Font size
WorksheetsQuiz về Giá trị Hàng hóa
Total questions: 156
Worksheet time: 1hrs 21mins
Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Nếu NSLĐ của A tăng 25%, NSLĐ của B tăng 40%, mọi điều kiện khác không đổi thì giá trị 1 bình gốm trên thị trường như thế nào so với ban đầu?
Tăng lên thành 6.5 giờ
Giảm xuống còn 5 giờ
Không thay đổi
Không xác định được
Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Thời gian lao động trung bình để sản xuất 1 áo (hay giá trị của 1 áo) bằng:
3.2 giờ
3.6 giờ
Không xác định được
3.5 giờ
Một người vào rừng thấy một tảng đá có hình thù lạ liền mang về nhà. Có người thích hỏi mua và ông ta bán được 10 triệu đồng. Bạn đồng ý với ý kiến nào sau đây:
Tảng đá này không phải hàng hóa vì không phải là sản phẩm của lao động
Tảng đá này là hàng hóa vì vẫn có đủ 3 đặc trưng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của một hàng hóa thể hiện ở:
Công dụng cho người khác, cho xã hội
Khả năng trao đổi với sản phẩm khác
Cách thức chế tạo nó
Khả năng thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
Vật liệu dùng để chế tạo nó
Người ta có thể xác định lượng giá trị hàng hóa bằng:
Thời gian sản xuất cộng với thời gian vận chuyển hàng hóa
Thời gian tạo ra hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa
Theo quan điểm KTCT, một bộ phim có giá trị vì nó hay và nhận được sự tán thưởng của nhiều người
Đúng
Sai
Kết luận sau đây đúng hay sai: "Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng"
Đúng
Sai
Giá trị của hàng hóa được quy định bởi:
Lao động sản xuất ra nó
Khả năng trao đổi của nó
Sự khan hiếm của nó
Hình thức của nó
Kết luận sau đây đúng hay sai: "Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng"
Đúng
Sai
Giá trị của hàng hóa được quy định bởi:
Ích lợi của nó
Lao động sản xuất ra nó
Khả năng trao đổi của nó
Sự khan hiếm của nó
Hình thức của nó
Đặc trưng nào sau đây là của hàng hóa?
Do lao động của con người tạo ra
Thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
Đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi
Tất cả các phương án trên
Không có phương án nào
Cường độ lao động tăng làm cho:
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng và Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Cường độ lao động giảm làm cho:
Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Các phương án trên đều đúng
Chọn một kết luận đúng nhất:
Giá trị do lao động cụ thể tạo ra
Giá trị là kết tinh của lao động trong hàng hóa
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi hao phí lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa đó
Lao động trừu tượng mang đến một công dụng nhất định cho hàng hóa
Kết luận sau đây đúng hay sai: "Lao động cụ thể của người thợ dệt vải tạo ra giá trị sử dụng của vải"
Sai
Đúng
Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXH trung bình) để sản xuất hàng hóa:
Là trung bình cộng của các thời gian cá biệt
Do những người sản xuất cá biệt thỏa thuận với nhau
Được quyết định bởi thời gian cá biệt của người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng hóa
Giả sử thị trường chỉ có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Bà Lan đan mỗi chiếc mũ hết 4 giờ và cung cấp cho thị trường được 200 mũ mỗi tháng. Bà Cúc đan một chiếc mũ hết 7 giờ và mỗi tháng cung cấp được 40 chiếc. Giá trị mỗi chiếc mũ trên thị trường bằng:
5.5 giờ
5 giờ
4.5 giờ
Hàng hóa có các thuộc tính nào sau đây:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng và giá trị
Mang lại lợi ích cho con người
Có thể trao đổi và mua bán được
Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây có thể xếp vào danh mục hàng hóa:
Bàn ghế
Quặng vàng dưới lòng đất
Đất đai
Quần áo tự dệt để mặc
Không khí
Kết luận sau đây đúng hay sai: "Lao động trừu tượng của người thợ xây tạo ra giá trị sử dụng của ngôi nhà"
Sai
Đúng
Giả sử thị trường chỉ có 2 người đóng bàn là A và B. A đóng 1 bàn hết 2 ngày, cung cấp cho thị trường 100 bàn; B đóng 1 bàn hết 3,5 ngày, cung cấp cho thị trường 20 bàn. Thời gian lao động xã hội trung bình để đóng 1 bàn là:
Không xác định được
2.75 ngày
3.25 ngày
2.25 ngày
Một người nông dân trồng được cây chuối có 10 nải. Ông để lại 2 nải để ăn, 2 nải cho con gái, 2 nải đem đổi lấy 1 kg gạo nếp, 2 nải mang ra chợ bán và 2 nải mang lên chùa thắp hương. Số chuối có tư cách hàng hóa là:
Không có nải nào
4 nải
2 nải
6 nải
8 nải
Nếu năng suất lao động của Bà Lan giảm 30% và năng suất lao động của Bà Cúc tăng 50%, mọi điều kiện khác giữ nguyên thì giá trị mỗi chiếc mũ thay đổi thế nào so với ban đầu?
