NEW
Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm 1 ĐA giữa kì 2 Tin 9
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Công cụ xác thực Dữ liệu (Data Validation) được sử dụng trong phần mềm bảng tính nhằm mục đích gì?
Tự động định dạng văn bản trong ô.
Hạn chế kiểu dữ liệu hoặc giá trị nhập vào ô.
Tự động lưu trữ dữ liệu nhập vào ô.
Tạo công thức tính toán cho ô dữ liệu.
Để sử dụng công cụ xác thực dữ liệu, trong nhóm lệnh Data Tools của dải lệnh Data chọn lệnh
Data Validation.
Consolidate.
Flash Fill.
Text to Columns.
Loại xác thực dữ liệu nào dùng để chỉ chấp nhận các số nguyên trong ô?
List.
Whole Number.
Decimal.
Custom.
Để xác thực dữ liệu bằng cách chọn từ danh sách thả xuống, bạn cần chọn tùy chọn nào trong hộp thoại Data Validation?
Decimal.
List.
Whole Number.
Text Length.
Trong hộp thoại Data Validation, mục Source dùng để làm gì?
Chọn kiểu dữ liệu cho ô.
Định nghĩa công thức tính toán.
Xác định danh sách dữ liệu nguồn cho tùy chọn List.
Hiển thị thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Khi nào màn hình sẽ hiển thị thông báo lỗi trong Data Validation?
Khi ô không có công thức.
Khi nhập dữ liệu không đúng với điều kiện xác thực.
Khi ô trống không nhập liệu.
Khi nhập dữ liệu trùng lặp trong bảng.
Để nhập thông báo nhắc nhở người dùng khi nhập dữ liệu, bạn sử dụng thẻ nào trong Data Validation?
Settings.
Input Message.
Error Alert.
Data Tools.
Hãy chọn thẻ không thuộc hộp thoại Data Validation để thiết lập xác thực dữ liệu cho ô tính:
Thẻ Settings: Chọn kiểu dữ liệu hoặc giá trị dữ liệu.
Thẻ Input Message: Nhập nội dung thông báo sẽ hiển thị khi nhập dữ liệu.
Thẻ Error Alert: Nhập nội dung thông báo lỗi.
Thẻ Title: Nhập tiêu đề của thông báo lỗi.
Loại xác thực nào giúp hạn chế độ dài văn bản nhập vào ô?
Text Length.
Whole Number.
List.
Date.
Khi chọn kiểu dữ liệu Decimal trong Data Validation, dữ liệu nào được chấp nhận?
Số nguyên.
Số thập phân.
Văn bản.
Danh sách.
Tùy chọn Custom trong Data Validation được dùng để làm gì?
Tạo danh sách tùy chỉnh.
Xác thực dựa trên công thức tùy chỉnh.
Tự động định dạng dữ liệu.
Tính toán tự động giá trị.
Trong hộp thoại Data Validation, thẻ Error Alert cho phép bạn làm gì?
Định dạng dữ liệu trong ô.
Thiết lập thông báo lỗi khi nhập sai dữ liệu.
Chọn kiểu dữ liệu nhập vào ô.
Tự động kiểm tra lỗi trong bảng tính.
Dữ liệu kiểu ngày tháng được xác thực bằng tùy chọn nào?
Whole Number.
Date.
Decimal.
Time.
Khi xác thực dữ liệu kiểu List, điều gì xảy ra nếu dữ liệu nguồn thay đổi?
Danh sách sẽ tự động cập nhật.
Danh sách sẽ bị vô hiệu hóa.
Phải chỉnh sửa lại Data Validation.
Không có thay đổi nào xảy ra.
Để dữ liệu cột Số tiền (nghìn đồng) chỉ chấp nhận giá trị lớn hơn 0, cần chọn kiểu dữ liệu nào?
Whole Number và nhập giá trị giới hạn.
Date và chọn nguồn dữ liệu.
