Ở những khu vực địa hình cao, khí hậu và sinh vật có sự phân hoá
rõ nét.
không rõ ràng.
phức tạp.
rất phức tạp.
Đai ôn đới gió mùa trên núi khí hậu mang tính chất
ôn đới.
nhiệt đới
ng khu vực địa hình cao, khí hậu và sinh vật có sự phân hoá
rõ nét.
không rõ ràng.
phức tạp.
rất phức tạp.
Đai ôn đới gió mùa trên núi khí hậu mang tính chất
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt lục địa.
Đai nhiệt đới gió mùa có đặc điểm khí hậu nổi bật là
mùa hạ nóng.
mùa hạ ít nóng.
mùa đông mưa nhiều.
mùa đông lạnh.
Sinh vật chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
rừng cận nhiệt lá rộng, rùng lá kim.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng lá rộng thường xanh.
chỉ có rừng lá kim .
Loại đất nào sau đây phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi?
Đất feralit.
Đất sét.
Đất cát.
Đất phù sa.
Loại đất nào sau đây phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng?
Đất phù sa.
Đất sét.
Đất cát.
Đất feralit.
Đối với đất, địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành
các vành đai đất theo độ cao.
đai thực vật ở sườn khuất gió.
đất ở sườn đông và tây có sự giống nhau.
đai thực vật ở sườn đón gió.
Đai nhiệt đới gió mùa có hệ sinh thái rừng nào sau đây phát triển?
Rừng nhiệt đới ẩm.
Rừng cận nhiệt lá rộng.
Rừng lá kim.
Thực vật ôn đới (lãnh sam, thiết sam).
Địa hình núi thấp thuận lợi cho việc hình thành những vùng chuyên canh
cây công nghiệp.
cây lương thực.
cây ăn quả
cây hoa màu.
Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn lãnh thổ là do
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
địa hình nước ta chủ yếu là đồng bằng.
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi trung bình.
địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi cao.
Tốc độ dòng chảy của sông nhanh hay chậm là do
tuỳ thuộc vào độ dốc của địa hình.
lưu vực sông lớn hay nhỏ.
phụ thuộc vào thời tiết.
bề mặt tiếp xúc của mặt đệm.
Các loài thực vật ôn đới (đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,...) phân bố
Các loài thực vật ôn đới (đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,...) phân bố trên vòng đai tự nhiên nào sau đây?
Ôn đới gió mùa trên núi.
Nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Ở hai bên sườn của dãy Trường Sơn.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sự phân hoá thiên nhiên theo hướng sườn của dãy Trường Sơn nước ta?
Sườn đón gió mưa nhiều, sinh vật phát triển; ngược lại, sườn khuất gió mưa ít, sinh vật nghèo nàn.
Sườn đón gió, gió mạnh nên chỉ những sinh vật to lớn mới có thể phát triển; ngược lại, ở sườn khuất gió, gió nhẹ nên sinh vật phong phú.
Sườn phía đông thì xuất hiện hệ sinh thái rừng lá kim còn sườn phía tây thì xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Sườn phía tây thì xuất hiện hệ sinh thái rừng lá kim còn sườn phía đông thì xuất hiện hệ sinh thái rừng nhiệt đới.
Địa hình càng lên cao, độ dày tầng đất
càng giảm.
càng tăng.
không tăng.
không giảm.
Bãi biển Nha Trang (Khánh Hoà) thích hợp phát triển cho hoạt động kinh tế nào dưới đây?
Hoạt động du lịch.
Trồng rừng.
Khai thác thủy sản.
Giao thông vận tải.
Hoạt động kinh tế ở hình 3.1 sgk trang 107 là
trồng cây công nghiệp.
hoạt động du lịch.
khai thác lâm sản.
cải tạo đất trồng rẫy.
Vịnh nào sau đây có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế và phát triển kinh tế biển?
Vịnh Vân Phong.
Vịnh Hạ Long.
Vịnh Cam Ranh.
Vịnh Thái Lan.
Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà (Đà Nẵng) nằm trên núi Chúa thuộc dãy núi nào sau đây?
Dãy Trường Sơn.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
Dãy Pu Đen Đinh.
Dãy Pu Sam Sao.
Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, với nhiều bãi nước trong xanh, ánh nắng chan hoà, là điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh
Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, với nhiều bãi nước trong xanh, ánh nắng chan hoà, là điều kiện thuận lợi phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Du lịch.
Trồng rừng.
Đánh bắt thủy sản.
Giao thông vận tải.
Khi khai thác kinh tế ở địa hình đồi núi, cần chú ý vấn đề nào sau đây?
Bảo vệ môi trường.
Giải quyết bài toán thiếu trường lớp cho học sinh dân tộc thiểu số.
Phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng.
Xây hồ thủy lợi chứa nước.
Ý nào sau đây nói về vịnh Vân Phong?
