Worksheets12 ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
Total questions: 52
Worksheet time: 27mins
Thuộc tính font-weight không nhận giá trị nào sau đây?
bold.
800.
normal.
1000.
p {line-align: justify} nghĩa là gì?
Thiết lập khoảng cách đều nhau giữa các dòng văn bản.
Đưa đoạn văn bản ra giữa trang.
Căn lề đều hai bên cho đoạn văn bản.
Thiết lập tính chất trang trí dòng văn bản.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nếu có nhiều mẫu định dạng được viết cho cùng một bộ chọn thì mẫu viết sau cùng sẽ được áp dụng.
Thuộc tính text-decoration không có tính kế thừa.
Nếu một mẫu CSS áp dụng cho một phần tử HTML bất kì thì nó sẽ được tự động áp dụng cho tất cả các phần tử là con, cháu của phần tử đó trong mô hình cây HTML (trừ các trường hợp ngoại lệ, ví dụ các phần tử với mẫu định dạng riêng).
Mức độ ưu tiên của * là cao nhất.
Phương án nào sau đây là đơn vị đo tương đối?
pt.
in.
ex.
px.
Kí hiệu nào cho biết một mẫu định dạng cùng với thuộc tính tương ứng sẽ được ưu tiên cao nhất mà không phụ thuộc vào vị trí của mẫu trong CSS?
*.
important!.
!important.
important.
Để thiết lập kiểu chữ nghiêng của văn bản, em sử dụng thuộc tính CSS nào?
font-size.
font-weight.
font-style.
font-family.
Mẫu CSS thiết lập cho toàn bộ các phần tử p có cỡ chữ bằng 2 lần cỡ chữ của phần tử gốc HTML của tệp HTML là
p {font-size: 2em;}.
p {font-size: 2rem;}.
p {font-size: 2ex;}.
p {font-size: 2cm;}
Mẫu CSS thiết lập chiều cao dòng văn bản bằng 1,5 lần chiều cao dòng hiện thời là
p {line-height: 1.5em;}.
p {line-height: 1.5rem;}.
p {line-height: 1.5;}.
p {line-height: 1.5in;}
Mẫu CSS định dạng dòng đầu tiên của đoạn văn bản thụt vào bằng 3 kí tự là
p {text-align: 3ex;}.
p {text-align: 3em;}.
p {text-indent: 3em;}.
p {text-indent: 3pt;}
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các thuộc tính định dạng màu chữ, màu nền và màu khung viền của CSS đều có tính kế thừa.
Mỗi màu trong hệ màu RGB là một tổ hợp gồm 3 giá trị, trong đó mỗi giá trị này là số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 256, tức là một số 8 bit.
Trong hệ màu HSL, màu sẽ biến mất chỉ còn xám khi độ bão hoà bằng 0%.
Trong hệ màu RGB có 255 màu thuộc màu xám.
Ý nghĩa của bộ chọn E + F là gì?
Quan hệ anh em liền kề. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử liền kề ngay sau E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Quan hệ anh em. Áp dụng cho các phần tử F là phần tử đứng sau, không cần liên tục với E, E và F phải có cùng phần tử cha.
Quan hệ cha con trực tiếp. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML.
Quan hệ con cháu. Áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con của E.
Bộ chọn nào áp dụng cho các phần tử F với điều kiện F là phần tử con/cháu của E, tức là E phải ở phía trên F trong cây HTML?
E F.
E + F.
E F.
E > F.
Hệ màu nào sau đây được HTML và CSS hỗ trợ?
RYB.
HSB.
HSL.
CMYK.
Phương án nào sau đây là cách thiết lập màu đen trong hệ màu RGB?
rgb(100%, 100%, 100%).
808080.808080.
rgb(255, 255, 255).
rgb(0%, 0%, 0%).
Để định dạng màu khung viền quanh phần tử, em sử dụng thuộc tính CSS nào?
background-color.
bgcolor.
color.
border.