Tăng lên thành 5.4 giờ
Giảm xuống còn 4.2 giờ
Không đổi
Theo quan điểm KTCT, những thứ nào sau đây không phải là hàng hóa:
Gà nuôi trong gia đình để ăn
Bút bi
Nước suối tự nhiên, gà nuôi trong gia đình để ăn
Đồng hồ
Nước suối tự nhiên
Khi năng suất lao động giảm, có thể dự đoán:
Tổng giá trị hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Lao động sản xuất hàng hóa biểu hiện ở các mặt nào sau đây:
Lao động thủ công
Lao động trí óc
Lao động trừu tượng
Lao động cụ thể
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Giả sử thị trường chỉ có 2 người may áo sơ mi là ông Lâm và ông Thành. Ông Lâm may mỗi áo hết 3 giờ và cung cấp cho thị trường 100 áo; ông Thành may mỗi áo hết 4 giờ, cung cấp cho thị trường 25 áo. Nếu cường độ lao động của ông Lâm tăng 1,5 lần, cường độ lao động của ông Thành tăng gấp đôi thì giá trị 1 áo trên thị trường:
Không đổi so với cường độ lao động ban đầu
Tăng lên 3.25 giờ
Giảm xuống còn 3 giờ
Theo quan điểm kinh tế chính trị, có thể nói đất đai rất có giá trị
Sai
Có lúc đúng, có lúc sai
Đúng
Giá trị sử dụng phản ánh:
Mặt chất của hàng hóa
Tính chất của hàng hóa
Tương quan trao đổi hàng hóa với các hàng hóa khác
Kỹ thuật sản xuất hàng hóa
Mặt lượng của hàng hóa
Năng suất lao động tăng làm cho:
Tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Số lượng hàng hóa tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Giả sử thị trường chỉ có 2 người sản xuất bình hoa bằng gốm là A và B. A làm một bình hết 6 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 100 bình; B làm một bình hết 8 giờ lao động, cung cấp cho thị trường 25 bình. Giá trị 1 bình gốm trên thị trường bằng:
6.4 giờ
7.75 giờ
7 giờ
Theo quan điểm KTCT, có thể nói xe máy có giá trị hơn ô tô
Vừa đúng vừa sai
Sai
Đúng
Giá trị sử dụng của hàng hóa là thuộc tính:
Mang tính chất vĩnh viễn
Mang tính chất lịch sử
Bạn mua một cây bút để viết. Cây bút này:
Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với bạn
Có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút
Là một hàng hóa
Là một hàng hóa và có giá trị sử dụng đối với người sản xuất bút
Có giá trị sử dụng đối với bạn
Giá trị của một quyển sách thể hiện ở:
Tên tác giả
Nội dung kiến thức mà nó mang lại
Vật liệu tạo nên cuốn sách
Tên nhà xuất bản
Lượng lao động làm ra cuốn sách
Kết luận sau đây đúng hay sai: "Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng"
Sai
Đúng
Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:
Tiền
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa đặc biệt
Giá trị thặng dư thuộc quyền chiếm hữu của:
Người lao động
Người chủ
Người chủ và người lao động
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư bằng nhau. Tỷ suất GTTD là:
50%
200%
100%
Tư bản hàng hóa là tư bản:
Dùng để trao đổi với các hàng hóa khác
Biểu hiện dưới hình thái các hàng hóa có GTTD
Biểu hiện ở số hàng hóa mà người chủ tư bản mua được
Được sử dụng để sản xuất hàng hóa
Có thể mua bán được
Khối lượng GTTD:
Tỷ lệ thuận với tỷ suất GTTD
Tỷ lệ nghịch với khối lượng giá trị SLĐ
Tỷ lệ thuận với khối lượng giá trị SLĐ
Giá trị mới được tạo bởi:
Lao động quá khứ
Lao động sống
Cả 2 phương án trên đều đúng
Giá trị cũ được tạo bởi:
Lao động quá khứ
Lao động sống
Cả 2 phương án trên đều đúng
Sức lao động là:
Năng lực thể chất của người lao động
Tổng hợp năng lực thể chất và năng lực tinh thần của người lao động
Năng lực tinh thần của người lao động
Chức năng thước đo giá trị của tiền có nghĩa là:
Tiền có thể sử dụng vào việc cất trữ
Sử dụng tiền để biểu thị giá trị của hàng hóa
Dùng tiền để mua sức lao động
Sử dụng tiền để so sánh giá trị này với giá trị khác
Có thể đưa tiền vào dự trữ
Nhận định sau đúng hay sai: "Sức lao động luôn luôn là hàng hóa có thể mua - bán được".
