Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Giữa Học Kỳ II
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Một trong những bổi cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là
tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
đât nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
tình hình kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.
Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?
Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Tập đoàn Pôn P ốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Cam-pu-chia.
Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.
Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979)?
Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?
Một sô lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.
Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện "nạn Kiều".
Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979-1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đâv?
Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.
Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.
Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.
Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?
Năm 2007, thành lập xã đảo Song Từ Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế.
Năm 1994. Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).
Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975).
Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3-1988).
Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hoà bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các thế lực bên ngoài.
Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có
vị trí địa lí chiến lược.
trình độ dân trí thấp.
nền văn hóa lạc hậu.
nền kinh tế lạc hậu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau 4-1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ dỡ bỏ những cấm vận về kinh tế.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau 4/1975 là
có được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là
tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.
phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975?
vẫn duy trì rất tốt đẹp.
Dần trở nên căng thẳng.
Chuyển sang đối đầu.
Trung Quốc xâm lược.
Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc
chấm dứt viện trợ kinh tế.
rút các chuyên gia về nước.
xâm phạm khu vực biên giới.
ủng hộ Việt Nam toàn diện.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Nam Định.
Phú Thọ.
Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là
thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
chinh.
Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt-Trung như thế nào?
Trở lại bình thường.
Đã yên bình trở lại
Tiếp tục căng thẳng.
Liên Xô can thiệp.
Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?
Việt Nam.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo.
Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đá Bắc.
Hữu Nhật.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?
Tổ chức hạm đội để chiếm lại.
Thông báo cho Liên Hợp quốc.
Ra lệnh Tổng động viên cả nước.
Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
Tăng cường tình đoàn kết các nước Đông Nam Á.
Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.
Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là
xâm lược, chống phá Việt Nam.
bắt các ngư dân của Việt Nam.
nhằm gây tiếng vang với quốc tế.
tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
để xác lập địa vị số một châu Á.
chiến tranh thống nhất đất nước.
Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến th���ng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là
quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
truyền thống yêu nước của dân tộc.
có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Dạy cho Việt Nam một bài học.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ.
viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?
Khép lại quá khứ, họp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.
Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.
Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.
Hợp tác với Nhật, M
Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm, Hoàng Đan là
A. nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.
B. đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An
C. từng là chỉ huy trưởng Quân đoàn 2.
D. đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?
Bao cấp.
Tập trung.
Thị trường.
Kế hoạch hóa.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
Xã hội.
Kinh tế.
Văn hóa.
Chính trị.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa.
tập trung, quan liêu, bao cấp.
hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.
thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
tư tưởng.
Nội dung nào sau đây không có trong quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)?
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
Không làm thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng nh
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm cho
chủ nghĩa xã hội ngày càng t��t đẹp hơn.
mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Vì sao trong đường lối đổi mới đất nước (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng đổi mới kinh tế là trọng tâm?
Một số nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác.
Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu.
Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời kì đổi mới (1986) là gì?
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Chuyển từ nền kinh tế thi trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (12-1986) và Chính sách kinh tế mới (NEP, 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.
thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.
xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (12-1986)?
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
Yếu tố nào là quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới về tư duy kinh tế.
Đổi mới kinh tế - chính trị.
Đổi mới về văn hóa - xã hội.
Đổi mới về chính sách đối ngoại.
Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ 12 -1986 là
bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là gì ?
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế -xã hội.
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước.
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có vai trò ngày càng quan trọng và tỉ trọng tăng nhanh nhất là
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế, có tỉ trọng giảm nhưng vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo là
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế ngoài nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia.
Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác.
Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước.
Thành phần kinh tế nào có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm lớn nhất là
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.
Kinh tế có vồn đầu tư nước ngoài.
Sự kiện nào sau đây chính thức mở đầu công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV (1979).
Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá V (1986).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).
Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân đân.
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
công cuộc cải tổ chính trị do Chính phủ Việt Nam khởi xướng, giám sát.
công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của các tổ chức xã hội.
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 ở Việt Nam là
đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
Nhiệm vụ chiến lược của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam từ sau năm 1986 đến nay là gì?
Đổi mới, phát triển và hội nhập.