Mẫu CSS áp dụng cho các phần tử có quan hệ cha con trực tiếp là
div p {background-color: lightblue;}
p + em {color: red;}.
p > strong {color: green;}.
strong em {color: gray;}
Trong CSS, thuộc tính color và background-color thường được sử dụng để thay đổi màu chữ và màu nền của các phần tử HTML.
Màu sắc của văn bản có thể được thiết lập bằng cách sử dụng thuộc tính color trong CSS.
Các giá trị màu trong CSS có thể được biểu diễn bằng hệ thập lục phân (hexadecimal), ví dụ như #FF5733.
Thuộc tính background-color chỉ có thể áp dụng cho thẻ
.Khi sử dụng thuộc tính color, bạn không thể sử dụng giá trị rgb() mà chỉ có thể dùng các mã màu tên hoặc hệ thập lục phân.
Phát biểu nào sau đây sai?
Một phần tử có thể thuộc nhiều lớp khác nhau.
Có thể thiết lập bộ chọn là thuộc tính trong CSS.
Tên của id và class phân biệt chữ in hoa, in thường.
Các thuộc tính liên quan đến khung của một phần tử HTML đều có tính kế thừa.
Các thẻ (hay phần tử HTML) được chia thành những loại nào?
Khối và ngoại tuyến.
Nội tuyến và ngoại tuyến.
Khối và nội tuyến.
Trong và ngoài.
Phần tử HTML nào sau đây thuộc loại nội tuyến?
b.
table.
li.
p.
Thuộc tính nào sau đây chỉ áp dụng cho phần tử dạng khối?
margin.
padding.
border-style.
width.
Em có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính gì?
show.
display.
type.
section.
Để định dạng khoảng cách từ vùng text đến đường viền ngoài của khung, em sử dụng thuộc tính nào?
margin.
spacing.
padding.
border-width.
Cách thiết lập các mẫu định dạng với các phần tử có id tương ứng là
.idname {thuộc tính: giá trị;}.
id[name] {thuộc tính: giá trị;}.
#idname {thuộc tính: giá trị;}.
idname {thuộc tính: giá trị;}
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau:
Trọng số CSS.
Mặc định theo trình duyệt.
CSS liên quan đến kích thước thiết bị.
Kế thừa từ CSS cha.
Giá trị trọng số của bộ chọn ::selection là bao nhiêu?
0.
1.
10.
100.
Trong CSS, các lớp giả quy định được viết sau dấu gì?
Dấu ':'.
Dấu '#'.
Dấu '.'.
Dấu '::'.
Kiểu bộ chọn nào mô tả các thành phần (nhỏ hơn) của phần tử?
pseudo-class.
id.
pseudo-element.
class.
Trong CSS, quy định phần tử giả viết sau dấu gì?
Dấu '.'.
Dấu '::'.
Dấu ':'.
Dấu '#'.
Bộ chọn a:link p#info có trọng số bằng bao nhiêu?
22.
130.
112.
220.
Khi định dạng bằng CSS, thuộc tính nào giúp làm sắc nét hình ảnh?
image-standard.
image-quality.
image-rendering.
filter.
Mẫu CSS thiết lập định dạng khi di chuyển con trỏ chuột lên đối tượng có id="title" sẽ hiển thị với kiểu chữ đậm là
#title:hover {font-style: bold}.
.title:hover {font-weight: bold}.
title:hover {font-style: italics}.
#title:hover {font-weight: bold}.
Mẫu CSS thiết lập định dạng dòng đầu tiên của các đoạn thuộc lớp description có kích thước gấp 3 lần cỡ chữ hiện thời của trình duyệt là
p#description::first-line {font-size: 3rem;}.
p.description::first-line {font-size: 3pt;}.
p.description::first-line {font-size: 3em;}.
#p.description::first-line {font-size: 3em;}
Trong CSS, khi có nhiều bộ chọn áp dụng cho cùng một phần tử, mức độ ưu tiên của bộ chọn sẽ quyết định thuộc tính nào được áp dụng.
