wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập về lực vât lí 6

Total questions: 64

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Khi buông viên phấn, viên phấn rơi là vì:

a)

Lực đẩy của tay

b)

Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.

c)

Một lí do khác

d)

Sức đẩy của không khí

2.

Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?

a)

Nhiệt kế

b)

Tốc kế

c)

Lực kế

d)

Cân

3.

Khi đánh tennis, vận động viên đập mặt vợt vào trái banh. Khi đó mặt vợt có tác dụng lực:

a)

Chỉ làm biến dạng trái banh

b)

Chỉ chuyển đổi chuyển động của trái banh

c)

Làm biến dạng trái banh và chuyển động của nó

d)

Cả 3 câu đều sai

4.

Chọn đáp án đúng. Lực có thể gây ra tác dụng nào dưới đây?

a)

Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.

b)

Chỉ có thể làm cho vật chuyển động nhanh lên.

c)

Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

d)

Có thể gây ra tất cả các tác dụng nêu trên.

5.

Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm:

a)

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

b)

Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

c)

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

d)

Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.

6.

Đơn vị của lực là gì?

a)

Niutơn (N)  

b)

Kilôgam (kg) 

c)

Niutơn trên mét khối  

d)

Kilôgam trên mét khối

7.

Sợi dây kéo co của hai đội giữ nguyên vị trí vì:

a)

Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 1.

b)

Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực dây tác dụng vào tay đội 1.

c)

Lực kéo của đội 2 tác dụng vào sợi dây cân bằng với lực kéo của đội 1 tác dụng vào sợi dây.

d)

Lực kéo của đội 1 tác dụng vào dây cân bằng với lực của dây tác dụng vào tay đội 2.

8.

Cầu thủ dùng chân đá vào quả bóng thì:

a)

Chỉ có lực của chân tác dụng vào quả bóng.

b)

Chỉ có lực của quả bóng tác dụng vào chân.

c)

Không có lực nào xuất hiện.

d)

Có lực tác dụng vào quả bóng và lực tác dụng vào chân. 

9.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.

b)

Điểm đặt, phương, chiều của lực.

c)

Hướng của lực

d)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.

10.

Khi một quả bóng bị đập vào tường thì lực mà tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

a)

Không làm biến đổi chuyển động của quả bóng và cũng không làm biến dạng quả bóng.

b)

Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

c)

Vừa làm biến đổi chuyển động của quả bóng, vừa làm biến dạng quả bóng.

d)

Chỉ làm biến dạng quả bóng.

11.

Sắp xếp các độ lớn của lực trong các trường hợp sau đây theo thứ tự tăng dần?

(1) Lực của ngón tay ta tác dụng vào nút bấm bút bi

(2) Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung

(3) Lực của tay tác dụng để đẩy nôi em bé

(4) Lực của táy lực sĩ tác dụng lên quả tạ

a)

1 → 2 → 4 → 3

b)

4 → 3 → 2 → 1

c)

3 → 2 → 1 → 4

d)

1 → 2 → 3 → 4

12.

Hãy sắp xếp thứ tự các bước sử dụng lực kế dướiđây sao cho hợp lí để ta có thể đo được độ lớn của một lực?

(1) Ứơc lượng độ lớn của lực

(2) Điều chỉnh lực kế về số 0

(3) Chọn lực kế thích hợp

(4) Đọc và ghi kết quả đo

(5) Móc vật và lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5), (4).

c)

(2), (1), (3), (5), (4).

d)

(1), (3), (2), (5), (4)

13.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

a)

Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

b)

Bạn Lan đang tập bơi.

c)

Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

d)

Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

14.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?

a)

Chiếc thuyền đang chuyển động.

b)

Con cá đang bơi.

c)

Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.

d)

Mẹ em đang rửa rau.

15.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

a)

Bạn Lan chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.

b)

Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.

c)

Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Tất cả đều đúng

16.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

a)

Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước.

b)

Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.

c)

Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.

d)

Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.

17.

Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.

b)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của không khí.

c)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của nước.

d)

Chỉ chịu lực cản của không khí.

18.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

b)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

c)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

19.

... là số đo lượng chất của một vật

(a)  

20.

Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu ( ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ:

a)

A. thể tích của cả chai nước

b)

B. thể tích của nước trong chai

c)

C. trong khoảng 300g đến 400

d)

D. khối lượng của nước trong chai

21.

Câu 1: Trọng lực tác dụng vào vật nào trong các vật sau đây?

a)
b)
c)
d)
22.

Câu 2: Có bạn viết 10kg = 100N. Bạn đó viết đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật có khối lượng lớn.

b)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa một vật có khối lượng lớn và một vật có khối lượng nhỏ

c)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật trên Trái Đất.

d)

Lực hấp dẫn xuất hiện giữa các vật có khối lượng trên Trái Đất

24.

Câu 5: Trong gia đình ai là người bị Trái đất hút một lực có độ lớn nhất?

a)

Người nặng cân nhất

b)

Người lớn tuổi nhất

c)

Người cao nhất

d)

Người khỏe nhất

25.

Quả táo bị rơi từ trên cây xuống đất vì

a)

Lực hấp dẫn

b)

Lực đàn hồi

c)

Lực kéo

d)

Lực đẩy

26.

Vật A có khối lượng 10kg và vật B có khối lượng 20kg. Hãy so sánh lực hấp dẫn cảu hai vật.

a)

Vật A có lực hấp dẫn lớn hơn.

b)

Vật B có lực hấp dẫn lớn hơn.

c)

Vật A và B có lực hấp dẫn bằng nhau.

d)

Tất cả đều sai

27.

lò xo biến dạng như thế nào khi treo vật nặng vào(hình bên)?

a)

tùy loại

b)

biến dạng theo phương xiên

c)

biến dạng theo phương thẳng đứng

d)

biến dạng theo phương ngang

28.

khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động theo phương nào? chiều ra sao? Tại sao?

a)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

b)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

c)

phương ngang, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

d)

phương xiên, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

29.

lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật gọi là gì?

a)

Trọng lực

b)

lực đẩy

c)

lực kéo

d)

Trọng lượng

30.

Độ lớn trọng lực gọi là gì?

a)

lực hút

b)

lực hấp dẫn

c)

trọng lực

d)

trọng lượng

31.

Quả cân 100g có trọng lượng là bao nhiêu?

a)

1N

b)

2N

c)

0,1N

d)

0,2N

32.

Vật nặng 1kg có trọng lượng là bao nhiêu?

a)

0,1N

b)

1N

c)

10N

d)

100N

33.

Một vật có khối lượng 50kg. Trọng lượng của vật bằng bao nhiêu?

a)

50N

b)

500N

c)

5 000N

d)

50 000N

34.

Một thùng hoa quả có trọng lượng 50N thì thùng hoa quả đó có khối lượng là

a)

5 kg

b)

0,5 kg

c)

50 kg

d)

500 kg

35.

vì sao bạn nam hình bên cứ nhảy lên lại bị rơi xuống?

a)

vì bạn chưa nhảy lên cao

b)

vì có trọng lực

c)

vì bạn quá nhẹ

d)

vì bạn quá nặng

36.

Trọng lực có ý nghĩa gì?

a)

giúp ta nâng một vật lên cao

b)

giúp ta cầm bút viết

c)

Giúp giữ mọi vật trên trái đất, kể cả nước ở đại dương và không khí

d)

giúp diều bay

37.

lực hấp dẫn là gì?

a)

là lực kéo giữa các vật có khối lượng

b)

là lực đẩy giữa các vật có khối lượng

c)

là lực hút giữa các vật có khối lượng

d)

là lực nâng giữa các vật có khối lượng

38.

Những vật nào có lực hấp dẫn?

a)

chỉ có trái đất có lực hấp dẫn

b)

những vật có khối lượng đều có lực hấp dẫn

c)

không phải vật nào cũng có lực hấp dẫn

d)

chỉ có trái đất và mặt trời có lực hấp dẫn

39.

Lực ma sát trượt sinh ra khi:

a)

một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

b)

một vật tượt trên bề mặt của vật khác.

c)

một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.

d)

tất cả đều sai.

40.

Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?

a)

10N

b)

5N

c)

2,5N

d)

15N

41.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần

d)

không đổi

42.