Sai
Đúng
Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu kéo dài ngày lao động thêm 1 giờ mà không thay đổi TGLĐCT thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ:
Tăng 20%
Giảm 10%
Tăng 12.5%
Tăng thêm 25%
Không thay đổi
Tỷ suất GTTD phản ánh:
Quy mô bóc lột lao động làm thuê
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Cả 2 phương án trên
Theo quy luật lưu thông tiền tệ thực tế, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông chắc sẽ tăng trong các trường hợp:
Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp giảm đi
Tổng số giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp tăng lên
Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu tăng lên
Tổng số giá cả hàng hóa mua – bán chịu giảm đi
Tổng số giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán tăng lên
Có thể xếp vào tư bản khả biến các bộ phận sau đây:
Công cụ lao động
Nguyên liệu
Sức lao động
A và C
B và C
GTTD tuyệt đối được sản xuất bằng cách:
Kéo dài ngày lao động
Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động cần thiết
Có thể giảm chi phí tư bản bất biến nếu:
Mua thêm máy móc mới
Giảm số lượng lao động thuê mướn
Tăng sử dụng vật liệu tái sinh, tái chế
Sử dụng công nghệ hiện đại
Giảm chi phí cho lao động
Giá trị thặng dư là giá trị tương ứng với:
Phần đóng góp của ông chủ
Phần lao động không được trả công của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Theo quy luật lưu thông tiền tệ, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông:
Tỷ lệ thuận với tổng giá cả
Tỷ lệ nghịch với tổng giá cả
Tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền
Tư bản tiền tệ là:
Số tiền người chủ tích lũy được
Số tiền do bán hàng hóa mang lại
Số tiền người chủ tư bản vay được
Số tiền có trong tay chủ tư bản
Tư bản biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Giá trị của hàng hóa SLĐ:
Do LĐXHCT tạo ra
Biểu hiện qua giá trị các TLSH cần thiết của người lao động
Thể hiện ở năng lực lao động của người lao động
Trong số các công thức sau đây, công thức nào được gọi là công thức chung của tư bản:
H - T - H
T - H - T
H - T - H'
T - H - T'
Không có công thức nào
Chức năng thanh toán của tiền được hiểu là:
Tiền phục vụ mục đích mua - bán chịu hàng hóa
Có thể vay mượn nhau bằng tiền và thanh toán bằng tiền
Dùng tiền để trả cho các chi phí giao dịch
Giá trị thặng dư tương đối được sản xuất bằng cách:
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết và tăng thời gian lao động thặng dư tương ứng
Rút ngắn thời gian lao động thặng dư
A hoặc B
Khối lượng GTTD phản ánh:
Độ dài của ngày lao động
Mức độ bóc lột lao động làm thuê
Quy mô bóc lột lao động làm thuê
Người ta có thể cất trữ tiền dưới dạng:
Tiền vàng và vàng thoi
Tiền bạc và bạc nén
Tiền giấy
GTSD đặc biệt của hàng hóa SLĐ là:
Bù đắp hao phí về giá trị của SLĐ
Tạo ra giá trị tăng thêm
Kết hợp với các TLSX để sản xuất sản phẩm
Giá trị của hàng hóa SLĐ có đặc điểm:
Bao gồm các TLSH nhằm bảo đảm nhu cầu tối thiểu của người lao động
Không phụ thuộc hoàn cảnh lịch sử, cụ thể
Bao gồm cả các chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề lao động
Mục đích vận động của tư bản là:
Hàng hóa phong phú hơn về mẫu mã
Hàng hóa tốt hơn về giá trị sử dụng
Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
Tăng thêm giá trị
Tăng thêm hàng hóa
Giá trị SLĐ:
Được tạo ra trong thời gian lao động cần thiết
Được tạo ra trong thời gian lao động thặng dư
Các phương án trên đều đúng
Tư bản là:
Số tiền đầu tư của nhà tư bản
Giá trị nhà xưởng và máy móc của người chủ
Số vốn bằng tiền của nhà tư bản
Giá trị mang lại GTTD
Số TLSX mà nhà tư bản sử dụng
Giá trị thặng dư là phần giá trị vượt trội so với:
Giá trị SLĐ
Giá trị nguyên, vật liệu
Giá trị các TLSX
Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị tăng thêm trong lưu thông, lại không thể tăng thêm trong lưu thông.