Xây dựng cơ chế quản lí quan liêu, bao cấp.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) là đại hội
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
xây dựng và phát triển kinh tế.
xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
mở đầu công cuộc đổi mới.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về
chính trị.
văn hóa.
pháp luật.
đối ngoại.
Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?
Công nghiệp.
Nhập khẩu.
Tiêu dùng.
Xuất khẩu.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
Phù hợp với tình hình thực tế.
Do yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
phải liên kết với các cường quốc.
phát triển nhanh các ngành kinh tế.
thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Nội dung nào là đặc điểm của kinh tế miền Nam Việt Nam sau giải phóng (năm 1975)?
Phát triển không cân đối, nghèo nàn, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nông nghiệp, sản xuất nhỏ, phân tán, phát triển không cân đối.
Cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1986 đến nay), nền kinh tế Việt Nam có đặc điểm như thế nào?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Nền kinh tế tự cung, tự cấp.
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẽ, phân tán.
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới và có một chính phủ thống nhất
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên.
Coi giáo dục và đào tạo, khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước.
Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn của nước ta giai đoạn đầu khi tiến hành công cuộc đổi mới là
gạo, dầu thô, cà phê.
gạo, dầu thô, thủy sản.
gạo, dầu thô, than đá.
gạo, than.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990) ở Việt Nam chứng minh điều gì?
Phải xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
Phải phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Cần xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng.
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước thay đổi là do đâu?
Ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Quan hệ giữa hai siêu cường Mĩ - Liên Xô.
Hai cường quốc Xô - Mĩ có những cuộc gặp gỡ.
Tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Đâu là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm
giải quyết nạn đói, nạn dốt.
giải quyết khó khăn về tài chính.
khắc phục sai lầm, khuyết điểm.
xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
Thành tựu nổi bật về lương thực-thực phẩm trong kế hoạch Nhà nước 5 năm 1986-1990 ở Việt Nam là gì?
Đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng.
Nhiều mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn.
Bước đầu hình thành nền kinh tế nhiều thành phần.
Chương trình kinh tế nào được đưa lên hàng đầu của kế hoạch Nhà nước 5 năm (1986-1990)?
Hàng tiêu dùng.
Hàng xuất khẩu.
Lương thực, thực phẩm.
Hàng xuất khẩu và tiêu dùng.
Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là
hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.
máy móc, lương thực - thực phẩm và hàng xuất khẩu.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986-1990 chứng tỏ điều gì?
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
học tập kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
coi trọng giáo dục, khoa học kỹ thuật là quốc sách hàng đầu.
nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
Thành tựu quan trọng nhất trong bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới (12-1986) là
kiềm chế được lạm phát về kinh tế.
tập trung phát triển kinh tế đối ngoại.
thực hiện được mục tiêu Ba chương trình kinh tế lớn.
từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
Những hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế từ năm 1986 đến 2000 đã đặt ra cho xã hội những yêu cầu gì?
Xây dựng khối đoàn kết toàn dân vững mạnh.
Đẩy mạnh các hoạt động khoa học và công nghệ.
Quan tâm đổi mới phát triển giáo dục và đào tạo.
Vấn đề thất ngiệp và nâng cao mức sống của nhân dân.
Đâu là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay?
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
Đường lối đổi mới phù hợp của Đảng.
Sức mạnh sự đoàn kết của toàn dân tộc.
Khai th
Câu 1. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản vào những năm đầu thế kỉ XX?
A. Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa.
B. Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh.
C. Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga trong chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905).
D. Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.
Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào?
A. Cải cách kinh tế, xã hội.
B. Duy tân để phát triển đất nước.
C. Bạo lực để giành độc lập dân tộc
.D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
. Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì?
A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam.
B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập.
C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa.
D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào
A. Duy tân.
B. Đông du.
C. Bạo động chống Pháp.
D. “Chấn hưng nội hóa”.
cPhong trào Đông du (1908) tan rã vì
A. phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn.
B. đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước.
C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa toàn bộ du học sinh về nước.
D. chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp trục xuất lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu.
. Sau thời gian ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã đến đâu để tiếp tục hoạt động?
