wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Tin GK II 9

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Để tính tổng các số lớn hơn 10 trong phạm vi A1:A10, ta sử dụng công thức nào?

a)

=SUMIF(A1:A10, ">10")

b)

=SUMIF(A1:A10, '<10', A1:A10)

c)

=SUMIF(A1:A10, '>10', A1:A10)

d)

=SUMIF(A1:A10, "10", A1:A10)

2.

Hàm SUMIF có thể sử dụng với dữ liệu dạng nào?

a)

Chỉ dạng số.

b)

Chỉ dạng văn bản.

c)

Dạng số và văn bản.

d)

Dạng hình ảnh.

3.

"Criteria" trong hàm SUMIF có ý nghĩa gì?

a)

Phạm vi ô cần tính tổng.

b)

Điều kiện để tính tổng.

c)

Phạm vi ô chứa điều kiện.

d)

Giá trị cần tìm kiếm.

4.

Để tính tổng các số âm trong phạm vi B1:B20, ta sử dụng công thức nào?

a)

=SUMIF(B1:B20, '<0', B1:B20)

b)

=SUMIF(B1:B20, '>0', B1:B20)

c)

=SUMIF(B1:B20, "=0", B1:B20)

d)

=SUMIF(B1:B20, "<0")

5.

Khi sử dụng biểu đồ cột, yếu tố nào quan trọng nhất?

a)

Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.

b)

Chọn đúng dãy dữ liệu.

c)

Chọn đúng màu sắc cho cột.

d)

Đặt biểu đồ ở trang tính riêng.

6.

Phát biểu nào dưới đây là sai?

a)

Hàm SUMIF dùng để đếm số lượng các khoản chi.

b)

Biểu đồ Pie thích hợp để thể hiện tỉ lệ phần trăm.

c)

Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm các giá trị thỏa mãn một điều kiện.

d)

Có thể trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ cột.

7.

Trong công thức chung của hàm IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?

a)

Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.

b)

Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.

c)

Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.

d)

Điều kiện kiểm tra.

8.

Hàm COUNTIF trong bảng tính có ý nghĩa gì?

a)

Hàm đếm có điều kiện

b)

Hàm tính tổng

c)

Hàm thống kê

d)

Hàm có điều kiện

9.

Cú pháp của hàm SUMIF trong Excel là gì?

a)

=SUMIF(range, criteria, [sum_range]).

b)

=SUMIF(criteria, range, [sum_range]).

c)

=SUMIF([sum_range], range, criteria).

d)

=SUMIF(range, [sum_range], criteria).

10.

Để tính tổng các số lớn hơn hoặc bằng 50 trong phạm vi C1:C15, ta sử dụng công thức nào?

a)

=SUMIF(C1:C15, ">50", C1:C15).

b)

=SUMIF(C1:C15, ">=50").

c)

=SUMIF(C1:C15, "<50", C1:C15).

d)

=SUMIF(C1:C15, "50", C1:C15).

11.

Để tính tổng tiền lương theo điều kiện, ta sử dụng hàm nào?

a)

SUMIF.

b)

SUM.

c)

COUNT.

d)

COUNTIF.

12.

Tham số [Sum_range] trong hàm SUMIF có ý nghĩa gì?

a)

Phạm vi ô chứa điều kiện.

b)

Điều kiện để tính tổng.

c)

Phạm vi ô cần tính tổng.

d)

Giá trị cần tìm kiếm.

13.

Công thức chung của hàm IF là

a)

=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).

b)

=IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).

c)

=IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).

d)

=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).

14.

Công thức =COUNTIF(A1:A10,"Lương cứng") sẽ thực hiện điều gì?

a)

Đếm các ô trống trong vùng A1:A10.

b)

Đếm các ô chứa từ "Lương cứng" trong vùng A1:A10.

c)

Đếm các ô có giá trị lớn hơn "Lương cứng".

d)

Không thực hiện được gì vì sai cú pháp.

15.

Câu 15: Biểu đồ Pie thường được sử dụng để:

a)

So sánh tổng giá trị của các danh mục.

b)

Thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian.

c)

Hiển thị tỉ lệ phần trăm của từng danh mục so với tổng thể.

d)

Hiển thị các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

16.

Câu 16: Công cụ nào được dùng để trực quan hóa dữ liệu trong bảng tính?

a)

Conditional Formatting.

b)

Biểu đồ (Charts).

c)

PivotTable.

d)

Formulas.