Sai
Đúng
Một tư bản có tổng bằng 1000, đầu tư theo cấu tạo hữu cơ 3/2 và đạt tỷ suất GTTD bằng 100%. Cơ cấu sản xuất của tư bản này là:
600 C + 400 V + 400 M
600 C + 400 V + 100 M
400 C + 600 V + 400 M
Cấu tạo hữu cơ được tính bằng cách:
So sánh giá trị máy móc, thiết bị và giá trị SLĐ
So sánh giá trị tư bản bất biến và giá trị tư bản khả biến
So sánh giá trị tư bản bất biến và toàn bộ tư bản
So sánh giá trị nguyên, vật liệu và giá trị SLĐ
So sánh giá trị SLĐ và toàn bộ tư bản
Tư bản trực tiếp tạo ra GTTD là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Cả 2 phương án trên đều đúng
Mua - bán hàng hóa SLĐ có thể dựa trên cơ sở:
Giá trị của SLĐ
Thỏa thuận của người chủ và người lao động
Quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động
Các quy định của Chính phủ
Tất cả các phương án trên
Tiền xuất hiện là do:
Xã hội quy định phải có tiền
Ý muốn của những người trao đổi hàng hóa
Thuộc tính tự nhiên của vật làm tiền
Mọi người cần tiền để tích trữ của cải
Yêu cầu của trao đổi ở một trình độ cao nhất định
Nếu tỷ suất GTTD tăng 50% và khối lượng giá trị SLĐ giảm 20% thì khối lượng GTTD sẽ:
Tăng 20%
Tăng 25%
Tăng 30%
Không xác định được
Giảm 30%
Giả sử một ngày lao động có 10 giờ không thay đổi, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu rút ngắn TGLĐCT xuống còn 2 giờ thì tỷ suất GTTD sẽ:
Tăng lên 200%
Tăng lên 250%
Tăng lên 100%
Tăng lên 400%
Giảm xuống 100%
Giá trị thặng dư có nguồn gốc từ:
Sản xuất
Sản xuất và lưu thông
Lưu thông
Cấu tạo hữu cơ tăng khi:
Chi phí tư bản khả biến giảm
Chi phí tư bản bất biến tang
Chi phí tư bản khả biến tang
Chi phí tư bản bất biến giảm
Chi phí tư bản bất biến tăng nhanh hơn chi phí tư bản khả biến
Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLĐ tăng 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD:
Tăng 20%
Tăng 40%
Tăng 44%
Không xác định được
Không thay đổi
Một tư bản có giá trị 1000, đầu tư cho TLSX hết 800; thuê SLĐ hết 200. Cấu tạo hữu cơ của tư bản này bằng:
2/4 hay ½
¼
4/2 hay 2/1
1/1
4/1
Cấu tạo hữu cơ của tư bản:
Phản ánh trình độ phát tiển của kỹ thuật sản xuất
Phản ánh mức độ bóc lột lao động làm thuê
Phản ánh mức độ sinh lợi của tư bản
Giá trị thặng dư được tạo bởi:
Người chủ tư bản
Người chủ tư bản và người lao động làm thuê
Người lao động làm thuê
Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị vừa tăng thêm vừa không tăng thêm.