List và chọn nguồn dữ liệu.
Time và chọn nguồn dữ liệu.
Nếu vùng dữ liệu chứa danh sách là F3:F12 thì địa chỉ vùng ở ô Source sẽ có dạng như thế nào?
=F3:F12.
$F$3:$F$12.
=$F$3:$F$12.
F3:F12
Thông báo hiển thị như minh họa ở hình sau được tạo ra ở thẻ nào trong hộp thoại xác thực dữ liệu của hộp thoại Data Validation?
Input Message.
Setting.
Error.
Hình sau là thông báo xuất hiện khi nhập sai dữ liệu. Thông báo này phù hợp với kiểu dữ liệu nào trong các kiểu sau?
Date.
Time.
Whole Number.
List.
Để tạo thông báo như hình sau, em thực hiện như thế nào?
Trong thẻ Input Message của hộp thoại Data Validation, nhập nội dung thông báo như Hình.
Trong thẻ Setting của hộp thoại Data Validation, nhập nội dung thông báo như Hình.
Trong thẻ Error Alert của hộp thoại Data Validation, nhập nội dung thông báo như Hình.
Trong thẻ Allow của hộp thoại Data Validation, nhập nội dung thông báo như Hình.
Hình sau dưới đây là thông tin xác thực dữ liệu đối với cột Số tiền trong bảng tính lưu thông tin chi tiêu của gia đình. Khi đó, dữ liệu nhập vào các ô của cột Số tiền cần thỏa mãn điều kiện gì?
Dữ liệu kiểu số nguyên và lớn hơn 0.
Dữ liệu kiểu số thập phân và lớn hơn 0.
Dữ liệu kiểu số nguyên và nhỏ hơn 0.
Dữ liệu kiểu số thập phân và nhỏ hơn 0.
Chọn câu đúng đối với hàm COUNTIF.
Đếm số ô tính trong một vùng dữ liệu thỏa mãn một điều kiện nhất định.
Chỉ đếm số ô tính trong một vùng dữ liệu thỏa mãn một điều kiện nhất định.
Đếm bất kì số nào trong một vùng dữ liệu nhất định.
Đếm các ô chứa các số khác nhau.
Giá trị mà hàm COUNTIF trả về có thuộc kiểu dữ liệu nào?
Dữ liệu kiểu số.
Dữ liệu kiểu ngày tháng.
Dữ liệu kiểu ký tự.
Dữ liệu kiểu thời gian.
Chọn công thức sai của phép sử dụng hàm COUNTIF.
=COUNTIF(A1:A4,">100".)
=COUNTIF(A1:A4,D2).
=COUNTIF(A1:A4,"Y").
=COUNTIF(">100",A1:A4).
Công thức =COUNTIF(B2:B5,">=100") trả về kết quả có ý nghĩa gì?
Số ô tính trong vùng B2 chứa dữ liệu thỏa mãn điều kiện lớn hơn 100.
Số ô tính trong vùng B2 chứa dữ liệu thỏa mãn điều kiện bé hơn hoặc bằng 100.
Số ô tính trong vùng B2 chứa dữ liệu thỏa mãn điều kiện bằng 100.
Số ô tính trong vùng B2:B5 chứa dữ liệu thỏa mãn điều kiện lớn hơn hoặc bằng 100.
Công thức nào dưới đây dùng để đếm số ô có giá trị "A" trong vùng A1:A10?
=COUNTIF(A1:A10,"A")
=COUNT(A1:A10,"A")
=IF(COUNTIF(A1:A10,"A"))
=COUNT(A1:A10)
Khi sao chép công thức =COUNTIF($B$3:$B$10,F2) từ ô G2 xuống G3, công thức sẽ thay đổi như thế nào?
Vẫn giữ nguyên vì có dấu $.
Thay đổi thành =COUNTIF(B4:B11,F3).
Chỉ thay đổi tham chiếu F2 thành F3.
