Font size
WorksheetsCâu hỏi về biểu mẫu web
Total questions: 48
Worksheet time: 25mins
Thẻ nào được sử dụng để tạo biểu mẫu trên web?
<input>
<label>
<form>
<select>
Thuộc tính nào của thẻ được sử dụng để xác định loại dữ liệu mà phần tử input chứa?
id
name
type
value
Thẻ nào được sử dụng để nhóm các phần tử có liên quan trong biểu mẫu?
<fieldset>
<legend>
<label>
<select>
Thẻ thường <label> được sử dụng để:
Nhập dữ liệu
Nhóm phần tử
Định nghĩa nhãn cho phần tử input
Hiển thị các lựa chọn
Để tạo một danh sách thả xuống cho phép người dùng chọn một trong các lựa chọn, thẻ nào được sử dụng?
<input>
<label>
<select>
<textarea>
Khi sử dụng thẻ <input> với type="radio", mục đích của nó là để:
Cho phép chọn nhiều tùy chọn
Cho phép chọn một tùy chọn duy nhất trong một nhóm
Nhập dữ liệu dạng chữ
Nhập dữ liệu dạng số
Để tạo một trường nhập dữ liệu cho số, thẻ <input> nên sử dụng thuộc tính nào?
type="text"
type="number"
type="date"
type="checkbox"
Thẻ nào không hỗ trợ thuộc tính width và height?
<video>
<audio>
<img>
<iframe>
Thuộc tính nào của thẻ <input> không phải là thuộc tính chính để xác định dữ liệu nhập vào?
id
name
type
value
Để tạo một nút gửi thông tin trong biểu mẫu, thẻ <input> nên sử dụng thuộc tính nào?
type="text"
type="submit"
type="button"
type="reset"
Có mấy phát biểu về biểu mẫu web sau đây đúng.
<form> là thẻ được sử dụng để nhóm các phần tử liên quan trọng biểu mẫu.
Thẻ <input> với type="checkbox" cho phép người dùng chọn một hoặc nhiều tùy chọn từ danh sách.
Thẻ <label> không cần thiết nếu thẻ <input> đã có thuộc tính id.
Thẻ <fieldset> được sử dụng để tạo khung bao quanh các phần tử của biểu mẫu
Có mấy phát biểu về thẻ <input> và các thuộc tính của nó đúng
Thuộc tính type="submit" của thẻ <input> tạo một nút gửi thông tin của biểu mẫu.
Thẻ <input> với type="radio" cho phép chọn nhiều tùy chọn cùng một lúc.
Thuộc tính name của thẻ <input> xác định tên của phần tử input để gửi dữ liệu đến máy chủ
Thẻ <input> với type="date" cho phép người dùng nhập dữ liệu dạng văn bản.
Câu 1: CSS viết tắt của từ nào trong tiếng Anh?
A. Cascading Style Sheets
B. Cascading Script Sheets
C. Color Style Sheets
D. Cascading Style Systems
Câu 2: Trong cấu trúc CSS, phần nào xác định các thẻ HTML nào sẽ được áp dụng định dạng?
A. Vùng mô tả
B. Thuộc tính
C. Bộ chọn
D. Giá trị
Câu 3: Đoạn mã nào sau đây là ví dụ về CSS với nhiều quy định trong vùng mô tả?
A. h1 {color: red;}
B. p {text-indent: 15px; color: blue;}
C. div {background: yellow;}
D. a {font-size: 14px;}
Câu 4: Cách nào không phải là một cách thiết lập CSS?
A. CSS trong
B. CSS ngoài
C. CSS nội tuyến
D. CSS tích hợp
Câu 5: Để kết nối tệp CSS với tệp HTML, bạn có thể sử dụng thẻ nào trong phần <head> ?
<script>
<style>
<link>
<import>
Câu 6: Cấu trúc của một mẫu định dạng CSS đơn giản nhất bao gồm phần nào?