Đúng
Sai
Tư bản sản xuất là tư bản:
Tồn tại dưới hình thái TLSX
Tồn tại dưới hình thái các yếu tố sản xuất
Hình thành trong sản xuất
Tồn tại dưới hình thái SLĐ
Đầu tư vào máy móc, thiết bị
Tiền:
Là một vật
Biểu thị mối quan hệ xã hội
Chỉ liên quan đến những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Hàng hóa SLĐ là một phạm trù:
Gắn với mọi phương thức sản xuất xã hội
Vĩnh viễn
Chỉ gắn với phương thức sản xuất TBCN
Lịch sử
Có từ chế độ nô lệ
Tư bản khả biến là tư bản:
Có thể thay đổi hình thái
Có khả năng tăng thêm giá trị trong sản xuất
Được cộng thêm giá trị trong sản xuất
Có thể mang giá trị lớn hơn
Tồn tại dưới hình thái các TLSX
Chức năng phương tiện lưu thông của tiền có nghĩa là:
Đưa tiền vào lưu thông
Chuyển tiền từ nước này sang nước khác
Dùng tiền làm trung gian trong trao đổi hàng hóa
Dùng tiền để trang trải việc mua nguyên, vật liệu
Tiền được chuyển từ tay người này sang tay người khác
Câu 52 : Ngày lao động 10 giờ, trong đó một nửa là thời gian lao động cần thiết. Người lao động được trả 8$ một ngày, mua được 2 kg thịt gà. Khi năng suất lao động trong ngành chăn nuôi tăng làm giá thịt gà giảm còn 3.2$/kg và người lao động vẫn được trả công bảo đảm mua được 2 kg thịt gà như trước. TGLĐCT lúc này sẽ:
Không thay đổi
Tăng lên thành 6 giờ
Giảm xuống còn 3.2 giờ
Giảm xuống còn 2 giờ
Giảm xuống còn 4 giờ
Câu 53 : Tiền:
Do Nhà nước tạo ra
Vận động độc lập với nền sản xuất hàng hóa
Không phản ánh QHSX của xã hội
Phản ánh QHSX của xã hội
Được những người trao đổi hàng hóa thỏa thuận lựa chọn
Câu 54 : Tỷ suất GTTD tăng 20% và khối lượng giá trị SLĐ giảm 20% sẽ làm cho khối lượng GTTD:
Giảm 40%
Giảm 4%
Không thay đổi
Tăng 10%
Không xác định được
Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa là:
Người lao động bị tách khỏi các TLSX
Người chủ muốn mua SLĐ
Người lao động tự do về thân thể
Người lao động muốn bán SLĐ
Hàng hóa SLĐ có:
Cả GTSD và giá trị đều đặc biệt
Giá trị đặc biệt
GTSD đặc biệt
Giá trị thặng dư:
Phản ánh mối quan hệ chủ - thợ
Không phản ánh mối quan hệ sản xuất
Phản ánh mối quan hệ bóc lột lao động làm thuê của người chủ tư bản
Giả sử một ngày lao động có 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết là 4 giờ. Tỷ suất GTTD là:
60%
250%
150%
40%
Không xác định được
Có thể giải thích nguyên nhân của giá trị tăng thêm ở:
Cả ở GTSD và giá trị của hàng hóa đặc biệt
GTSD của hàng hóa đặc biệt
Giá trị của hàng hóa đặc biệt
Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:
Thời gian lao động cần thiết và thời gian của ngày lao động
Thời gian lao động thặng dư và thời gian lao động cần thiết
Thời gian lao động thặng dư và thời gian của ngày lao động
Các bộ phận sau đây được xếp vào tư bản bất biến:
Máy móc, thiết bị
Nhà xưởng, kho hàng
Nguyên, vật liệu
A, B và C
B và C
Nhận định sau đúng hay sai: "Giá trị hàng hóa SLĐ bao gồm cả các chi phí để nuôi con cái của người lao động".
