Font size
WorksheetsCâu hỏi về từ trường và nam châm
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 27mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
các hạt mang điện chuyển động.
các hạt mang điện đứng yên.
các hạt không mang điện chuyển động.
các hạt không mang điện đứng yên.
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì
chúng hút nhau.
chúng đẩy nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Đường sức từ được tạo bởi nam châm thẳng có đặc điểm nào sau đây?
Là đường thẳng song song với trục nam châm, hướng từ cực Bắc đến cực Nam.
Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.
Là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục của thanh nam châm.
Là đường tròn nằm trong mặt phẳng chứa trục của thanh nam châm.
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
bị đẩy sang trái.
vẫn đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Xét một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử định hướng như hình vẽ. A, B là các cực của nguồn điện không đổi. Chọn phát biểu không đúng?
Chiều của đường sức từ trong ống dây có hướng từ phải sang trái.
Chiều của đường sức từ trong ống dây có hướng từ dưới lên trên.
Ở đầu B là cực dương, đầu A là cực âm của nguồn điện không đổi.
Nam châm thử là nam châm vĩnh cửu, ống dây có dòng điện chạy qua là nam châm điện.
Khi nói về tính chất của đường sức từ, phát biểu nào dưới đây sai?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ có thể vẽ được một đường sức từ.
Quy ước vẽ các đường sức từ mau ở chỗ có từ trường yếu và thưa ở chỗ có từ trường mạnh.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc kéo dài vô hạn ở hai đầu.
Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
tròn đồng tâm.
parabol.
thẳng song song và không cách đều nhau.
thẳng song song và cách đều nhau.
Hình bên dưới là một mô hình về chuông điện. Nguyên tắc hoạt động của chuông điện là khi công tắc đóng, từ tính nam châm điện xuất hiện….(1)….thanh kim loại từ đó búa gõ đập vào …(2)… phát ra âm thanh. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
"đẩy" và "chuông".
"hút" và "nam châm điện".
"đẩy" và "thanh kim loại mềm".
"hút" và "chuông".
Trong các môi trường sau đây: xung quanh dòng điện (I), xung quanh điện tích đứng yên (II), xung quanh quả cầu nhiễm điện âm (III), xung quanh điện tích chuyển động (IV). Môi trường nào trong các môi trường trên có từ trường?
(II), (III).
(I), (IV).
(I), (III).
(II), (IV).
Chọn phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ? Cảm ứng từ
của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây đặt trong đó.
đặc trưng cho từ trường về phương diện sinh công.
là đại lượng vectơ, có hướng trùng với hướng của đường sức từ
của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây đặt trong đó.
Nam châm không tác dụng lên
thanh sắt chưa bị nhiễm từ.
điện tích đứng yên.
thanh sắt đã nhiễm từ.
điện tích chuyển động.
Ta có thể thấy được
đường sức từ.
từ phổ.
vectơ cảm ứng từ.
từ trường.
Tại một điểm trên đường sức từ, vectơ cảm ứng từ có phương
thẳng đứng.
nằm dọc theo tiếp tuyến.
vuông góc với tiếp tuyến.
nằm ngang.
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
nằm theo hướng của lực từ.
ngược hướng với đường sức từ.
nằm theo hướng của đường sức từ.
ngược hướng với lực từ.
Chọn câu đúng khi nói về từ trường?
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó.
Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ.
Các đường sức từ luôn cắt nhau.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật?
Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện.
Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.
Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đường sức từ?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Chọn phát biểu không đúng khi nói về từ trường ?
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường cảm ứng từ đi qua.
Các đường sức từ luôn luôn là những đường cong khép kín.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện
Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Trong miền nào giữa hai dây dẫn thẳng đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng và có các dòng điện không đổi I1, I2 chạy qua như hình sẽ tạo ra các từ trường cùng hướng ?
1 và 3.
1 và 4.
2 và 3.
1 và 2.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I.
B.
.
.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
1,8.103 T.
