wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ II - Giáo Dục Kinh Tế

Total questions: 53

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Theo em, quyền bình đẳng là gì?

a)

Quyền bình đẳng là quyền mà không phải công dân nào cũng có được.

b)

Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người, là quyền được xác lập tư cách con người trước pháp luật, không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật

c)

Là quyền và nghĩa vụ của các công dân phải thực hiện khi đủ tuổi thành niên

d)

Là một tập hợp các quy chuẩn mà tất cả mọi người đều phải thực hiện

2.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc?

a)

tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân.

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

4.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm chính trị.

c)

trách nhiệm xã hội.

d)

trách nhiệm pháp lí.

5.

Phát biểu nào dưới đây là sai về công dân bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ?

a)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử khi thực hiện nghĩa vụ của mình.

c)

Mọi công dân đều được miễn thực hiện nghĩa vụ vì vấn đề giới tính.

d)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ khi có đủ các điều kiện.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tầm soát sức khỏe.

b)

Đề nghị hiến tặng nội tạng.

c)

Tìm hiểu văn hóa dân gian.

d)

Tham gia bảo vệ môi trường.

7.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội.

d)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

8.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

9.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

10.

Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định, ông B và chị S bị phạt tù về hành vi lợi dụng chức, vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ

4 lines
11.

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện bình đẳng về

a)

hưởng quyền.

b)

trách nhiệm pháp lý.

c)

tiếp cận ngân sách.

d)

nghĩa vụ.

12.

Anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng là thể hiện

a)

bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về quyền.

c)

bình đẳng về tiếp cận ngân sách.

d)

bình đẳng trong tiếp cận thông tin.

13.

Năm nay các bạn Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Thấy vậy, bạn Q và bạn P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn bạn K thì cho rằng bố của bạn K K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên bạn K được miễn đăng kí. Thấy vậy, bạn Q nói với bạn K: Bố của cậu nộp thuế là thực hiện nghĩa vụ của người kinh doanh, còn cậu cũng như chúng mình đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện đúng nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc


4 lines
14.

Ai là người hiểu sai về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bạn P.

b)

Bạn Q.

c)

Bạn K.

d)

Bố bạn K.

15.

Việc thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đủ 17 tuổi thể hiện công dân bình đẳng về

a)

hưởng quyền.

b)

nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và nghĩa vụ

16.

Việc nộp thuế của bố K là thể hiện bình đẳng về

a)

hưởng quyền.

b)

thực hiện nghĩa vụ.

c)

chịu trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền và nghĩa vụ.

17.

Anh M năm nay đủ 18 tuổi nhưng cán bộ xã T đã không ghi tên vào danh sách cử tri để anh tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với lí do anh M không đọc thông, viết thạo Tiếng Việt


4 lines
18.

Hành vi của cán bộ xã T là hành vi vi phạm

a)

A. quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

b)

B. nghĩa vụ của công dân trước pháp luật

c)

C. trách nhiệm của công dân trước pháp luật

d)

D về trách nhiệm pháp lí

19.

Việc làm nào dưới đây của anh M là đúng để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Im lặng, không làm gì.

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

21.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.

d)

bình đẳng giới.

22.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành nghề có tiêu chuẩn chức danh là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

xã hội.

23.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

24.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

văn hóa.

b)

gia đình.

c)

kinh tế.

d)

chính trị.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.

b)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

d)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Vợ chồng được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Vợ chồng có quyền ngang nhau trong sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

Vợ chồng bình đẳng trong chăm sóc con cái.

d)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

27.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

sản xuất, kinh doanh.

b)

tiếp cận nguồn vốn sản xuất.

c)

tự ứng cử, bầu cử.

d)

quản lý kinh tế.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

b)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

d)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

29.

Câu 29. Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

30.

Báo cáo rà soát tình hình thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 cho rằng bình đẳng giới đã mang lại những thay đổi tích cực ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và các lĩnh vực khác. Trong giai đoạn này. “Lần đầu tiên có 3 nữ ủy viên Bộ Chính trị, nữ Chủ tịch Quốc hội. Phụ nữ tham gia ngày càng nhiều hơn vào các hoạt động kinh tế và có nhiều cơ hội để có những việc làm tốt, mang lại thu nhập cao hơn. Về giáo dục, tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối". Trong lĩnh vực y tế thì: “Ngành y tế chỉ đạo các cơ sở y tế, các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, có hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ và nam giới” và “Nhiều bệnh viện ở trung ương và địa phương đã hình thành khoa nam học và tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa nam học để mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới".


4 lines
31.

Thông tin trên cho thấy, nữ giới tham gia và giữ nhiều vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các cơ quan quyền lực nhà nước là bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

32.

Tỉ lệ nhập học của trẻ em trai và trẻ em gái ở bậc tiểu học và trung học đều cao và cân đối là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Giáo dục và đào tạo.

d)

Văn hóa.

33.

Thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, huyện Y đã tổ chức các lớp tập huấn, hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến bình đẳng giới. Ngoài ra, chính quyên huyện còn có các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trên từng lĩnh vực như: bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ,... Các hoạt động này đã góp phần giúp nữ giới phát huy vai trò trong xã hội.


4 lines
34.

Các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới trong thông tin trên góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị, văn hóa, lao động.

b)

Giáo dục, kinh tế và chính trị.

c)

Chính trị, kinh tế, lao động.

d)

Kinh tế, văn hóa, lao động.

35.

Việc chính quyền huyện Y đảm bảo tỷ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Kinh doanh.

c)

Chính trị.

d)

Lao động.

36.

Hoạt động hỗ trợ nghề cho phụ nữ của huyện Y đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Lao động.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Kinh doanh.

37.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

38.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

39.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

40.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

41.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

42.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

43.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

44.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.

45.

Với mục tiêu thu hẹp khoảng cách về phát triển giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, phần lớn các chương trình của Nhà nước tập trung vào hỗ trợ Kinh kế và tạo cơ hội xóa đói, giảm nghèo, như: Chương trình 143; Chương trình 135; Chương trình 134; Chương trình phân bổ đất rừng và trồng rừng, các chính sách về giáo dục, y tế.... Trong giai đoạn 2011 - 2018, có 205 chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi được ban hành. Nội dung các chính sách tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giảm nghèo; phát triển sản xuất trong nông, lâm nghiệp, thủy sản; phát triên giáo dục - đào tạo, văn hóa, như: Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, phát triển sản xuất và ổn định đời sống cho người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn; ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát



4 lines
46.

Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

47.

Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?

a)

Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.

b)

Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.

c)

Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.

d)

Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.

48.

Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.

49.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý là

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.

50.

Trong cuộc họp với các cử tri tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc hợp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều.

4 lines
51.

Việc Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số là thể hiện sự phân biệt giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

xã hội.

d)

chính trị.

52.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã có hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Ông H và ông T.

b)

Ông H và ông M.

c)

Ông M và bà Q.

d)

Ông H và bà Q.

53.

Chủ thể nào trong thông tin trên đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Ông H và ông T.

b)

Ông H và ông M.

c)

Ông M và bà Q.

d)

Ông H và bà Q.