Thay đổi cả tham chiếu vùng và điều kiện.
Nếu công thức =COUNTIF(B3:B10,F2) không sử dụng dấu $ thì điều gì xảy ra khi sao chép xuống G3?
Kết quả đúng.
Kết quả sai do phạm vi vùng bị thay đổi.
Không ảnh hưởng vì COUNTIF tự động nhận diện vùng.
Sai cú pháp.
Công thức nào sau đây dùng để đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị lớn hơn 100?
=COUNTIF(B3:B10,">100").
=COUNTIF(B3:B10,"100>").
=COUNTIF(B3:B10,100).
=COUNTIF(B3:B10,"100").
Hàm COUNTIF có thể sử dụng để:
Tính tổng các giá trị trong một vùng.
Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
Kiểm tra giá trị lớn nhất trong vùng.
Đếm tất cả các ô trống trong vùng.
Công thức nào trả về số ô không trống trong vùng A1:A10?
=COUNTIF(A1:A10,"").
=COUNTIF(A1:A10,"*").
=COUNTIF(A1:A10," ").
D. =COUNT(A1:A10).
Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<50") trả về:
Tổng số ô có giá trị nhỏ hơn 50.
Tổng giá trị của các ô nhỏ hơn 50.
Số ô có giá trị bằng 50.
Giá trị lớn nhất trong vùng.
Trong công thức =COUNTIF(A1:A10,A2), giá trị A2 là:
Vùng dữ liệu.
Điều kiện đếm.
Kết quả cần tìm.
Hàm COUNTIF.
Điều kiện nào sau đây đếm tất cả các ô chứa xâu kí tự bắt đầu bằng chữ cái "A"?
*A*
="A"
"A"
"A*"
Hàm COUNTIF không hỗ trợ điều kiện so sánh nào sau đây:
>
<
=
!=
Công thức nào đếm số ô chứa giá trị số dương?
=COUNTIF(A1:A10,">0").
=COUNTIF(A1:A10,"<=0").
=COUNTIF(A1:A10,"0").
=COUNTIF(A1:A10,"<0").
Công thức COUNTIF nào trả về giá trị lỗi?
=COUNTIF(A1:A10,">=0")
=COUNTIF(A1:A10,"A")
=COUNTIF(A1:A10)
=COUNTIF(A1:A10,"<50")
Ký tự đại diện nào được sử dụng trong điều kiện COUNTIF?
$ và &.
* và ?.
# và @.
! và %.
Công thức =COUNTIF(A1:A10,"<>0") trả về:
Số ô có giá trị khác 0.
Số ô có giá trị bằng 0.
Tổng giá trị khác 0.
Tổng giá trị bằng 0.
Công thức của hàm Countif là gì?
=COUNTIF(range, criteria).
=SUMIF(range, criteria).
=SELECTIF(range, criteria).
=SORTIF(range, criteria).
Cho các giá trị từ ô A1:A5 Hãy cho biết công thức Countif nào sau đây là đúng khi đếm chữ No
=COUNTIF(A1:A5,"Yes").
=COUNTIF(A1:A5,"No").
=COUNTIF(A1:A5,"Yes,No").
=COUNTIF(A1:A4,"YES").
Hàm SUMIF được sử dụng để làm gì?
Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.
Tính tổng các giá trị trong một phạm vi thỏa mãn điều kiện.
Tính giá trị trung bình của các ô.
Hiển thị giá trị lớn nhất trong một phạm vi.
Tham số nào là tùy chọn trong công thức SUMIF?
range.
criteria.
sum_range.
Cả 3 tham số đều bắt buộc.
Công thức nào đúng để tính tổng các ô trong cột D, với điều kiện ở cột B là "Chi tiêu"?
=SUMIF(B3:B10, "Chi tiêu", D3:D10)
=SUMIF(D3:D10,"Chi tiêu", B3:B10)
=SUMIF("Chi tiêu", B3:B10,D3:D10)
=SUMIF(B3:D10, "Chi tiêu", D3:D10)
Khi nào cần sử dụng địa chỉ tuyệt đối trong hàm SUMIF?