Sai
Đúng
Tỷ suất GTTD là tương quan so sánh giữa:
GTTD và giá trị SLĐ
Giá trị SLĐ và giá trị TLSX
Giá trị SLĐ và vốn của người chủ
Giá trị thặng dư được tạo ra:
Trong thời gian lao động cần thiết
Trong thời gian lao động thặng dư
Trong cả ngày lao động
Giá trị thăng dư phát sinh từ:
Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ
Giá trị của hàng hóa SLĐ
Cả 2 phương án trên đều đúng
Tư bản có thể tồn tại dưới các hình thái:
A. Tư bản tiền tệ
B. Tư bản sản xuất
C. Tư bản hàng hóa
A, B và C
A hoặc B hoặc C
Câu 67 : Các bộ phận sau đây được tính trong giá trị hàng hóa:
A. Tư bản bất biến
B. Tư bản khả biến
C. Giá trị thặng dư
D. A và B
E. A, B và C
Câu 68 : Tư bản bất biến là bộ phận của tư bản sản xuất:
A. Mà giá trị được chuyển nguyên vẹn, không tăng thêm trong sản xuất
B. Không thay đổi hình thái
C. Không tham gia sản xuất GTTD
D. Tồn tại dưới hình thái SLĐ
E. Có giá trị không đổi
Câu 69 : Khi tính giá trị tư bản bất biến, có thể cộng các khoản sau đây:
A. Hao mòn công cụ lao động
B. Khấu hao nhà xưởng, công trình phục vụ
C. Tiêu hao nguyên, vật liệu, nhiên liệu
D. A và B
E. A, B và C
Câu 70 : Hàng hóa tiền:
A. Xuất hiện một cách ngẫu nhiên
B. Không phải là sản phẩm của lao động
C. Có cả giá trị sử dụng và giá trị đặc biệt
D. Có giá trị đặc biệt
E. Có giá trị sử dụng đặc biệt
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3/2, tỷ suất tích lũy bằng 60%, tổng GTTD là 400. TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:
144 và 96
240 và 160
160 và 240
Câu 2 : Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
A. Sự tiết kiệm của người chủ tư bản
B. Sự đóng góp của người chủ và người lao động
C. Giá trị thăng dư
Câu 3 : Tỷ suất tích lũy của tư bản là:
A. Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và tổng tư bản
B. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng số GTTD
C. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng tư bản
D. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và GTTD để tiêu dùng
E. Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm
Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000 C + 1.000 V + 2.000 M. Giả sử tư bản dành 1600 GTTD để tích lũy, trong đó phân chia cho TBBB phụ thêm 1500 và TBKB phụ thêm 100. Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:
Không thay đổi
Giảm xuống 3/1
Tăng lên 5/1
Tiền trả công được tạo ra bởi:
Người chủ tư bản
Quỹ trả công của người chủ
Người lao động
Tư bản ứng trước bằng 2000, cấu tạo hữu cơ của tư bản bằng 4/1, tỷ suất GTTD 100% và tỷ suất tích lũy bằng 60%. Có thể xác định tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:
800, 400 và 160
240, 192 và 48
400, 240 và 160
600, 400 và 160
400, 200 và 160
Tư bản tích lũy được sử dụng để:
Mua TLSX bổ sung
Mua TLSH bổ sung
Mua SLĐ bổ sung
Nếu giá cả TLSH tăng 25% mà tiền công danh nghĩa tăng 30%, có thể dự đoán:
Tiền công thực tế giảm 4%
Tiền công thực tế tăng 0.5%
Tiền công thực tế giảm 5%
Tiền công thực tế tăng 4%
Tiền công thực tế tăng 5%
Cơ sở của tiền công là:
Sự thỏa thuận giữa người chủ và lao động
Các TLSH cần thiết của người lao động
Mức sống của người lao động
Tổng GTTD là 600, trong đó phần tích lũy là 400 và phần tiêu dùng là 200. Nếu tổng GTTD tăng lên 900, với mọi điều kiện khác không đổi, tư bản tích lũy sẽ:
Giữ nguyên 400
Tăng lên 500
Tăng lên 600
Khi cầu lao động vượt cung lao động, có thể dự đoán:
Tiền công giảm xuống
Tiền công giảm xuống mức thấp nhất
Tiền công tăng lên
Tiền công đạt mức cao nhất
Tiền công không thay đổi
Tư bản khả biến phụ thêm thể hiện bằng:
Số nguyên, vật liệu bổ sung
Số TLSH bổ sung
Số SLĐ bổ sung
Số TLSX bổ sung
Số tiền công bổ sung
Tiền công theo thời gian:
Do thời gian lao động cần thiết quy định
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động
Tư bản ứng trước bằng 500, sản xuất khối lượng GTTD bằng 200. Nếu tích lũy với tỷ suất tích lũy bằng 60%, tư bản sẽ lớn lên thành:
680
620
700
800
580
Biểu hiện của tiền công trên thị trường là:
Giá cả hàng hóa SLĐ
Giá cả lao động
Giá cả TLSH của người lao động
A hoặc B
A và C
Khi tỷ suất GTTD tăng gấp đôi, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán:
Quy mô tích lũy của tư bản tăng gấp đôi
Quy mô tích lũy của tư bản tăng hơn 2 lần
Quy mô tích lũy của tư bản không thay đổi
Giả sử phân cách thu nhập giữa tư bản và lao động đang là 12/1. Do tích lũy tư bản mở rộng, thu nhập của tư bản tăng 40% và thu nhập của lao động tăng 20%. Tỷ lệ cách biệt về thu nhập giữa tư bản và lao động bây giờ là:
14/1
13/1
16/1
Tiền công danh nghĩa là tiền công:
Do sự thỏa thuận giữa người chủ và lao động
Biểu hiện bằng số tiền trả cho giá trị SLĐ
Do người chủ trả cho lao động
Lên xuống theo cung - cầu của thị trường
Do người lao động yêu cầu người chủ trả
Tích tụ tư bản là:
Tích lũy đồng thời của nhiều tư bản
Tích lũy trong phạm vi từng tư bản cá biệt
Tích lũy bằng sự liên kết giữa các tư bản
Tiền công thực tế là tiền công:
Được người chủ trả thực tế
Biểu hiện bằng số TLSH mua được bằng tiền công danh nghĩa
Được người chủ đồng ý trả thêm
Do Chính phủ quy định trong thực tế
Bảo đảm mức sống thực tế của lao động
Giả sử tiền công danh nghĩa là 10$/ ngày. Nếu giá thịt gà bằng 4 $/ kg thì tiền công thực tế một ngày bằng:
2.5 kg thịt gà
6 kg thịt gà
0.4 kg thịt gà
Khi tư bản ứng trước tăng gấp đôi, với mọi điều kiện cho trước khác không đổi, có thể dự đoán:
Tư bản tích lũy tăng gấp đôi
TBBB phụ thêm tăng gấp đôi
TBKB phụ thêm tăng gấp đôi
A, B và C
B và C
Những nhân tố ảnh hưởng đến tiền công là:
Quan hệ cung - cầu về lao động
Giá trị SLĐ
Phản ứng của lao động với giới chủ
A và B
A, B và C
Tư bản có thể tích lũy bằng con đường:
Tích tụ tư bản
Tập trung tư bản
Cả 2 phương án trên đều đúng
Khi khối lượng GTTD giảm một nửa, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán:
Quy mô tích lũy của tư bản giảm một nửa
Quy mô tích lũy của tư bản giảm hơn một nửa
Quy mô tích lũy của tư bản không thay đổi
Khi cung lao động vượt cầu lao động, có thể dự đoán:
Tiền công đạt mức cao nhất
Tiền công giảm xuống
Tiền công không thay đổi
Tiền công giảm xuống mức thấp nhất
Tiền công lên cao
Bản chất của tiền công là:
Số tiền người lao động đòi hỏi
Số tiền người chủ thỏa thuận với người lao động
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa SLĐ
Tập trung tư bản có thể diễn ra thông qua con đường:
Tự nguyện sáp nhập
Thôn tính lẫn nhau
Mua - bán giữa các tư bản
A và B
A, B hoặc C
Tổng số GTTD của tư bản bằng 1.000, trong đó dành 600 để tích lũy và 400 để tiêu dùng. Để tích lũy, chủ tư bản dùng 500 mua TLSX bổ sung và 100 thuê lao động bổ sung. Tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm lần lượt là:
600 và 400
600 và 100
500 và 400
400 và 100
500 và 100
Với mọi điều kiện cho trước không đổi, tỷ suất tích lũy tăng từ 40% lên 50% sẽ làm cho tỷ lệ tích lũy - tiêu dùng:
Giảm từ 3 - 2 xuống 1 - 1
Tăng từ 2 - 3 lên 1 - 1
Không thay đổi
Tổng tư bản bằng 1200, cấu tạo hữu cơ bằng 5/1, tỷ suất GTTD bằng 200%, tỷ suất tích lũy bằng 75%. Tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm lần lượt bằng:
600 và 100
300 và 100
1000 và 200
400 và 200
250 và 50
Khi tăng tích lũy, cấu tạo hữu cơ của tư bản:
Không thay đổi
Giảm xuống
Tăng lên
Tiền công theo sản phẩm:
Tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm
Trả theo giá trị sản phẩm
Tỷ lệ nghịch với số lượng sản phẩm
Tỷ suất tích lũy bằng 50%, tư bản tích lũy bằng 400, trong đó 300 là TBBB phụ thêm và 100 là TBKB phụ thêm. Khi tỷ suất tích lũy tăng lên 75%, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:
700, 500 và 175
700, 525 và 175
575, 525 và 175
600, 450 và 150
475, 375 và 175
Tổng số GTTD của tư bản bằng 500, trong đó dành 300 cho tích lũy và 200 để tiêu dùng. Tỷ suất tích lũy của tư bản bằng:
40%
25%
60%
Nếu tiền công danh nghĩa giảm 25% và giá cả TLSH tăng 25%, có thể dự đoán:
Tiền công thực tế tăng 1%
Tiền công thực tế giảm 40%
Tiền công thực tế tăng 10%
Tiền công thực tế giảm 10%
Tiền công thực tế giảm 1%
Muốn có tích lũy tư bản, người chủ tư bản phải:
Sử dụng hết GTTD để tiêu dùng
Sử dụng hết GTTD để tích lũy
Chia GTTD thành phần tích lũy và phần tiêu dùng
Khi tiền công danh nghĩa không đổi mà giá cả TLSH tăng lên, có thể dự đoán:
Tiền công thực tế giảm xuống
Tiền công thực tế tăng lên
Tích lũy tư bản mở rộng sẽ dẫn tới kết quả:
Lao động nghèo khổ hơn
Phân cách giàu - nghèo giữa tư bản và lao động tăng lên
Lao động giàu có lên
Tư bản giàu có lên
Tiền công theo thời gian đòi hỏi phải kiểm soát:
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Cả 2 phương án trên đều đúng
Khi tích lũy tăng, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng là do:
Chi phí cho TBBB phụ thêm tăng nhanh hơn chi phí cho TBKB phụ thêm
Chi phí cho tư bản khả biến phụ thêm tăng
Chi phí cho TBKB phụ thêm tăng
Chi phí cho TBBB tăng
Tập trung tư bản là:
Tích lũy thông qua việc kết hợp của nhiều tư bản
Tích lũy bằng GTTD của từng nhà tư bản
Tích lũy xảy ra đối với những tư bản lớn
Giả sử tỷ suất GTTD là 100%, tổng GTTD là 500, trong đó dành 300 để tích lũy và 200 để tiêu dùng. Nếu tỷ suất GTTD tăng lên thành 150%, với mọi điều kiện khác không đổi, tư bản tích lũy sẽ:
300
Tăng lên 750
450
Tỷ suất tích lũy bằng 60%. Tỷ lệ tích lũy - tiêu dùng là:
4 - 1
3 - 2
5 - 1
Khi tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả TLSH không thay đổi, có thể dự đoán:
Tiền công thực tế giảm xuống
Tiền công thực tế không thay đổi
Tiền công thực tế tăng lên
Tư bản bất biến phụ thêm là tư bản thể hiện bằng:
Số tiền công bổ sung
Số nguyên, vật liệu bổ sung
Số TLSX bổ sung
Số TLSH bổ sung
Số máy móc bổ
Tích lũy tư bản là:
Tiết kiệm tư bản đầu tư
Tư bản hóa GTTD
Gom góp một số tư bản đủ lớn
Công thức xác định TNQD là:
I (M) + II (M)
I (C + V) + II (C + V)
I (C) + II (C)
I (C + M) + II (C + M)
I (V + M) + II (V + M)
Để tăng tốc độ chu chuyển của tư bản, cần phải:
Tiết kiệm chi phí tư bản
Tăng chi phí tư bản
Giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian chu chuyển của tư bản là:
Thời gian sản xuất
Tổng của thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông trừ thời gian sản xuất
Thời gian sản xuất trừ thời gian lưu thông
Thời gian lưu thông
