WorksheetsSinh 18
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
Chúng không giao phối với nhau
Chúng có hình thái khác nhau
Chúng cách li sinh sản với nhau
Chúng sinh ra con bất thụ
Cách li là:
Sự phân biệt nơi ở, hai loài sống ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau.
Các loài sống xa nhau, không bao giờ gặp nhau.
Các yếu tố ngăn cản sự giao phối tự do giữa các cá thể, ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
Các yếu tố ngăn cản sự thụ tinh.
Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li sinh sản?
Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.
Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.
Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.
Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
1,3,4,5,6
1,2,4,5,6
1,2,3,5,6
1,3,5,6
Cho các ví dụ sau đây, các ví dụ về cách li sau hợp tử là:.
Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử.
Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau.
Các cá thể của quần thể này giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi chết trước khi sinh.
Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con bất thụ.
Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.
1,2,3,5
2,3,4
1,3,4
3,4
Quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, không có đặc điểm nào sau đây?
Diễn ra chậm, qua nhiều giai đoạn trung gian.
Gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Thường xảy ở các động vật có khả năng phát tán mạnh.
Không xảy ra đối với thực vật.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài?
Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu gene của các quần thể cách li.
Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách li sinh sản.
Các quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý là:
Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.
Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
1,4
1,2,3
1,2,4
1,3
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất
Do cách li địa lí khiến cho các loài ở đảo và đất liền không có sự trao đổi gene và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng ở đảo qua thời gian dài.
Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không phát tán đi nơi khác.
Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.
Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực địa lí. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất?
Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ mỗi dạng trung gian có thể hình thành nên các loài mới.
Trong tự nhiên sự cách li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.
Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gene giữa các quần thể. Trong khi đó dòng gene dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
Hình thành loài mới có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo lý thuyết, gây đột biến nhân tạo có thể tạo ra loài mới.
Quá trình hình thành loài mới có thể xảy ra ở cùng khu vực hoặc khác khu vực.
Lai xa kết hợp đa bội hóa có thể tạo ra loài mới mang mọi đặc điểm giống hệt mẹ.
Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
lai xa và đa bội hoá
sinh thái.
địa lí.
lai khác dòng.
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóá.
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Số NST trong tế bào soma của loài S. anglica là 61. 2n- 200=122
Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.
Loài S. alternaflora và loài S. maritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.
Loài S. anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Tiến hóa lớn là :
Quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Quá trình phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gene.
Quá trình biến đổi trong loài dẫn đến sự hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Chi → Họ → Lớp → Bộ → Ngành → Giới.
Họ → Chi → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
Chi → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
Chi → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố chính thúc đẩy quá trình tiến hóa lớn?
Đột biến gene ngẫu nhiên.
Sự trôi dạt di truyền trong quần thể.
Những thay đổi môi trường dài hạn.
Những thay đổi ngắn hạn về tần số allele.
Mục đích của cây phát sinh chủng loại là:
Thể hiện lịch sử tiến hóa của sinh vật.
Mô tả các đột biến gene trong quần thể.
Phân loại sinh vật thành các ổ sinh thái.
Dự đoán sự tiên hóa trong tương lai của các loài.