Khi cần cố định phạm vi hoặc điều kiện để sao chép công thức.
Khi chỉ tính tổng một ô duy nhất.
Khi điều kiện là một biểu thức logic.
Khi sử dụng nhiều hàm SUMIF trong một công thức.
Công thức =SUMIF($B$3:$B$10,"A",$D$3:$D$10) thực hiện điều gì?
Đếm số ô trong vùng B3:B10 có giá trị là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng D3:D10, với điều kiện ở B3:B10 là "A".
Tính tổng các giá trị trong vùng B3:B10 thỏa mãn điều kiện "A".
Tính trung bình các giá trị ở D3:D10.
Hàm SUMIF trả về kết quả nào khi không có giá trị nào thỏa mãn điều kiện?
Lỗi #VALUE!.
Lỗi #N/A.
Kết quả là 0.
Kết quả không xác định.
Công thức =SUMIF(B3:B10,F2,D3:D10) hoạt động thế nào?
Tính tổng các giá trị trong D3:D10 tương ứng với giá trị F2 trong B3:B10.
Tính tổng các giá trị F2 trong vùng D3:D10.
Đếm số lần F2 xuất hiện trong B3:B10.
Kiểm tra tính hợp lệ của giá trị F2.
Công thức =SUMIF(B3:B10,">500",D3:D10) thực hiện gì?
Tính tổng các giá trị trong B3:B10 lớn hơn 500.
Tính tổng các giá trị trong D3:D10 lớn hơn 500.
Tính tổng các giá trị trong D3:D10, tương ứng với các ô trong B3:B10 có giá trị lớn hơn 500.
Đếm số ô trong B3:B10 lớn hơn 500.
Điều kiện "<=1000" trong hàm SUMIF được hiểu như thế nào?
Tính tổng các giá trị nhỏ hơn 1000.
Tính tổng các giá trị lớn hơn hoặc bằng 1000.
Tính tổng các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1000.
Tính tổng các giá trị bằng 1000.
Trong công thức =SUMIF(B3:B10,"thực phẩm",D3:D10), ký tự * có ý nghĩa gì?
Đại diện cho một ký tự bất kỳ.
Đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ.
Đại diện cho điều kiện "thực phẩm".
Không có ý nghĩa gì đặc biệt.
Công thức nào đúng để tính tổng các giá trị trong D3:D10, với điều kiện ở cột B khác "Giải trí"?
=SUMIF(B3:B10," Giải trí",D3:D10).
=SUMIF(B3:B10,"Giải trí",D3:D10).
=SUMIF(D3:D10,"<>Giải trí",B3:B10).
=SUMIF(B3:B10,"NOT Giải trí",D3:D10).
Trong công thức =SUMIF(A1:A10,A1,C1:C10), điều kiện được lấy từ đâu?
Giá trị trong phạm vi A1:A10.
Giá trị ở ô A1.
C. Giá trị trong phạm vi C1:C10.
Điều kiện cố định "A1".
Chọn câu trả lời đúng nhất về hàm IF.
Kiểm tra xem điều kiện có đúng hay không, nếu đúng thì trả về một giá trị, nếu không thì trả về một giá trị khác.
Trả về giá trị TRUE nếu bất kì điều kiện nào là đúng và trả về FALSE nếu tất cả các điều kiện đều sai.
Trả về giá trị TRUE nếu tất cả điều kiện đều đúng và trả về FALSE nếu bất kì điều kiện nào sai.
Trả về giá trị từ danh sách bảng cách sử dụng một vị trí trả về.
Công thức nào dưới đây sử dụng đúng hàm IF để kiểm tra nếu tỉ lệ chi cho mục tiêu "Nhu cầu thiết yếu" lớn hơn 50% thì trả về "Nhiều hơn", ngược lại trả về "Ít hơn"?