Bộ chọn ID (ví dụ: #header) có mức độ ưu tiên cao hơn bộ chọn lớp (ví dụ: .header).
Các bộ chọn kiểu (ví dụ: p, h1) có mức ưu tiên cao hơn bộ chọn ID.
Khi hai bộ chọn có cùng mức ưu tiên, thuộc tính được khai báo sau cùng trong CSS sẽ được áp dụng.
Thuộc tính được áp dụng bằng cách sử dụng từ khóa !important sẽ luôn có mức độ ưu tiên cao nhất.
Mức độ ưu tiên của bộ chọn trong CSS có thể ảnh hưởng đến cách hiển thị các phần tử trên trang web.
Bộ chọn ID có mức ưu tiên là 100, bộ chọn lớp là 10, và bộ chọn kiểu là 1.
Các bộ chọn được áp dụng thông qua thuộc tính nội tuyến (inline) luôn có mức độ ưu tiên cao hơn so với CSS bên ngoài (external CSS).
Khi sử dụng cả bộ chọn ID và lớp cho cùng một phần tử, bộ chọn lớp sẽ được ưu tiên hơn.
Trong CSS, các bộ chọn kiểu như div, p, h1 có mức độ ưu tiên cao hơn các bộ chọn thuộc tính (attribute selectors).
Trong CSS, bộ chọn kiểu và bộ chọn ID có mức ưu tiên khác nhau, ảnh hưởng đến cách hiển thị của phần tử.
Bộ chọn #main và div có cùng mức độ ưu tiên.
Khi kết hợp nhiều bộ chọn (ví dụ: div.header), mức độ ưu tiên của chúng sẽ được cộng dồn.
Bộ chọn sử dụng từ khóa !important sẽ có mức ưu tiên cao hơn cả các thuộc tính nội tuyến (inline).
Các bộ chọn được áp dụng từ CSS nội tuyến (inline) có mức ưu tiên thấp hơn bộ chọn ID.
Để thiết kế một trang web, ngôn ngữ nào là cơ bản nhất để xây dựng cấu trúc của nó?
CSS
JavaScript
HTML
PHP
CSS được sử dụng chủ yếu để làm gì trong thiết kế trang web?
Xử lý logic và tương tác của trang web
Tạo bố cục và định dạng giao diện
Quản lý cơ sở dữ liệu
Tạo ra nội dung văn bản
Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của thiết kế giao diện trang web?
Hình ảnh
Màu sắc
Đường dẫn URL
Kiểu chữ
Khi sử dụng CSS, thuộc tính nào được sử dụng để thay đổi màu nền của một trang web?
background-color
color
font-color
text-color
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
3.
4.
5.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Nội dung website.
Thanh điều hướng.
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Favicon.
Weblogo.
Favlogo.
Webicon.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,…
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, em nhập tên tệp lưu trữ trang web ở đâu?
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Tiêu đề trang.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, dòng nào là nơi nhập nội dung tóm tắt trang?
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Trong giao diện thiết lập phần đầu trang, dòng nào là nơi nhập nội dung tóm tắt trang?
Dòng Tiêu đề trang.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Slides.
Google Express.
Google Pay.
Google Sites.
Phần đầu trang có thể chứa thông tin nào sau đây?
Thông tin liên hệ.
Tiêu đề trang web.
Nội dung trang web.
Những thông tin cần nhấn mạnh thêm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Logo có thể có dạng hình chữ nhật, favicon dạng hình vuông với kích thước 16 16, 32 32, 48 48 px.
Có thể chọn ảnh nền trang web từ ảnh trong Google Drive, Google Photos hay ảnh trên Internet.
Các kích thước tuỳ chọn của phần đầu trang chỉ khác nhau về chiều rộng.
Khi thiết lập ảnh nền cho trang web, độ sáng của ảnh được tự động điều chỉnh để vẫn đọc được phần chữ trên nền.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Thêm bộ lọc cho ảnh nền.
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Google Drive.
Files.
Máy tính.
Gmail.