6,7.10-3 T.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
0,04 N
0,004 N
40 N
0,4 N
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 cm có dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 7,5.10-2 N. Góc α hợp bởi dây MN và đường sức từ là
50
300
600
900
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 2 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
giảm 4 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Một đoạn dây có chiều dài 5cm, mang dòng điện I được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,02 T. Biết từ trường có hướng hợp với chiều của cường độ dòng điện một góc 1500, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 5.10-3 N. Cường độ I có giá trị
5 A
10 A
20 A
15 A
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 150 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,5 T. Dòng điện trong dây dẫn là 2 A thì lực từ có độ lớn là
15 N
1,5 N
10 N
0 N
Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên dây dẫn khi góc α giữa dây dẫn và các đường sức từ phải bằng
800
1800
600
900
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1,5 A chịu một lực từ 5 N. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 20 N. Cường độ dòng điện đã
tăng thêm 4,5 A
tăng thêm 6,0 A
giảm bớt 4,5 A
giảm bớt 6,0 A
Cường độ dòng điện đã
tăng thêm 4,5 A.
tăng thêm 6,0 A.
giảm bớt 4,5 A.
giảm bớt 6,0 A.
Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là
6,7 N.
0,30 N.
0,15 N.
0 N.
Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc 500 lệch về phía Tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10-4 T và hướng Bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Một dây đồng dài 25 cm, có khối lượng là 10 g nằm trong từ trường 0,20 T. Cường độ dòng điện nhỏ nhất chạy qua dây gây ra lực từ có độ lớn bằng trọng lượng của dây là
1,3A.
1,5 A.
2,0 A.
4,9 A.
Phát biểu nào dưới đây đúng? Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đối chiếu dòng điện.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một Tesla bằng
50 .
100 .
1 .
1000 .
Khi góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dậy dẫn có dòng
lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một Tesla bằng
50 .
100 .
1.
1000 .
Khi góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với đoạn dậy dẫn có dòng điện là thì lực từ tác dụng có giá trị là 0,4 N. Nếu thay đổi góc nhỏ dần đến 00, thì lực tác dụng thay đổi như thế nào?
Lực cũng giảm dẫn đến 0.
Lực tăng lên đến 0,8 N.
Lực không đổi.
Lực giảm xuống 0,2 N.
Khung dây MNP mang dòng điện đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ với các đường sức từ song song với cạnh MN. Cho và tam giác MNP vuông cân tại M. Lực từ tác dụng lên cạnh PN là
0,02 N.
2 N.
0,002 N.
0,2 N.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
phương ngang hướng sang trái.
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống.
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trong ra ngoài (đối với mặt phẳng trang giấy), một từ trường đều với vectơ có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ ngoài vào trong.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ phải sang trái.
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
Hình A
Hình B
Hình C
Hình
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài L, khối lượng của một đơn vị chiều dài là D = 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Để lực căng dây bằng không thì dòng điện có
chiều từ N đến M, độ lớn I = 15 A.
chiều từ M đến N, độ lớn I = 15 A.
chiều từ N đến M, độ lớn I = 10 A.
chiều từ M đến N, độ lớn I = 10 A.
Từ thông dùng để diễn tả
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vectơ pháp tuyến n, được đặt trong một từ trường đều B (hình bên). Gọi θ là góc hợp bởi B và n. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
A..
B..
C..
D..
Đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Ampe (A).
Vôn (V).
Đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb)
Tesla (T)
Ampe (A)
Vôn (V)
Chọn câu đúng khi nói về từ thông ?
Từ thông qua mạch kín tỉ lệ với tiết diện của mạch.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông qua một mạch kín luôn bằng không.
Từ thông là một đại lượng luôn dương.
Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
3.
4.
2.
1.
Từ thông qua diện tích S có
trị số âm.
trị số dương.
trị số bằng 0.
trị số thay đổi theo thời gian.
Từ thông qua vòng dây có độ lớn.
0 Wb.
2 Wb.
2.10-4 Wb.
0,02 Wb.
Từ thông qua hình chữ nhật đó là
2.10-7 Wb.
3.10-7 Wb.
4.10-7 Wb.
5.10-7 Wb.
Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
11,1.10-6 Wb.
6,4.10-8 Wb.
5,54.10-8 Wb.
3,2.10-6 Wb.
Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó bằng
00.
300.
450.