A. Trung Quốc.
B. Triều Tiên.
C. Việt Nam.
D. Thái Lan.
Tại sao vào năm 1911, Phan Bội Châu từ Thái Lan lại quay trở lại hoạt động ở Trung Quốc?
A. Trung Quốc gắn với Việt Nam nên dễ dàng về nước hoạt động.
B. Ảnh hưởng tư tưởng của các cuộc cải cách ở Trung Quốc.
C. Cách mạng Tân Hợi (1911) bùng nổ, Chính phủ Dân quốc được thành lập.
D. Do Trung Quốc không phải là thuộc địa của thực dân Pháp.
. Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?
A. Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
B. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Đánh đổ phong kiến, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào?
A. Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước.
B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.
C. Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ
D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước.
Kết quả hoạt động buổi đầu của Việt Nam Quang phục hội là
.
A. tuyên truyền vận động được quần chúng nhân dân ở trong nước.
B. mở được nhiều lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu.
C. khuấy động được dư luận trong và ngoài nước.
D. kích động được tinh thần yêu nước của nhân dân ta
. Cuối năm 1913, cách mạng Việt Nam trải qua giai đoạn khó khăn là do
A. Thực dân Pháp tăng cường khủng bố, Phan Bội Châu bị bắt.
B. Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội không đạt hiệu quả.
C. Giới quân phiệt Trung Quốc trục xuất những thành viên của Việt Nam Quang phục hội.
D. Việt Nam Quang phục hội không có đường lối, mục tiêu rõ ràng.
Nội dung nào thể hiện chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh?
A. Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp nhân dân, giành độc lập dân tộc.
B. Cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập.
C. Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
D. Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam.
Phan Châu Trinh chủ trương cải cách đất nước vì
A. sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ trên thế giới.
.
B. phong trào Đông Du trước đó đã thất bại.
C. xu hướng giải phóng dân tộc bằng khởi nghĩa vũ trang trước đó thất bại.
D. tư tưởng cách mạng trên thế giới lúc bấy giờ xâm nhập mạnh vào Việt Nam
Trong cuộc vận động Duy tân, Phan Châu Trinh và nhóm sĩ phu tiến bộ đã chú ý đến hoạt động nào trong lĩnh vực kinh tế?
A. Khuyến khích các thương nhân đầu tư sản xuất, buôn bán.
B. Cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh.
C. Vận động nhân dân dùng hàng nội hóa, bài trừ hàng ngoại.
D. Mở rộng buôn bán trong nước.
Trong lĩnh vực nông nghiệp của cuộc vận động Duy tân (1906 - 1908), Phan Châu Trinh chú ý đến hoạt động nào?
A. Vận động chia lại ruộng đất cho nông dân.
B. Vận dụng phương pháp sản xuất mới.
C. Cải tạo các công trình thủy lợi, cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
D. Phát triển nghề làm vườn, thành lập nông hội chuyên việc san đồi trồng quế, hồ tiêu,…
Trong giáo dục, cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) đã chú trọng
A. thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.
B. tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học.
C. mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới.
D. sử dụng chữ Nôm và chữ Quốc ngữ thay cho chữ Hán trước đó.
Một hoạt động độc đáo trong lĩnh vực đời sống của cuộc vận động Duy tân (1906 – 1908) là
A. tiến hành cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống như cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn
B. tiến hành cải cách về văn hóa, đưa tư tưởng văn hóa tiến bộ vào đời sống nhân dân.
C. xây dựng nền văn hóa truyền thống dân tộc.
D. khôi phục những tinh hoa văn hóa bị mai một.
Theo các sĩ phu tiến bộ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX, đất nước muốn phát triển phải đi theo con đường
A. cải cách của Trung Quốc
. B. Duy tân của Nhật Bản.
C. cách mạng vô sản ở Pháp.
D. cách mạng tháng Mười Nga.
Những người đi tiên phong trong phong trào yêu nước và cách Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A.Nguyễn Thái Học, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu
B. Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng
C. Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.
D. Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu.
. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền- Quế- Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt-Miên-Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối noại của Phan Bội Châu trong những năm 1905-1909?
