Font size
WorksheetsKTTX - BẮC TRUNG BỘ
Total questions: 28
Worksheet time: 18mins
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bắc Trung Bộ gồm có mấy tỉnh
A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 10.
Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào ở Bắc Trung Bộ?
A. Quảng Bình.
B. Quảng Trị.
C. Nghệ An.
D. Hà Tĩnh.
Câu 3. Khí hậu điển hình ở Bắc Trung Bộ là
A. xích đạo.
B. nhiệt đới.
C. cận nhiệt.
D. ôn đới.
Các tỉnh, thành của Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Huế.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Huế.
D. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Huế.
Các bãi biển của vùng Bắc Trung Bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Thiên Cầm.
C. Sầm Sơn, Lăng Cô, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô.
D. Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô, Thiên Cầm.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
A. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc và Lào.
B. Có biên giới đường bộ kéo dài với Lào thông qua các cửa khẩu.
C. Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
D. Nằm ở vị trí trung gian giữa Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.
Câu 7. Tỉnh nào sau đây nằm giữa hai tỉnh Nghệ An và Quảng Bình?
A. Quảng Trị.
B. Thừa Thiên Huế.
C. Hà Tĩnh.
D. Thanh Hoá.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số của Bắc Trung Bộ?
A. Có dân số đông nhất cả nước.
B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao trên 1%.
C. Chỉ có người Kinh sinh sống nơi đây.
D. Thành phần dân tộc đa dạng như: Kinh, Thái, Mường, Tà Ôi,...
Câu 9. Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
A. trồng rau vụ đông.
B. trồng lúa có năng suất cao.
C. phát triển kinh tế biển.
D. nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Câu 10. Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp, bao gồm:
A. nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
B. nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
C. công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
D. nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
Câu 11. Các cây trồng chiếm ưu thế ở Bắc Trung Bộ là
A. mía, lạc, cam.
B. bông, thuốc lá, chuối.
C. đay, cói, xoài.
D. đậu tương, vừng, bưởi.
Câu 12. Các tỉnh nào sau đây của vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng khai thác thủy sản lớn?
A. Quảng Trị, Thanh Hóa, Quảng Bình.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình.
C. Thanh Hoá, Huế, Nghệ An.
D. Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị.
Câu 13. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò nào sau đây?
A. Điều hòa nước.
B. Chống lũ quét.
C. Chắn gió, bão.
D. Hạn chế lũ lụt.
Câu 14. Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh
A. chăn nuôi gia súc lớn.
B. chăn nuôi gia cầm.
C. cây công nghiệp hàng năm.
D. cây lương thực và chăn nuôi lợn
Câu 15. Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ do
A. tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.
B. giải quyết nhiều việc làm cho dân cư.
C. thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.
D. khai thác, sử dụng hợp lí thế mạnh.
Câu 16. Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là
A. các đầm phá trải dài theo bắc - nam.
B. nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
C. có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
D. nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
Câu 17. Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.
B. Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.
C. Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
D. Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.
Câu 18. Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có nghĩa quan trọng trong việc
A. điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...
B. khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.
C. tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.
D. chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
a) Nghệ An có sản lượng tăng liên tục và đứng thứ hai.
b) Sản lượng lúa của các tỉnh có xu hướng tăng liên tục.
c) Thanh Hoá có sản lượng lúa luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
d) Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa thấp nhất.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
a) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng trâu giảm
b) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng bò tăng liên tục.
c) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng trâu giảm nhiều hơn lợn.
d) Giai đoạn 2010 – 2021, số lượng cả ba loại gia súc đều giảm.
Câu 3. Cho thông tin sau:
“ Với tài nguyên khí hậu, đất và nước, Bắc Trung Bộ trắng được nhiều loại cây khác nhau. Lúa là cây lương thực chiếm diện tích và sản lượng lớn nhất, được trồng nhiều ở Thanh Hoá, Nghệ An Lạc và mía được trồng nhiều trên đất cát trồng nhiều trên đất ba-dan của các tỉnh Nghệ An, Quảng Bình, pha; cao su được Quảng Trị. Về chăn nuôi, Nghệ An là tỉnh nuôi nhiều trâu bò nhất cả nước, chăn nuôi bò sữa đang tăng. Sản lượng thuỷ sản tăng, chủ yếu là khai thác, phát triển mạnh ở ba tỉnh là Thanh Hoá, Nghệ An và Quảng Bình.”
a) Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng nhờ thuận lợi về đất, khí hậu.
b) Cao su được trồng nhiều trên đất cát pha của tỉnh Nghệ An, Quảng Bình.
c) Nuôi trồng thuỷ sản chiếm chủ yếu trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản.
d) Thanh Hoá, Nghệ An và Quảng Bình là các tỉnh có sản lượng khai thác thuỷ sản lớn nhất.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Vùng biển Bắc Trung Bộ có tiềm năng hải sản lớn, đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu thành phần loài tạo điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản. Địa hình bờ biển thuận lợi để xây dựng các cảng cá. Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.
a) Ngành nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ hiện nay tạo được nguồn hàng hóa lớn cung cấp cho thị trường xuất khẩu.
b) Giải pháp để phát triển nuôi tôm trên nền cát ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường, liên kết sản xuất, lai tạo giống mới.
c) Ý nghĩa của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là cung cấp nguyên liệu cho chế biến, tạo sản phẩm có giá trị.
d)Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết năm 2022, tỉnh Nghệ An có tổng diện tích tự nhiên là 16 486,5km, tổng số dân là 3420,0 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số tỉnh Nghệ An là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 2. Biết năm 2021, sản lượng lúa cả năm của Bắc Trung Bộ đạt 3 951,5 nghìn tấn, số dân khoảng 11,2 triệu người. Hãy cho biết bình quân lương thực đầu người của Bắc Trung Bộ là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 3. Biết năm 2021, số dân của Bắc Trung Bộ là 11 152,6 nghìn người, số dân thành thị là 2 846,4 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị Bắc Trung Bộ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 4. Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 của vùng là bao nhiêu phần trăm (lấy năm 2010 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Câu 5. Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần lượt là 663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng so với năm 2010 bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