600.
uông đó bằng Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó bằng
00
300
450
600
Một vòng dây diện tích S đặt trong từ trường có cảm ứng từ B, mặt phẳng khung dây hợp với đường sức từ góc . Để từ thông qua vòng dây có giá trị thì góc bằng
1800
600
900
450
Một khung dây dẫn hình tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây là . Bán kính vòng dây bằng
8 cm
8 mm
4 cm
4 mm
Một khung dây hình chữ nhật ABCD gồm 100 vòng dây, . Khung được đặt trong từ trường đều , đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Quay khung dây 600 quanh cạnh AB. Độ biến thiên từ thông qua khung dây là
12.10-5 Wb
Wb
24.10-5 Wb
Wb
Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Theo định luật Len-xơ, dòng điện cảm ứng
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc song song với đường sức từ.
xuất hiện khi trong quá trình mạch kín chuyển động luôn có thành phần vận tốc vuông góc với đường sức từ.
có chiều sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch kín.
có chiều sao cho từ trường của nó chống lại nguyên nhân làm mạch điện chuyển động.
Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kể (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng
nhiễm điện do hưởng ứng.
cảm ứng điện từ.
siêu dẫn.
dẫn điện tự lực.
Cho một vòng dây dẫn kín (hình vẽ) dịch
hương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng
nhiễm điện do hưởng ứng.
cảm ứng điện từ.
siêu dẫn.
dẫn điện tự lực.
Cho một vòng dây dẫn kín (hình vẽ) dịch chuyển ra xa một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa
điện năng thành hóa năng.
cơ năng thành điện năng.
cơ năng thành quang năng.
điện năng thành quang năng.
Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn khi cho nam châm rơi tự do đi qua tâm của vòng dây đặt trên bàn?
Hình 3.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Một khung dây dẫn kín MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Biết vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng chiều. Khi từ thông qua diện tích khung dây tăng đều theo thời gian thì trong khung
không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.
xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.
Dòng điện cảm ứng IC trong vòng dây có chiều như hình vẽ. Hãy chọn phương án đúng?
Nam châm đang đứng yên.
Từ trường của nam châm đang tăng đều.
Nam châm đang đến gần cuộn dây.
Nam châm đang rời xa cuộn dây.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm ?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt bên phải trong trường hợp cho nam châm xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ ?
Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra luôn ngược chiều với chiều của từ trường đã sinh ra nó.
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mạch điện, thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hoá điện áp của dòng điện.
Máy bi
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của máy biến áp trong truyền tải điện năng?
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong chuyển đổi dòng một chiều thành dòng xoay chiều giúp dòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi hiện nay.
Máy biến áp có vai trò lớn trong truyền tải điện năng đi xa, giúp giảm hao phí trên đường truyền.
Máy biến áp có vai trò quan trọng trong truyền tải dòng điện xoay chiều giúp tăng điện áp trước khi truyền và giảm điện áp ở nơi sử dụng.
Máy biến áp có vai trò lớn trong việc giảm chi phí truyền tải điện năng từ nhà máy đến nơi sử dụng.
Mối liên hệ nào sau đây là sai?
N1N2=I2I1.
N1N2=U2U1.
I1I2=U2U1.
N1U1=N2U2.
Để giảm bớt hao phí do toả nhiệt trên đường dây khi cần tải điện năng đi xa bằng dòng điện xoay chiều, có thể dùng biện pháp
tăng hiệu điện thế ở nơi sản xuất điện lên n lần để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây n2 lần.
xây dựng nhà máy gần nơi tiêu thụ điện để giảm chiều dài đường dây truyền tải điện.
giảm hiệu điện thế máy phát điện n lần để giảm cường độ dòng điện trên dây n lần, giảm công suất toả nhiệt xuống n lần.
dùng dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn có đường kính lớn.
Xét một máy biến áp lý tưởng có số vòng
Xét một máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là , số vòng dây cuộn thứ cấp là đang hoạt động. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây sơ cấp và thứ cấp là và . Máy biến áp này là máy tăng áp nếu
A. .
B. .
C. .
D. .
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng khi không tải lần lượt là 55 V và 220 V. Tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng
A. 2.
B. 4.
C. 1/4
D. 8.
Trong cuộn thứ cấp của máy biến áp có số vòng bằng 1000 xuất hiện suất điện động bằng 600 V. Nếu máy biến áp được nối vào mạng điện với hiệu điện thế 120 V điện thế thì số vòng trong cuộn sơ cấp là
A. 500 vòng.
B. 400 vòng.
C. 600 vòng.
D. 200 vòng.
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp gồm 3 300 vòng dây. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 220 V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở có một hiệu điện thế hiệu dụng 12 V. Bỏ qua hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng
A. 360 vòng.
B. 180 vòng.
C. 120 vòng.
D. 90 vòng.
Một dao động kí điện tử hai chùm tia được nối với hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến áp thì thu được kết quả như Hình 18.1. Biết đồ thị cao là tín hiệu điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp và đồ thị thấp là tí
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
A. Điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lệch pha nhau một góc π2
B. Máy biến áp là máy tăng áp.
C. Tần số dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn tần số dòng điện qua cuộn thứ cấp.
D. Giá trị hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp đều thay đổi theo thời gian.
Một máy hạ áp có số vòng của hai cuộn dây là 500 vòng và 1000 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện 220 V - 50 Hz. Phát biểu đúng hay sai?
