WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kỳ II
Total questions: 80
Worksheet time: 2hrs 48mins
Khi treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vào hai điểm A và C thì trạng thái của thanh ngang như thế nào?
Lệch về phía A.
Lệch về phía C.
Cân bằng.
Quay liên tục.
Khi treo đồng thời hai quả nặng giống nhau vào hai điểm B và C thì trạng thái của thanh ngang như thế nào?
Lệch về phía A.
Lệch về phía C.
Cân bằng.
Không quay.
Treo các quả nặng giống nhau vào thanh. Để thanh cân bằng, cần treo thêm bao nhiêu quả nặng vào điểm C?
1 quả.
2 quả.
3 quả.
4 quả.
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
moment lực.
lực.
giá của lực.
độ lớn của lực
Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?
Một học sinh chơi trò chơi cầu tuột.
Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Tác dụng lực vuông góc với cánh cửa, có độ lớn không đổi vào các vị trí khác nhau như hình. Hỏi ở vị trí nào, lực tác dụng dễ làm quay cánh cửa nhất?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không áp dụng nguyên lý đòn bẩy?
Đẩy xe lên dốc cao.
Dùng búa để nhổ đinh.
Dùng kéo cắt một tờ giấy.
Khui nắp một chai bia.
Điểm nào trong hình dưới đây là điểm tựa của đòn bẩy?
Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Đồ mở nắp chai.
Cái cưa.
Cái kéo.
Cái kìm.
Điền vào chỗ trống “Khi cọ xát đũa thủy tinh vào vải lụa, các electron từ đũa thủy tinh dịch chuyển sang vải lụa. Khi đó, đũa thủy tinh mất electron nên nhiễm điện......(1)....... còn mảnh vải lụa nhận electron nên nhiễm điện ...(2)......”
(1) dương; (2) âm.
(1) âm; (2) dương.
(1) dương; (2) dương.
(1) âm; (2) âm.
Khi cọ xát một thanh nhựa vào vải khô, các electron từ vải khô dịch chuyển sang thanh nhựa. Kết quả là:
Thanh nhựa nhiễm điện dương, vải khô nhiễm điện âm.
Thanh nhựa nhiễm điện âm, vải khô nhiễm điện dương.
hi cọ xát một thanh nhựa vào vải khô, các electron từ vải khô dịch chuyển sang thanh nhựa. Kết quả là:
Thanh nhựa nhiễm điện dương, vải khô nhiễm điện âm.
Thanh nhựa nhiễm điện âm, vải khô nhiễm điện dương.
Cả thanh nhựa và vải khô đều nhiễm điện dương.
Cả thanh nhựa và vải khô đều nhiễm điện âm.
Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?
Biến trở.
Điện trở.
Điôt.
Cầu chì.
Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?
Biến trở.
Điôt.
Cầu chì.
Ampe kế.
Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?
Biến trở.
Điôt.
Cầu chì.
Ampe kế.
Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?
Biến trở.
Điốt
Cầu chì.
Đèn led.
Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?
Biến trở.
Đèn led.
Cầu chì.
Chuông điện.
Dòng điện là:
Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn.
Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn.
Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng.
Trong mạch điện kín, chiều dòng điện được quy ước
đi ra từ cực dương của nguồn điện và đi vào cực âm của nguồn điện.
đi từ cực âm của nguồn điện qua dây dẫn đến cực dương của nguồn điện.
đi theo bất kỳ hướng nào trong mạch điện.
phụ thuộc vào loại dây dẫn sử dụng trong mạch.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
các phân tử, nguyên tử trung hòa.
chất lỏng bên trong vật.
các bộ phận trong vật dẫn điện.
các hạt mang điện.
Điền vào chỗ trống: "Nguồn điện cung cấp ............ để tạo ra và duy trì ............"
điện tích, năng lượng.
điện tích, dòng điện.
dòng điện, năng lượng.
năng lượng, dòng điện.
Các thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện?
Pin.
Ắc-quy.
Đi - na - mô xe đạp.
Quạt điện
Điền vào chỗ trống: "Vật dẫn điện là vật ...(1)... dòng điện đi qua. Vật cách điện là vật ...(2)... dòng điện đi qua."
(1) cho; (2) cho.
(1) không cho; (2) không cho.
(1) không cho; (2) cho.
(1) cho; (2) không cho.
Các thiết bị điện nào sau đây có tác dụng bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố xảy ra?
Cầu chì.