Đây là một trong những vịnh kín gió khi được bán đảo Hòn Gốm che chắn.
Không có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng nước sâu.
Nằm xa đường hàng hải quốc tế, nên không thuận lợi để phát triển kinh tế biển.
Không thuận lợi để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế.
Sắp xếp nào sau đây phù hợp với đặc điểm của ba vành đai tự nhiên theo độ cao ở nước ta?
1c, 2a, 3b.
1a, 2b, 3c.
1c, 2b, 3a.
1b, 2c, 3a.
Sắp xếp nào sau đây phù hợp về thế mạnh kinh tế của các khu vực địa hình ở nước ta?
địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc nên thuận lợi trồng lương thực, thực phẩm…
có nhiều bãi cát dài, nhiều vũng, vịnh… nên thuận lợi cho phát triển du lịch biển, xây dựng các cảng biển…
có bán bình nguyên, cao nguyên
Sắp xếp nào sau đây phù hợp về những hạn chế khi khai thác kinh tế của các khu vực địa hình ở nước ta?
1c, 2a, 3b.
1a, 2b, 3c.
1c, 2b, 3a.
1b, 2c, 3a.
Sắp xếp nào sau đây phù hợp về những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta?
1d, 2a, 3b, 4c.
1a, 2b, 3c, 4d.
1c, 2d, 3a, 4b.
1b, 2c, 3d, 4a.
Nước ta đã thăm dò được hơn
5000 mỏ và điểm quặng.
6000 mỏ và điểm quặng.
7000 mỏ và điểm quặng.
8000 mỏ và điểm.
Nước ta đã thăm dò được hơn
5000 mỏ và điểm quặng.
6000 mỏ và điểm quặng.
7000 mỏ và điểm quặng.
8000 mỏ và điểm quặng.
Khoáng sản nước ta có hơn
60 loại khoáng sản khác nhau.
61 loại khoáng sản khác nhau.
62 loại khoáng sản khác nhau.
63 loại khoáng sản khác nhau.
Dựa theo tính chất và công dụng, khoáng sản nước ta có thể sắp xếp thành
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
6 nhóm.
Loại khoáng sản nào sau đây ở Tây Nguyên có trữ lượng lớn?
Bô-xít.
Than nâu.
Titan.
Khí tự nhiên.
Khoáng sản nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại?
Cao lanh.
Kẽm.
Than nâu.
Dầu mỏ.
Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản năng lượng?
Than đá.
Đồng.
Đá vôi.
Muối.
Một số khoáng sản ở nước ta có trữ lượng lớn trên thế giới là
bô-xít, đất hiếm, titan.
đất hiếm, dầu khí.
titan, đất hiếm, than đá.
đất hiếm, khí tự nhiên, than đá.
Khoáng sản nào sau đây ở vùng Duyên hải miền Trung có trữ lượng lớn?
Titan.
Than nâu.
Bô-xít.
Khí tự nhiên.
Dựa vào quá trình hình thành, có thể chia thành khoáng sản
nội sinh và ngoại sinh.
năng lượng.
kim loại.
phi kim loại.
Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có
trữ lượng vừa và nhỏ.
chất lượng thấp, không đạt tiêu chuẩn thế giới.
giá thành cao, bị cạnh tranh.
số lượng khai thác ít.
Sự hình thành và phân bố khoáng sản gắn liền với yếu tố nào sau đây?
Lịch sử hình thành và phát triển lâu dài của tự nhiên.
Hoạt động sinh sống, lao động của con người.
Hoạt động khai thác bằng máy móc hiện đại.
Sự phân bố dân cư.
Dầu mỏ và khí tự nhiên được tích tụ trong các bể trầm tích chủ yếu ở
thềm lục địa phía nam.
thềm lục địa quanh quần đảo Hoàng Sa.
thềm lục địa phía bắc.
Dầu mỏ và khí tự nhiên được tích tụ trong các bể trầm tích chủ yếu ở
thềm lục địa phía nam.
thềm lục địa quanh quần đảo Hoàng Sa.
thềm lục địa phía bắc.
Vịnh Thái Lan.
Than đá tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Vùng Đông Bắc.
Dãy Trường Sơn Bắc.
Khu vực Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Khoáng sản nước ta phân bố không nhiều ở vùng nào sau đây?
Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Tây Nguyên.
Khai thác than, dầu khí dùng để phát triển ngành công nghiệp trọng điểm nào sau đây?
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp chế biến thuỷ sản.
Công nghiệp vật liệu xây dựng.
Khoáng sản nào sau đây không thuộc nhóm kim loại?
Apatit.
Sắt.
Thiếc.
Bô-xít.
Khoáng sản nào sau đây ở nước ta có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia?
Than đá, dầu mỏ, bô-xít.
Đồng, man-gan, đá quý.
Than bùn, thiếc.
Vàng, bạc.