Hệ số ma sát trượt

a)

tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.

b)

phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

c)

không phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.

d)

phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.

43.

Công thức tính độ lớn của lực ma trượt là:

a)

Fmst=kΔlFmst=k\Delta l  

b)

Fmst=mgFmst=mg  

c)

Fmst=μt.NFmst_{ }=\mu_t.N  

d)

Fmst = μt.PFmst\ =\ \mu_t.P  

44.

Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để

a)

tăng ma sát.

b)

giảm ma sát

c)

tăng quán tính.

d)

giảm quán tính

45.

Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có:

a)

ma sát trượt.

b)

ma sát nghỉ.

c)

ma sát lăn.

d)

quán tính.

46.

Lực ma sát xuất hiện giữa cây vĩ và dây đàn violin là

a)

Ma sát trượt

b)

Ma sát lăn

c)

Ma sát nghỉ

d)

Tất cả đều sai

47.

Trong Vật lí, chất lưu dùng để chỉ:

a)

chất lỏng  

b)

chất rắn

c)

chất khí  

d)

chất lỏng và khí

48.

Đặc điểm của lực cản lên vật là:

a)

ngược chiều chuyển động của vật 

b)

cùng chiều chuyển động của vật

c)

phát động chuyển động của vật 

d)

vuông góc với chiều chuyển động của vật

49.

Một ô tô chuyển động từ Đông sang Tây, lực cản tác dụng lên ô tô có hướng:

a)

từ Đông sang Tây

b)

từ Tây sang Đông 

c)

từ Bắc đến Nam         

d)

từ Nam đến Bắc

50.

Khi móc một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 50N. Nếu nhúng chìm vật đó vào trong nước, số chỉ lực kế sẽ:

a)

tăng lên.  

b)

giảm đi.  

c)

không đổi.  

d)

chỉ số 0.

51.

Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

chỉ phụ thuộc vào hình dạng của vật  chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

b)

chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật

c)

phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật   

d)

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

52.

Trường hợp nào sau đây không có lực nâng do chất lưu tác dụng lên vật?

a)

Con chim bay trên bầu trời 

b)

Cuốn sách nằm trên bàn

c)

Thợ lặn lặn xuống biển

d)

Con cá bơi dưới nước

53.

Lực cản không khí có tác dụng gì?

a)

Giúp vật di chuyển dễ dàng hơn.

b)

Làm vật tăng tốc độ chuyển động.

c)

Cản trở chuyển động của vật.

d)

Làm thay đổi khối lượng của vật.

54.

Lực cản không khí có tác dụng gì?

a)

Giúp vật di chuyển dễ dàng hơn.

b)

Làm vật tăng tốc độ chuyển động.

c)

Cản trở chuyển động của vật.

d)

Làm thay đổi khối lượng của vật.

55.

Vật rơi trong không khí chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Trọng lực, lực cản không khí.

b)

Trọng lực, lực ma sát.

c)

Lực cản không khí, lực ma sát.

d)

Không có lực nào tác dụng.

56.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

a)

Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

b)

Bạn Lan đang tập bơi.

c)

Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

d)

Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

57.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?

a)

Chiếc thuyền đang đứng yên.

b)

Con cá đang bơi.

c)

Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.

d)

Mẹ em đang ngồi đọc sách

58.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

a)

Bạn Lan chạy nhanh sẽ chịu lực cản ít hơn bạn Hoa chạy chậm.

b)

Đi xe máy chạy nhanh chịu lực cản ít hơn đi xe đạp chạy chậm.

c)

Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

d)

Cả A và B đúng

59.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

a)

Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước.

b)

Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.

c)

Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.

d)

Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.

60.

Thả rơi quả bóng từ độ cao 3m xuống mặt đất thì quả bóng chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.

b)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của không khí.

c)

Chịu lực hút của Trái Đất và lực cản của nước.

d)

Chỉ chịu lực cản của không khí.

61.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?

a)

Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.

b)

Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.

c)

Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.

d)

Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.

62.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

b)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

c)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

63.

Chọn phát biểu đúng?

a)

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

b)

Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

c)

Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

d)

Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.

64.

Chọn phát biểu sai?

a)

Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.

b)

Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.

c)

Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.

d)

Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.