A. Chỉ bộ chọn
B. Chỉ vùng mô tả
C. Bộ chọn và vùng mô tả
D. Bộ chọn, vùng mô tả và thuộc tính
Câu 7: Cách nào cho phép định dạng CSS trực tiếp trong các phần tử HTML?
CSS trong
CSS ngoài
CSS nội tuyến
CSS liên kết
Nếu bạn muốn định dạng tất cả các thẻ <h1> , <h2> , và <h3> cùng một lúc, bạn nên viết CSS như thế nào?
h1 h2 h3 {color: red;}
h1, h2, h3 {color: red;}
h1 h2, h3 {color: red;}
h1 h2 h3 {color: red;}
Mẫu định dạng nào dưới đây là CSS nội tuyến?
<style> p {color: green;} </style>
Text<link rel="stylesheet" href="styles.css">
<p style="color: green;">Text</p>
h1 {color: green;}
Tại sao việc sử dụng CSS có lợi hơn việc định dạng HTML trực tiếp?
CSS không cần phải viết mã
CSS giúp tách nội dung và định dạng, giảm công việc và tăng tính đồng nhất
CSS làm cho trang web không cần thiết phải định dạng
CSS không hỗ trợ đa dạng kiểu định dạng
Có bao nhiêu phát biểu đúng:
CSS là viết tắt của "Cascading Style Sheets", là một ngôn ngữ độc lập với HTML để thiết lập các mẫu định dạng cho trang web.
Cấu trúc tổng quát của một mẫu định dạng CSS bao gồm bộ chọn và vùng mô tả, với vùng mô tả chứa ít nhất một quy định.
CSS chỉ có thể được thiết lập qua tệp CSS ngoài, không thể được sử dụng nội tuyến trong các thẻ HTML.
Một tệp CSS có thể được áp dụng cho nhiều trang web, giúp đồng bộ hóa định dạng và tiết kiệm thời gian chỉnh sửa.
Những phát biểu nào đúng:
CSS nội tuyến là cách thiết lập CSS trực tiếp trong thẻ HTML bằng thuộc tính style.
Để kết nối tệp CSS ngoài với tệp HTML, bạn có thể sử dụng thẻ <link> hoặc lệnh @import
Cấu trúc CSS đơn giản nhất chỉ bao gồm bộ chọn mà không cần vùng mô tả.
CSS trong là cách đưa toàn bộ mẫu định dạng vào bên trong thẻ <style> và đặt trong phần <head> của tệp HTML.
CSS có thể định dạng phông chữ như thế nào?
font-family
font-size
font-weight
Tất cả các ý trên
Định dạng nào sau đây được sử dụng để thiết lập màu chữ trong CSS?
color
font-color
text-color
background-color
Trong CSS, thuộc tính line-height dùng để:
Định nghĩa chiều cao của phần tử
Thiết lập khoảng cách giữa các dòng văn bản
Định nghĩa độ rộng của chữ
Thiết lập khoảng cách giữa các ký tự
Để căn lề dòng đầu tiên của đoạn văn bản trong CSS, ta dùng thuộc tính nào?
text-align
margin
text-indent
padding
Tính kế thừa trong CSS có nghĩa là gì?
Một thuộc tính chỉ áp dụng cho một phần tử cụ thể
Một thuộc tính CSS áp dụng cho phần tử cha cũng được áp dụng cho các phần tử con, cháu
CSS chỉ áp dụng cho phần tử cuối cùng trong cây DOM
Không có sự kế thừa trong CSS
Trong CSS, thuộc tính text-align: center; dùng để:
Căn lề trái cho văn bản
Căn lề phải cho văn bản
Căn giữa văn bản
Căn đều hai bên văn bản
Ký hiệu " * " trong CSS có nghĩa là gì?