Chuông điện.
Nguồn điện.
Điốt phát quang.
Cường độ dòng điện cho ta biết:
Độ mạnh yếu của dòng điện.
Dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
Dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
Tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Để đo cường độ dòng điện, người ta
Dòng điện do nguồn điện nào gây ra?
Dòng điện do nguồn điện nào gây ra.
Dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
Tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện.
Để đo cường độ dòng điện, người ta dùng
Ampe kế.
Vôn kế.
Con chạy.
Cân.
Đơn vị của cường độ dòng điện là
ampe (A).
vôn (V).
newton (N).
culông (C).
Chọn phương án sai.
1,5 A = 1500 mA.
0,5 A = 500 mA.
1 mA = 103 A.
1 mA = 0,001 A.
Rơ le có tác dụng nào sau đây?
Thay đổi dòng điện.
Đóng, ngắt mạch điện.
Cảnh báo sự cố.
Cung cấp điện.
Chuông điện có công dụng gì?
Mở dòng điện.
Ngắt dòng điện.
Dùng bảo vệ mạch điện.
Phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua.
Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố?
Cầu dao tự động.
Bóng đèn.
Pin.
Acquy.
Năng lượng nhiệt của vật là:
hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng động năng của các phân tử tạo nên vật.
Nhiệt lượng là
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng của vật là:
Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
Hiệu động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
Tổng cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật.
Hiệu cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật.
Nhiệt độ của vật càng cao thì:
Nhiệt năng càng nhỏ.
Nhiệt năng không đổi.
Nhiệt năng càng lớn.
Nhiệt năng lúc lớn lúc nhỏ.
Đơn vị của nhiệt lượng là:
J.
°C.
kg.m.
W.
Khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không thay đổi?
Nhiệt độ.
Khối lượng.
Động năng của phân tử.
Nhiệt năng.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nhiệt năng của một vật?
Nung nóng một vật.
Đặt vào môi trường có nhệt độ cao hơn.
Đặt vào môi trường có nhiệt độ bằng với nhiệt độ vật.
Cọ xát với vật khác.
tin trong hình bên. Cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
Kéo cắt giấy là đòn bẩy loại 2.
Xe đẩy là đòn bẩy loại 1.
Khi nâng vật bằng cẳng tay, khuỷu tay đóng vai trò là điểm tựa, cơ bắp co lại tạo, đây là đòn bẩy loại 1.
Khi đứng bằng mũi chân để nhón người lên, bàn chân hoạt động như một đòn bẩy loại 2.
Câu 2. Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.
Đòn bẩy loại 1 là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực F1 và F2.
Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
Đòn bẩy là loại máy cơ đơn giản không cho lợi về lực.
Cầu thang là một ứng dụng của đòn bẩy.
Câu 3. Bóng đèn dây tóc là một trong những loại đèn điện lâu đời nhất. Khi dòng điện chạy qua, dây tóc trong bóng đèn bị đốt nóng đến nhiệt độ rất cao (~2500°C) và phát ra ánh sáng. Phát biểu sau đây về bóng đèn dây tóc là đúng hay sai?
Khi dòng điện đi qua bóng đèn dây tóc, toàn bộ điện năng được chuyển hóa thành quang năng.
Dây tóc trong bóng đèn dây tóc thường được làm bằng đồng vì đồng có khả năng dẫn điện tốt.
Câu 4. Các phát biểu sau về cầu chì là đúng hay sai?
Cầu chì có tác dụng bảo vệ mạch điện bằng cách ngắt mạch khi dòng điện vượt mức cho phép.
Dây cầu chì được làm từ vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao để chịu được dòng điện lớn.
Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Câu 5. Các phát biểu sau đúng hay sai?
Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật.
Mọi đèn điện phát sáng đều do dòng điện chạy qua làm chúng nóng tới nhiệt độ phát sáng.
Nhiệt toả ra trên đèn LED không đáng kể so với đèn sợi đốt.
Câu 1. Trong các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp lực tác dụng có khả năng làm vật quay quanh một trục cố định?
Lực của tay tác dụng lên van khi mở vòi nước.
Lực hút của trái táo tác dụng lên quả táo đang rơi tự do.
Lực của mặt bàn tác dụng lên đáy hộp bút đặt trên bàn.
Lực của tay tác dụng lên kéo khi cắt giấy.
Lực của búa tác dụng vuông góc lên đinh khi đóng thẳng đứng xuống gỗ.