Khoáng sản nào sau đây có tổng trữ lượng khoảng 8 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ?
Đá vôi.
Dầu khí.
Ti-tan.
Sắt.
Nội dung nào sau đây không phải là những hạn chế trong việc khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta hiện nay?
Khai thác khoáng sản không cung cấp nhiều nguyên liệu cho sản xuất.
Nhiều loại khoáng sản vẫn chưa được thăm dò, đánh giá đầy đủ tiềm năng và giá trị.
Nhiều loại khoáng sản chưa được khai thác, sử dụng hợp lí và hiệu quả.
Công nghệ khai thác một số khoáng sản chưa tiên tiến, gây lãng phí tài nguyên.
Nội dung nào sau đây không phải là những biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là loại tài nguyên được thiên nhiên ưu đãi nên khai thác ngày càng nhiều để phục vụ cho đời sống và sản xuất.
Quản lí chặ
phải là những biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản?
Khoáng sản là loại tài nguyên được thiên nhiên ưu đãi nên khai thác ngày càng nhiều để phục vụ cho đời sống và sản xuất.
Quản lí chặt chẽ việc thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản, tăng cường trách nhiệm của tổ chức và cá nhân.
Sử dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác và chế biến khoáng sản, sử dụng các vậ liệu thay thế, năng lượng tái tạo.
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản. Thực hiện nghiêm Luật khoáng sản Việt Nam.
Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước (trừ vùng núi cao) đều trên
20ºC.
19ºC.
18ºC.
17ºC.
Số giờ nắng trong năm nước ta nhiều, khoảng
1400 - 3000 giờ/năm.
1400 - 2000 giờ/năm.
1400 - 4000 giờ/năm.
1400 - 5000 giờ/năm.
Lượng mưa trung bình năm của nước ta lớn từ
1500 - 2000 mm/năm.
1000 - 1500 mm/năm.
500 - 1000 mm/năm.
Dưới 500 mm/năm.
Khu vực đón gió biển hoặc vùng núi cao có lượng mưa trung bình năm từ
3000 - 4000 mm/năm.
1000 - 1500 mm/năm.
2500 - 3000 mm/năm.
1500 - 2000 mm/năm.
Gió mùa mùa đông hoạt động từ
tháng 11 đến tháng 4 (năm sau).
tháng 4 đến tháng 11.
tháng 5 đến tháng 10.
tháng 10 đến tháng 5 (năm sau).
Gió mùa mùa hạ hoạt động từ
tháng 5 đến tháng 10.
tháng 4 đến tháng 11.
tháng 11 đến tháng 4 (năm sau).
tháng 10 đến tháng 5 (năm sau).
Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của gió nào sau đây?
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Tây ôn đới.
Đông cực.
Đai ôn đới gió mùa trên núi có nhiệt độ quanh năm là
dưới 15ºC.
trên 25ºC.
dưới 25ºC.
17ºC.
Đai cận nhiệt gió mùa trên núi có nhiệt độ quanh năm là
dưới 25ºC.
trên 25ºC.
dưới 15ºC.
17ºC.
Đai nhiệt đới gió mùa vào mùa hạ nóng, có nhiệt độ trung bình t
Đai cận nhiệt gió mùa trên núi có nhiệt độ quanh năm là
dưới 25ºC.
trên 25ºC.
dưới 15ºC.
17ºC.
Đai nhiệt đới gió mùa vào mùa hạ nóng, có nhiệt độ trung bình tháng là
trên 25ºC.
dưới 25ºC.
16ºC.
17ºC.
Nước ta có các mùa gió chính nào dưới đây?
Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa xuân.
Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa thu.
Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa xuân.
Miền khí hậu phía Nam có khí hậu
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
xích đạo.
Miền khí hậu phía Bắc có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
xích đạo.
cận xích đạo gió mùa.
Một số vùng núi phía Bắc có tuyết rơi vào mùa nào say đây?
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao trung bình bao nhiêu mét?
Dưới 600 - 700 m.
Dưới 900 - 1000 m.
600 - 700 đến 2600 m.
900 - 1000 đến 2600 m.
Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam có độ cao trung bình bao nhiêu mét?
Dưới 900 - 1000 m.
Dưới 600 - 700 m.
600 - 700 đến 2600 m.
900 - 1000 đến 2600 m.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao trung bình bao nhiêu mét?
600 - 700 đến 2600 m.
900 - 1000 đến 2600 m.
Dưới 600 - 700 m.
Dưới 900 - 1000 m.
Vào thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa, khi gió mùa bị suy yếu thì gió nào sau đây hoạt động mạnh lên?
Gió Tín phong.
Gió Lào.
Gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực.
Đai khí hậu nào sau đây ở nước ta có độ cao thấp nhất?
Đai nhiệt đới gió mùa (600 - 1000 m).
Đai ôn đới gió mùa trên núi (> 2600 m).
Đai cận nhiệt đới.