Áp dụng cho các phần tử đặc biệt
Áp dụng cho tất cả các phần tử HTML
Chỉ áp dụng cho phần tử cha
Không có ý nghĩa
Thuộc tính nào có ưu tiên cao nhất trong CSS khi được sử dụng cùng với !important?
color
font-size
margin
Tất cả các thuộc tính với !important
Phần tử nào sau đây không phải là loại phông chữ trong CSS?
Serif
Sans-serif
Monospace
Symbolic
Để thiết lập chiều cao dòng bằng 150% của chiều cao dòng phần tử cha, ta sử dụng:
line-height: 150%;
line-height: 1.5;
line-height: 150px;
Cả a và b đều đúng
Đâu là các phát biểu đúng:
CSS có thể định dạng phông chữ bằng cách sử dụng thuộc tính font-family.
Phông chữ Monospace trong CSS có chiều rộng các ký tự khác nhau.
Thuộc tính color trong CSS có thể được sử dụng để thiết lập màu nền của phần tử.
CSS cho phép thiết lập độ dày nét chữ bằng thuộc tính font-weight.
Đâu là các phát biểu đúng:
Trong CSS, thuộc tính line-height dùng để thiết lập khoảng cách giữa các đường cơ sở của các dòng văn bản.
Thuộc tính text-indent được sử dụng để căn giữa văn bản.
Khi nhiều mẫu định dạng CSS áp dụng cho một phần tử HTML, thuộc tính được viết sau cùng sẽ được ưu tiên áp dụng.
Ký hiệu !important trong CSS giúp tăng độ ưu tiên của một thuộc tính, bất kể thứ tự của nó trong tệp CSS.
Hệ màu nào được sử dụng trong CSS để biểu diễn màu sắc bằng ba giá trị số từ 0 đến 255?
CMYK
RGB
HSL
HEX
Thuộc tính CSS nào được sử dụng để định dạng màu chữ?
background-color
color
border
font-color
Trong hệ màu HSL, giá trị nào biểu thị độ bão hòa của màu?
H (Hue)
S (Saturation)
L (Lightness)
A (Alpha)
Thuộc tính CSS nào sau đây không có tính kế thừa?
color
background-color
border
font-size
Mã màu hexa #ff0000 biểu thị màu gì trong hệ RGB?
Màu xanh lá cây
Màu xanh dương
Màu đỏ
Màu đen
Bộ chọn CSS nào áp dụng định dạng cho các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>?
div p
div > p
div + p
div ~ p
Mã rgb(0, 255, 0) đại diện cho màu nào trong hệ màu RGB?
Màu đỏ
Màu xanh lá cây
Màu xanh dương
Màu vàng
Để làm cho tất cả văn bản trong trang web có màu xám, bạn sử dụng thuộc tính CSS nào?
background-color: gray;
border: gray;
color: gray;
font-color: gray;
Trong CSS, thuộc tính background-color được sử dụng để làm gì?
Định dạng màu viền
Định dạng màu nền
Định dạng màu chữ
Định dạng cỡ chữ
Để áp dụng một màu cụ thể cho tất cả các phần tử HTML trong trang, bạn sử dụng bộ chọn CSS nào?
body
*
html
all
Đâu là các phát biểu đúng về hệ màu RGB:
Hệ màu RGB sử dụng ba giá trị từ 0 đến 255 để biểu diễn màu sắc.
Mã màu hexa #rrggbb trong CSS biểu diễn màu sắc bằng hệ thập phân.
Hệ màu HSL trong CSS có ba thành phần: Hue, Saturation, và Brightness.
Thuộc tính background-color được sử dụng để thiết lập màu chữ.
Đâu là các phát biểu đúng:
Bộ chọn div p áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>.
Bộ chọn div > p áp dụng định dạng cho các phần tử <p> là con trực tiếp của <div>.
Bộ chọn em + strong áp dụng định dạng cho phần tử <strong> ngay sau phần tử <em>.
Bộ chọn h1 ~ p áp dụng định dạng cho tất cả các phần tử <p> sau phần tử <h1>, không cần phải là con trực tiếp của nó.