=IF(N3<50%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
=IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
=IF(N3=50%,"Nhiều hơn","Ít hơn").
=IF(N3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn").
Giả sử giá trị của ô B2 là 76. Công thức =IF(B2>60,1,0) trả về giá trị gì?
60
76
1
0
Giả sử giá trị tại ô A1 là 20. Công thức =IF(A1=10,1,IF(A1=20,2,3)) trả về kết quả gì?
20
1
2
3
Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), tham số N4>30% được gọi là gì?
Logical Test.
Value if True.
Value if False.
Điều kiện sai.
Để kiểm tra nếu doanh thu lớn hơn 15 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%, công thức đúng là gì?
=IF(A1>15,000,4%,0%).
=IF(A1>15,000,"4%","0%").
=IF(A1>15,000,0.04,0).
D. =IF(A1<15,000,0.04,0).
Trong quy tắc thưởng phức tạp (trên 20 triệu = 6%, trên 15 triệu = 4%, trên 10 triệu = 2%), công thức IF lồng nhau nào dưới đây đúng?
=IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>10,000,0.02,0))).
=IF(A1>10,000,0.06,IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>20,000,0.02,0))).
=IF(A1>15,000,0.04,IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>10,000,0.02,0))).
=IF(A1>20,000,0.06,IF(A1>10,000,0.02,IF(A1>15,000,0.04,0))).
Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), nếu N4 = 25%, kết quả sẽ là gì?
Nhiều hơn
Ít hơn
Sai công thức
Không xác định
Trong bảng dữ liệu chi tiêu, làm thế nào để nhận xét mục chi "Mong muốn cá nhân" với quy tắc:
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 70% thì nhận xét là "Quá nhiều".
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 30% thì nhận xét là "Đủ".
Nếu không thì nhận xét là "Thiếu".
=IF(N4>70%,"Quá nhiều","Đủ").
=IF(N4>70%,"Quá nhiều",IF(N4>30%,"Đủ","Thiếu")).
=IF(N4>30%,"Đủ","Thiếu").
=IF(N4<30%,"Thiếu",IF(N4<70%,"Đủ","Quá nhiều")).
Công thức nào đúng để nhận xét mục chi "Tiết kiệm" theo quy tắc:
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 40% thì nhận xét là "Dư thừa".
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 20% thì nhận xét là "Hợp lý".
Nếu không thì nhận xét là "Thiếu hụt".
=IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt").
=IF(N5>40%,"Dư thừa",IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt")).
=IF(N5<20%,"Thiếu hụt","Hợp lý").
=IF(N5<40%,"Hợp lý",IF(N5>20%,"Dư thừa")).
Trong bảng tính tiền thưởng cho các đại lý, cách viết công thức nào tính đúng tỉ lệ thưởng theo quy tắc:
Doanh thu > 50 triệu thì tỉ lệ thưởng là 8%. Doanh thu > 10 triệu thì tỉ lệ thưởng là 4%.
Doanh thu > 30 triệu thì tỉ lệ thưởng là 6%. Còn lại là 2%.
=IF(B2>50,8%,IF(B2>30,6%,IF(B2>10,4%,2%))).
=IF(B2<10,2%,IF(B2<30,4%,IF(B2<50,6%,8%))).
=IF(B2>50,"8%",IF(B2>30,"6%",IF(B2>10,"4%","2%"))).
=IF(B2>50,"8%",IF(B2<30,"6%",IF(B2>10,"4%","2%"))).
Tại ô A1 có giá trị 50, để kiểm tra A1 có lớn hơn 5 hay không, ta có thể sử dụng hàm IF như sau: =IF(A1>5;"Lớn hơn 5";"Nhỏ hơn hoặc bằng 5") thì kết quả sẽ:
5
Lớn hơn 5
Nhỏ hơn 5
Nhỏ hơn hoặc bằng 5