Câu 2. Trong các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp lực tác dụng có khả năng làm vật quay quanh một trục cố định?
Lực của chân đạp lên pedal xe đạp khi di chuyển.
Lực của tay nắm và kéo quả tạ thẳng đứng lên trên.
Lực của người xoay vô lăng khi lái ô tô.
Lực của nước chảy tác dụng lên cánh quạt thủy điện.
Lực của tay tác dụng lên nắp chai khi đóng chai nước.
Trong các phát biểu sau về cách làm tăng moment lực, những phát biểu nào sai?
Tăng độ lớn của lực tác dụng.
Giảm khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
Đặt lực tại trục quay.
Tăng khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
Giảm độ lớn của lực tác dụng.
Khi giải thích về sự nhiễm điện do cọ xát, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Khi hai vật cọ xát, chỉ có electron di chuyển từ vật này sang vật kia.
Khi cọ xát, cả electron và proton đều có thể di chuyển giữa hai vật.
Vật nhiễm điện dương khi mất đi electron.
Vật nhiễm điện âm khi nhận thêm electron.
Trong các phát biểu sau về sự nhiễm điện do cọ xát, có bao nhiêu phát biểu sai?
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.
Trong công nghệ sơn tĩnh điện dạng bột, bột sơn sẽ nhiễm điện dương, vật được sơn nhiễm điện âm.
Vào những ngày trời mưa, sự nhiễm điện do cọ xát thường xuyên xảy ra hơn.
Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được thanh gỗ.
Cho các vật sau: đoạn dây đồng, mảnh sứ, than chì, găng tay cao su, đoạn dây bạc, thanh nhôm. Có bao nhiêu vật dẫn điện?
Cho hình vẽ cấu tạo của phích cắm. Có bao nhiêu bộ phận cách điện?
Cho các vật sau đây: Một đoạn dây đồng, thước nhựa, đũa inox, ruột bút chì, thanh thủy tinh, đũa gỗ khô. Có bao nhiêu vật cách điện?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây mô tả đúng về quá trình làm nóng một vật?
Khi làm nóng một vật, động năng của các phân tử tăng lên.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử trong vật tăng khi làm nóng.
Động năng của các phân tử giảm khi nhiệt độ tăng.
Nội năng của vật tăng khi nhiệt độ tăng.
Hai bạn học sinh chơi bập bênh (hình vẽ), bạn Long có khối lượng 40kg và ngồi cách đầu A của bập bênh 40cm, bạn An có khối lượng 40kg và ngồi cách trục quay 1m về phía đầu B. Bập bênh lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống đất).
Bạn An dùng tua vít để mở nắp hộp sơn. Để dễ dàng mở nắp hộp hơn, bạn An nên sử dụng tua vít theo cách nào trong hai cách trong hình bên? Giải thích.
Khi thổi vào mặt bàn, bụi bay đi. Tại sao cánh quạt điện thổi gió mạnh, sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt, đặc biệt ở mép cánh quạt?
Vào mùa hanh khô, dùng lược nhựa để chải tóc. Khi đưa lược ra xa đầu, tóc có thể bị hút theo chiếc lược. Hãy giải thích hiện tượng này.
Vào mùa hanh khô, dùng lược nhựa để chải tóc. Khi đưa lược ra xa đầu, tóc có thể bị hút theo chiếc lược. Hãy giải thích hiện tượng này.
Hình bên mô tả cấu tạo của đèn pin ống a. Các bộ phận được đánh số 1,2,3 là những bộ phận gì? b. Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin trong trường hợp công tắc đóng. Dùng dấu mũi tên để xác định chiều của dòng điện.
Các xe bồn dùng để chở xăng, dầu thường có một sợi xích sắt, một đầu nối với vỏ bồn, đầu kia được thả lê trên mặt đường khi xe chạy. Làm như thế có tác dụng gì? Hãy giải thích.
Mạ điện là ứng dụng dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Tác dụng hóa học
Tác dụng nhiệt
Tác dụng từ
Tác dụng quang
Trong quá trình mạ bạc, chiếc nhẫn đồng sẽ được nối với cực nào của nguồn điện?
Cực âm
Cực dương
Chiếc nhẫn đồng sẽ được nhúng trong dung dịch nào trong quá trình mạ bạc?
Dung dịch bạc nitrat
Dung dịch đồng sulfat
...................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
8
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