A. Tiếp xúc với 1 số nhân vật của Nhật Bản.
B. Tổ chức phong tào Đông Du.
C. Thành ập Việt Nam Quang phục hội
.D. Thành lập Đông Á Đồng minh Hội
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt dộng của Phan Bội Châu trong những năm 1909-1925?
A.Tham gia thành lập Điền – Quế - Việt liên minh
B.Thành lập Việt Nam Quang phục hội
C.Tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á
D.Cử người liên lạc với 1 số tổ chức, đại diện nước ngoài
Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước?
A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
B. Đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.
C. Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.
D. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III
A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa.
B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.
C. Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng VN.
D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.
.Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động của Nguyễ Ái Quốc trong thời gian Người hoạt động tại Pháp( 1918-1923)?
A.Tham gia Đảng Xã hội Pháp
B. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân toc bị áp bức Á Đông
C. Gửi Bản yêu sách đến hội nghị Véc Xai
D. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa
Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu
A. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.
B. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
D. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
. Trong những năm 1921-1930, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập
A. Đảng Cộng sản Pháp.
B. Điền – Quế - Việt liên minh.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Hội Chấn Hoa Hưng Á.
Minh chứng nào dưới đây cho thấy Nguỹen Ái Quốc bắt đầu thiết lập mối quan hệ giữa các mạng Việt Nam với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa?
A. Gửi bản Yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc Xai.
B. Thành lập Hội Lien hệp các dân tộc thuộc địa.
C. Tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp .
D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.
Trong những năm 1941-1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu thông qua tổchuwcs nào dưới đây?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương
B. Mặt trận Việt Minh
C. Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam
D. Mặt trận Liên Việt.
Hoạt động đối ngoại nổi bật của Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954) là
A. Cử phái đoàn tham gia đàm phán ở Hiệp định Sơ bộ ( 1946)
B. Cử phái đoàn đàm phán ở Họi nghị Phong ten nơ blo( 1946)
C. Thành lập Lên minh nhân dân Viêt – Miên – Lào( 1951)
D. Cử phái doàn tham dự và kí Hiệp định Giơ ne vơ( 1954)
. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
C. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
D. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A. tự do.
B. tự trị.
C. tự chủ.
D. độc lập.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền dân tộc
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) kết thúc bằng sự kiện
A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 giành thắng lợi.
B. chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 giành thắng lợi.
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 – 7 – 1954).
D. cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 giành thắng lợi.
. Thắng lợi lớn nhất mà Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đem lại đối với nhân dân Việt Nam là
A. các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào Việt Nam.
D. các nước tham dự cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương (1953 – 1954) kết thúc bằng giải pháp
A. ngoại giao.
B. quân sự.
C. kinh tế.
D. văn hóa.
Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
. Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
C. Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
D. Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Nội dung nào dưới đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1954?
A. Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ.
B. Phục vu cho sự nghiệp giải phóng miền Nam.
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
D. Đàm phán và kí kết Hiệp định Pari
Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước VNDCCH thực hiện đối sách gì đối với Pháp?
A. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
B. Không nhân nhượng về kinh tế.
C. Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
D. Hòa hoãn với Pháp để đuỏi Tưởng
Trong văn kiện ngoại giao nào đưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
B. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946.
C. Tạm ước Việt-Pháp ngày 14-9-1946.
D. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia họp (4-1970) biểu thị
A. sự nhất trí thực hiện cuộc tổng phản công đối với quân Mĩ và tay sai.
B. mối quan hệ truyền thống tương trợ lẫn nhau trong phát triển dất nước.
C. quyết tâm đoàn kết cuả nhân dân ba nước trong chiến đấu chống Mĩ.
D. sự đồng lòng của ba nước cùng xây dựng một chính quyền thống nhất.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ?
A.Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
B. Họp Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương biểu thị tình đoàn kết.
C.Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa
D. Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh
Trong kháng chiến chống Mĩ ( 1954-1975), đấu tranh ngoại giao được chính thức nâng lên thành một mặt trận từ
A.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 2( 2/1951)
B. Hội nghị lần thứ 13 BCH trung ương Đảng( 1/1967)
C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 3( 9/1960)
D. Hội nghị lần thứ 21 BCH Trung ương Đảng( 7/1973)