Số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, cuộn thứ cấp là 1000 vòng
Điện áp cực đại xuất hiện ở cuộn thứ cấp bằng 110V
Tần số của điện áp ở cuộn thứ cấp bằng 25 Hz
Mắc Vôn kế vào 2 đầu của cuộn thứ cấp thì giá trị đo được là 110 V
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của đi-na-mô?
Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?
Một máy biến áp có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là bao nhi?
Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50 Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 24A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp bằng bao nhiêu Ampe? (Kết quả lấy đến số thập phân thứ 2)
Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp bằng bao nhiêu Ampe? (Kết quả lấy đến số thập phân thứ 2)
Giá trị trung bình của cảm ứng từ mà nam châm gây ra tại tâm khung dây là bao nhiêu?
Khi phân tích thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ khi nam châm rơi qua ống dây, ta phát hiện ra
A. điện trường.
B. từ trường.
C. điện trường xoáy.
D. điện từ trường.
Điện trường xoáy là điện trường
A. có các đường sức bao quanh các đường sức từ.
B. có các đường sức không khép kín.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
A. Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
B. Điện từ trường có vectơ điện trường hướng từ điện tích dương sang điện tích âm.
C. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường.
D. Từ trường xoáy có các đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường.
Trường hợp nào sau đây có điện từ trường xuất hiện?
A. Xung quanh một quả cầu tích điện đứng yên.
B. Xung quanh một hệ hai quả cầu tích điện trái dấu đứng yên.
C. Xung quanh một ống dây đang có dòng điện không đổi chạy qua.
D. Xung quanh chỗ có tia lửa điện.
Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường thì kết luận nào sau đây là đúng?
Vecto cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.
Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau π2.
Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Sự lan truyền của điện từ trường trong không gian được gọi là
sóng điện từ.
sóng âm thanh.
điện trường.
từ trường.
Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn dao động…
cùng pha nhau.
ngược pha với nhau.
vuông pha với nhau.
lệch pha nhau một góc 600.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai? Sóng điện từ
chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
lan truyền trong chân không với tốc độ lớn hơn trong nước.
là sóng ngang.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.
Điện trường và từ trường chỉ lan truyền trong các môi trường vật chất.
Điện trường và từ trường cùng tồn tại trong không gian và có thể chuyển hóa lẫn nhau.
Điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn và luôn đồng pha với nhau.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Sóng điện từ và sóng cơ đều có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Sóng điện từ và sóng cơ đều truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ đều là sóng ngang.
Sóng điện từ và sóng cơ đều có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Sóng điện từ và sóng cơ đều có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Sóng điện từ và sóng cơ đều truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ đều là sóng ngang.
Sóng điện từ và sóng cơ đều là sóng dọc.
Sóng điện từ có tính chất nào sau đây?
là sóng dọc.
không mang năng lượng.
là sóng ngang.
không truyền được trong chân không.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
Điện tích điểm dao động theo thời gian sinh ra điện từ trường trong không gian xung quanh nó.
Điện từ trường lan truyền trong chân không với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng trong chân không.
Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường biến thiên.
Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường biến thiên.
Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là?
λ = .
λ = c.f.
λ = .
λ = c + f.
Sóng điện từ có đặc điểm nào sau đây?
là sóng ngang và truyền được trong chân không.
là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
là sóng dọc và truyền được trong chân không.
là sóng dọc và không truyền được trong chân không.
Chọn đáp án đúng điền vào dấu…trong phát biểu sau: Khi sóng điện từ truyền từ nước vào không khí thì…
tần số tăng.
tần số giảm.
bước sóng giảm.
bước sóng tăng.
Sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ?
Sóng phát ra từ loa phóng thanh.
Sóng của đài phát thanh (sóng radio).
Sóng của đài truyền hình (sóng tivi).
Ánh sáng phát ra từ ngọn nến đang cháy.
Phát biểu nào sau đây?
